Bản án số 27/2024/DS-PT ngày 05/03/2024 của TAND tỉnh Gia Lai về tranh chấp phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 27/2024/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 27/2024/DS-PT ngày 05/03/2024 của TAND tỉnh Gia Lai về tranh chấp phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng hợp tác
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Gia Lai
Số hiệu: 27/2024/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 05/03/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công ty CP A Gia Lai kiện ông Đào Thanh B do vi phạm hợp đồng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
Bản án số: 27/2024/DS-PT
Ngày 05-3-2024
V/v “tranh chấp phạt vi phạm
và bồi thường thiệt hại do vi
phạm hợp đồng”
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
- Thành phn Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lưu Anh Tuấn.
Các Thẩm phán: Ông Trn Văn Thưởng
Ông Đặng Chí Công.
- Thư ký phiên a:Trần Thị Thuý n- Tký Tòa án của Tòa án nhân
dân tỉnh Gia Lai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Gia Lai tham gia phiên toà: Bà
Hoàng Hải Ly- Kiểm sát viên.
Ngày 05 tng 3 năm 2024, tại trụ sTòa án nhân n tỉnh Gia Lai, xét xử
phúc thẩm ng khai ván n sthụ số 133/2023/TLPT-DS ngày 10 tháng 11
năm 2023 vviệc “Tranh chấp phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp
đồng”.
Do Bn án dân sự sơ thẩm s05/2023/DS-ST ngày 21 tng 9 năm 2023 của
Tòa án nhân dân thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm s06/2023/QĐ-PT ngày 09
tháng 01 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:Công ty TNHH MTV T1 (Nay là Công ty CP T1).
Địa chỉ: E T, phường C, thị xã A, tỉnh Gia Lai. Ni đại diện theo pháp luật:
Bà Vũ ThL, chức vụ: Chủ tịch Công ty.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà ThTuyết O, chức vụ: Nn viên Công
ty CP T1; địa chỉ: Â, huyn H, tỉnh Bình Định (theo giấy uỷ quyền ngày
04/3/2024). Có mặt.
- Bđơn: Ông Đào Thanh B; địa chỉ: A H, phưng S, thị xã A, tỉnh Gia Lai.
mặt.
- Người kháng cáo: B đơn ông Đào Thanh B.
Tại phiên tòa, đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn và bị đơn có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Theo đơn khởi kiện, các lời khai tại Tòa án tại phiên tòa sơ thẩm, đại
diện theo uỷ quyền của nguyên đơn Võ Thị Tuyết O trình bày:
Trong năm 2020 năm 2021 ng ty TNHH MTV T1 (sau đây gọi tắt là
công ty) ký c hợp đồng ứng vốn trồng, chăm sóc và bao tiêu a nguyên liu
với vchồng ông Đào Thanh B, Nguyn Thị Xn S, cthể: Hợp đồng ng vốn
trồng, cm sóc và bao tiêu mía nguyên liu số 2021DT1294 ngày 17/12/2020, m
theo phụ lục hợp đồng số 01 về việc ứng vốn đối với diện tích bổ sung ngày
06/4/2021 (đính m hợp đồng số 2021DT1294 ngày 17/12/2020) Hợp đồng ng
vốn trồng, chăm sóc và bao tiêu a nguyên liu s2021DT1976 ngày 19/02/2021.
Bản hợp đồng sau khi ông B ký schuyển về cho người có thẩm quyền của ng ty
đóng dấu để gửi đến cho ông B, sau khi ký đóng du xong sđược chuyển
đến cho nhân viên nông v để nhân viên nông v giao lại cho chủ mía. Giá mía
nguyên liệu do ng ty thông báo từ đầu vụ thu hoạch trên sở cung cầu của th
trường và mặt bằng chung giữa các nhà máy. Gmua mía nguyên liu không c
định được điều chỉnh ng theo tng giai đoạn thu hoạch, cthể vụ mùa 2021-
2022 giá đầu vụ 990.000 đồng/tấn a nguyên liệu 10CCS và cui vụ là
1.120.000đồng/tấn mía nguyên liệu 10CCS, trữ đường giảm 1CCS thì sgiảm 20.000
đồng. Do sản lượng tr đường mía ông B thấp hơn 10CCS n C mua theo trđường
thực tế với giá 860.400 đồng/tấn mía nguyên liu 10CCS đúng với Thông o đã
gửi cho ông B ngày 30/11/2021. Mức giá trên ca bao gồm các khoản công ty tr
giá đầu như đường xá, công chặt, chi phí vận chuyển,... Về tạp chất thì nếu tạp
chất dưới 3% thì công ty B1 n tn 3% tngười dân phải chịu phần vượt q
3%.Do đó tuy mức giá ng ty mua của người n có thể thấp n n thứ 3 nhưng
đổili công ty bao tiêu toàn bộ đầu ra cho người dân và gắn với các chính sách đầu tư
lâu i khác giữa công ty với người n. Theo các điều khoản có trong các hợp đng
nói trên hai n đã thống nhất thỏa thuận và ng buộc quyền, nghĩa vụ với nhau c
thnhư sau: ng ty stạm ứng vốn cho ông B để trồng chăm sóc mía ng B
nhận vật tư bằng phân bón 5,2 tấn phân trị giá 48.516.000 đồng của Công ty, ngoài ra
ông B không nhn thêm khoản nào tnhà máy). Khi thu hoạch mía, ông B phi n
giao toàn bsn lượng mía trên din tích được đầu tư cho ng ty. Tiền mua mía
sđược cấn trừ vào tin tạm ng vốn, tiền lãi, giá tr ra sđược thanh tn cho
ông B. n cphiếu điều tra ng nghiệp được lập giữa đại diện Công ty và ông B
trong vmùa 2021-2022tn din tích 19,5 ha là 1.268 tn nhưng ông B chgiao cho
Công ty 54,43 tn, sản ng còn lại 1.213,57 tấn ông Bình b cho bên thứ ba.
Khi phát hiện ra hành vi vi phm của ông Bình ng t đã rất nhiều lần gặp gỡ
yêu cu ông B chấm dứt việc mua n mía cho bên thba nhưng ông B vẫn ctình
vi phm nên công ty đã lập Biên bn làm việc và ti Biên bn làm việc ông B xác
nhận không giao sản lượng mía còn li cho Công ty và n sn lượng mía trên din
ch nhận đầu cho n thứ ba. V vi phạm và xvi phạm: Ông B đã vi phm
điểm b Điu 14.2.2 Hợp đồng hai n đã ký kết thể hiện Nếu bên B hành vi quy
định tại Điều 14.2.1 (e) thì n B chịu phạt vi phạm với mức phạt bằng 8% và bi
thường thiệt hại với mứccố định bằng 50% giá trsn lượng mía bên B n cho n
thba. Sản lượng mía dùng để tính phạt và bi thường thiệt hại là sn lượng mía ước
tính tn mỗi ha quy định tại Điều 9.1 của Hợp đng nhân với diện tích mía bên B vi
phm”.
Trong qtrình gii quyết vụ án ng ty TNHH MTV T1 có các yêu cu:
Buộc ông Đào Thanh B thanh toán cho ng ty tiền phạt vi phạm và bi thường thiệt
hại với tổng số tiền 696.831.894 đồng, trong đó: Tiền phạt vi phạm là 96.114.744
đồng và tiền bồi thường thiệt hại là 600.717.150 đồng.
Tại phiên tòa sơ thẩm: Nguyên đơn Công ty TNHH MTV T1 yêu cu ông Đào
Thanh B trtiền phạt vi phạm 8% 96.114.744 đng. Đối với yêu cu bồi thường
thit hại 50% với số tiền là 600.717.150 đồng: Tại phiên tòa sơ thẩm ng ty TNHH
MTV T1 thấy hoàn cnh ông B kkn, vợ mất, con nhỏ và ông B khách ng
lâu năm. Công ty muốn duy trì quan hlàm ăn với ông B về sau nên đối với phần yêu
cầu bồi thường thiệt hại 50% với stiền 600.717.150 đồng, ng ty X được rút
yêu cu khởi kiện, yêu cu Tòa án đình chđối với yêu cu này.
2. Tại phiên toà sơ thẩm bị đơn ông Đào Thanh B trình bày:
Ông B xác nhận ký vào n bản khi nhân viên Công ty xung đo đạc diện
ch đất trng mía của gia đình ông. Mục đích đo đạc là để về làm hợp đồng với Công
ty, ông B có ký o trang cui của hợp đồng khi nhân viên ng ty xung rẫy. Các
điều khoản trong hợp đồng ông B kng biết, nhân viên ng vcũng không đọc
bất cứ nội dung nào của hợp đồng cho ông B nhân viên ng vcũng không đưa
cho ông B đọc nội dung hợp đng mà chyêu cu ký vào trang cui của hợp đồng.
Ông B kng đng ý với c nội dung trong bn hợp đồng ứng vốn trồng, chăm sóc
bao tiêu mía nguyên liệu như ng ty cung cấp cho Tòa án kng hợp pháp,
không có chký từng trang của ông B và không đóng dấu giáp lai của ng ty.
Mặt khác ông B không biết và Công ty cũng không giao bản hợp đồng để ông B biết
thực hiện. Ông B chnhận được bản pho to hp đồng và c giấy tờ kèm theo
ngày12/01/2022 sau khi ông đã n hết mía cho bên thba thì ng ty mới gửi hợp
đồngvà c giấy tờ cho ông đề nghị kng được n mía cho bên thba. Bản tn
ông không biết được nội dung của hợp đồng thì làm sao ông thực hiện đúng như hợp
đồng được. Ông B xác nhận vụ mùa năm 2020 -2021 nhn đầu tư của ng ty
TNHH T1, ông nhn pn bón tương ng với số tiền48.516.000 đồng. Trước khi
bán cho n thba ông B đã gọi ng ty xuống để hai bên thỏa thuận vi nhau về
mức giá mua, ông B u cu ng ty ng giá vì giá mía ng ty mua thấp hơn giá
thtrường tại thời điểm đó nên ông B mới bán mía cho bên th ba. Ông B không có
trách nhim ràng buộc với Công ty vì ông không nhận được hợp đng của Công ty để
thực hiện. Tại thời điểm thu hoạch 2021 -2022 giá mía giữa Công ty và giá n
cho bên thứ ba chênh lệch giá rất nhiều, cụ thể như sau:
Bên thba mua với giá 1.020.000 đồng/tấn, không trtạp chất còn Công ty
mua vi giá 860.400 đồng/tấn còn trừ 4-5% tạp chất.
Theo yêu cu khởi kiện của Công ty TNHH MTV T1 ông B không đồng ý vì
ông B kng được đọc nội dung hợp đồng và không được nhận bản hợp đng để thực
hiện và giá mía mua kng đúng như Công ty đã thông báo, cụ thể Công ty thông báo
giá 990.000/1 tn mía 10CCS nhưng thực tế. Công ty mua giá 860.400 đng là không
đúng như nhà máy đường đã tng báo cho ông B. Sn lượng nhà y Đ đưa ra đ
tính phạt không đúng với thực tế, tại vì vmùa m 2021-2022 do nắng hạn năng
suất mía rất thấp và nhiều diện tích mất trắng và trong cùng một vùng rt nhiều
chmía bán cho bên thba tại sao Công ty không kiện mà kiện một mình ông B. Li
thuộc về Công ty nên ông B không đồng ý vi yêu cu của Công ty.
3. Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 05/2023/DS-ST ngày 21 tháng 9 năm 2023
của Tòa án nhân dân thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai đã quyết định:
Chấp nhận toàn byêu cu khởi kiện của Công ty TNHH MTV T1.
- Buộc ông Đào Thanh B phải trả cho Công ty TNHH MTV T1 tiền phạt vi
phm 8% là 96.114.744 đồng.
Đình chỉ xét xử đối với yêu cu khởi kiện bà Nguyễn Thị S.
Đình ch xét xử đối với yêu cầu bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng
50%số tiền 600.717.150 đồng.
- Ván phí: Buộc ông Đào Thanh B phi chịu 4.805.737 đng. Trả li toàn b
stiền tạm ng án pmà Công ty TNHH MTV T1 đã nộp 15.936.638 đng theo
Biên lai thu tm ứng án phí, lpTòa án s0010379 ngày 18/5/2022 của Chi cục
Thi hành án dân sự thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai.
- Vchi pgiám định: Buộc ông Đào Thanh B phải trả lại stiền chi pgiám
định là 5.400.000đng cho Công ty TNHH MTV T1.
Ngoài ra, Tòa án cấp sơ thẩm còn quyết định về nghĩa vụ chịu tiền án pn
sự sơ thẩm, tng báo quyền thoả thuận, quyền yêu cu, tự nguyện hoặc bị cưỡng chế
thi hành án, thời hiệu thi hành án; tuyên quyền kháng cáo của các đương sự.
4. Ngày 29-9-2023 ngày 13-10-2023,bđơn ông Đào Thanh B kháng o
với nội dung yêu cầu Tòa án cấp phúc giải quyết các vấn đề sau:
Ông B đề nghị xem xét lại toàn bbản án số 05/2023/DS-ST ngày 21/9/2023.
Vmức phạt vi phạm hợp đồng là 96.114.744 đồng và chi phí giám định 5.000.000
đồng là không thỏa đáng vì ông không u cầu giám định. Sản lượng đưa lên tính
phạt là kng thc tế, giá mía mua thấp nhưng tính phạt lại giá cao không đúng vi
phiếu mua mía của ông B và nhng hộ dân trồng mía.
5. Tại phiên toà phúc thẩm:
Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cu khởi kiện; bị đơn vẫn giữ nguyên ni
dung kháng cáo và các bên không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Gia Lai tại phiên tòa:
Vviệc tuân theo pháp luật của người tiến hành ttụng trong qtrình gii
quyết vụ án giai đoạn phúc thẩm: Đảm bảo quy định của Bộ luật tố tụng n s
năm 2015. Tại phiên tòa, thành phn Hội đồng xét xử đúng quy định của pháp luật,
các thtục khai mạc phiên tòa các thtục khác được Hội đồng xét xử và Chtọa
phiên tòa điều hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Từ khi Tòa án th
ván cũng như tại phiên tòa ngày hôm nay, các bên đã thực hiện các quyền và
nghĩa vụ của mình theo đúng quy định tại các Điều 70, 71 Điều 234 Bộ luật tố
tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Sau khi phân tích, đánh giá các i liệu có trong hồ
ván và din biến công khai tại phiên tòa, Kim t viên đề nghị Hội đồng xét xử
bác toàn bkháng cáo của người kháng cáo, giữ nguyên Bản án sơ thẩm. Đương s
phải chịu án phí dân sự phúc thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] V tố tụng: Bản án sơ thẩm xác định tên của nguyên đơn ng ty TNHH
MTV T1 theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ng ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên đăng ký thay đi lần thứ 23 ngày 05/6/2020 do Phòng Đăng ký kinh
doanh thuộc SKế hoạch Đầu tỉnh G cấp. Sau khi Tòa án cấp thẩm xét x
ván, nguyên đơn thực hiện thủ tục thay đổi tên doanh nghiệp thành ng ty CP T1
được Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc SKế hoạch Đu tư tỉnh G cấp Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ng ty cổ phần đăng ký thay đổi lần thứ 25 ngày
27/11/2023. Do đó, Hội đồng xét xử xác định tên của nguyên đơn đã được thay đổi
thành Công ty CP T1 (sau đây viết tắt là Công ty).
[2] Kháng cáo của bịđơn vềmức phạt vi phm hợp đồng 96.114.744 đng và
chi phí giám định 5.000.000 đồng là không thỏa đáng vì ông kng u cu giám
định. Sản lượng đưa lên tính phạt là không thực tế, giá mía mua thấp nhưng tính phạt
li giá cao không đúng với phiếu mua a của ông B những hộ dân trồng mía, Hội
đồng xét xử xét thấy:
[2.1] Tại cấp thẩm, ông B thừa nhậnđã ký kết Hợp đồng ứng vốn trồng,
chăm sóc và bao tiêu mía nguyên liệu số 2021DT1294 ngày 17/12/2020 và Hợp đồng
ứng vốn trồng, chăm sóc và bao tiêu a nguyên liệu số 2021DT1976 ngày
19/02/2021 vi ng ty T2 (Nay đổi tên Công ty CP T1). Ti tiểu mục b, mục
14.2.2 Điều 14 của 02 hợp đng này có ghi “Nếu n Bcó nh vi quy định tại Điều
14.2.1 (e) thì n B chu phạt vi phạm với mức phạtbằng 8% và bi thường thiệt hại
với mức cố định bằng 50% giá trsản lượng mía bênB n cho bên thba”. Quy
định này của hợp đồng phù hợp với quyđịnh tại Điều 418 của Bluật dân sm
2015 v“thothuận phạt vi phạm”. Nvậy, việc áp dụng pháp luật của cấp sơ thẩm
là có n cứ, đúng quy định pháp luật nên mức phạt vi phạm hợp đng là 96.114.744
đồng(1.213,57 tấn x 990.000đ x 8% = 96.114.744 đồng) là hợp lý, không cơ sở để
chấp nhận nội dung kháng cáo này của ông B.
[2.2] Ông B trình y ông không đề nghị giám định chữ ký, việc cấp sơ thẩm
tuyên buộc ông phải chịu stiền chi pgiám định là kng thođáng. Xét thấy tại
cấp thẩm, vìông B phnhận các chữ ký tại 02 hợp đồng nêu trên nên phía nguyên
đơn có đơn u cu giám định chữ ký chữ viết tại các hợp đồng. Tại kết luận giám
định số 32/KL-ngày 06/01/2023 của Phòng K ng an tỉnh G đã kết luận chữ ký
chviết trong 02 hợp đng, phụ lục hợp đồng, phiếu điều tra nông vụ đều là của
ông B. Ti khoản 4 Điều 161 Bộ luật tố tụng n sự năm 2015 quy định về nghĩa v
chịu chi pgiám định như sau: “4. Trường hợp người tự mình yêu cu giám định
theo quy định tại khoản 3 Điều 160 của Bộ luật này, nếu kết quả giám định chứng
minh yêu cầu của người đó là căn cthì người thua kiện phải chịu chi phí giám
định”.Ti cấp thẩm,ông B là người thua kiện, việc T cấp sơ thẩm buộc ông phải
chịu chi phí giám định với số tiền 5.400.000 đồng là php vi quyđịnh của điều
luật đã viện dẫn.
[2.3] Đối với nội dung kháng cáo về việc giá a mua thấp, nhưng tính phạt lại
giá cao không đúng với phiếu mua mía của ông B nhng hộ n trồng mía. Nhận
thấy,trong hai bản Hợp đồng đã ký kết tại mục 10.1.Điều 10 của Hợp đồng thể hiện
rõ: Giá mía giá mua tại bàn cân nhà máy của bên A s được bên A thông báo
cho bên B theo từng thời điểm… theo thông báo s104/2021/TB-TTC GL, ngày
30/11/2021 của Công ty thì giá mía 1.020.000 đồng/tấn mía 10 CCS, trừ chung
chuyển 30.000đồng, giá còn lại là 990.000 đồng/tấn. Như vậy, phía ng ty đã thông
báo cho ông B biết về giá mua míatheo từng thời điểm, vì vậy, ông B kháng cáo v
nội dung này cũng kng được chấp nhận.
[3] Từ những pn tích, nhận định trên, Hội đng xét xử kng chấp nhận toàn
bộ yêu cu kháng cáo của bị đơn, quyết định giữ nguyên Bn án sơ thẩm.
[4]Án pn sphúc thẩm: ông B phải chịu 300.000 đồng tiền án pn s
phúc thẩm do kháng cáo kng được chấp nhận, nhưng được khấu trừ vào 300.000
đồng tiền tạm ứng án pđã được bà nộp theo Biên lai thu tm ứng án phí, lệ pTòa
án số 0002201 ngày 13-10-2023 của Chi cục Thi hành án dân sthị xã Ayun Pa, tỉnh
Gia Lai.
[5] Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Gia Lai phù hp
với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
[6] Những quyết định khác của Bản án sơ thm kng bkháng cáo, kháng
nghị, có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 148, khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cĐiều 418 Bộ luật n sự m 2015;Căn ckhoản 1 Điều 147, 160,
161 Bluật Tố tụng n sự; khoản 2 Điều 26Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án pvà lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Không chấp nhận kng cáo của bịđơnông Đào Thanh B. Gi nguyên Bn án
thẩm số 05/2023/DS-ST ngày 21 tháng 9 m 2023 của Tòa án nhân n thxã
Ayun Pa, tỉnh GiaLai.
Chấp nhận toàn byêu cu khởi kiện của Công ty TNHH MTV T1. Nay đổi tên
là Công ty CP T1.
Đình chỉ xét xử đối với yêu cu khởi kiện bà Nguyễn Thị S.
Đình ch xét xử đối với yêu cầu bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng
50%số tiền 600.717.150 đồng.
Buộc ông Đào Thanh B phải trả cho ng ty CP T1 tiền phạt vi phạm 8% là
96.114.744 đồng.
Vchi pgiám định: Buộc ông Đào Thanh B phải trả lại số tiền chi pgiám
định là 5.400.000đng cho Công ty CP T1.
Ktừ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi
thi hành án xong, n phải thi hành án n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn
phải thi hành án theo mc lãi suất theo quy định tại Điều 357, 468 của Bộ luật Dân
snăm 2015.
Ván psơ thẩm: Buộc ông Đào Thanh B phải chịu 4.805.737 đồng; trả lại
toàn bsố tiền tạm ng án pmà ng ty TNHH MTV T1 (nay Công ty CP T1)
đã nộp là 15.936.638 đồng theo Biên lai thu tm ứng án phí, l p Tòa án s
0010379ngày 18/5/2022 của Chi cục Thi nh án n s thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia
Lai.
2. Ván phí phúc thẩm: Ông B phi chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự phúc
thm do kng o không được chấp nhận, nhưng được khấu trừ vào 300.000 đng
tin tạm ứng án pđã được ông nộp theo Biên lai thu tm ứng án phí, lệ pTòa án
s0002201 ngày 13-10-2023 của Chi cục Thi hành án n sthị xã Ayun Pa, tỉnh
Gia Lai.
3. Trường hợp bản án được thi nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sthì người được thi hành án n sự, người phải thi hành án n squyền
thỏa thuận thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyện thi hành án hoc b
cưỡng chế thi hành án theo quy dịnh tại c Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án n
svà Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thi hành án n sự; thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4.Bn án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Gia Lai;
- Chi cục THADS huyện Ayun Pa;
- TAND huyện Ayun Pa;
- c đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu án văn, Văn thư.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lưu Anh Tuấn
Tải về
Bản án số 27/2024/DS-PT Bản án số 27/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất