Bản án số 266/2026/HNGĐ-ST ngày 14/09/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 266/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 266/2026/HNGĐ-ST ngày 14/09/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 266/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 14/09/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: 1. Về quan hệ hôn nhân
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 266/2026/HNGĐ-ST Bản án số 266/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 266/2026/HNGĐ-ST Bản án số 266/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 - ĐỒNG THÁP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 266/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 14-9-2026
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - ĐỒNG THÁP
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Nông Phú.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Tuấn Lam.
Bà Ngô Thị Lệ Nga.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hạnh - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực
12 - Đồng Tháp.
Ngày 14 tháng 9 năm 2026, tại Trụ sở 1 - Tòa án nhân dân khu vực 12 -
Đồng Tháp, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 443/2026/TLST-HNGĐ
ngày 22 tháng 7 năm 2026, về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số 527/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2026,
giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Phan Thị P, sinh ngày 01/01/1973; Địa chỉ: Ấp B, xã T,
tỉnh Đồng Tháp; Có đơn xin vắng mặt.
2. Bị đơn: Ông Hồ Văn T, sinh ngày 01/01/1976; Địa chỉ: Ấp G, xã T, tỉnh
Đồng Tháp; Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 07/7/2026, trong quá trình tiến hành tố tụng,
nguyên đơn, bà Phan Thị P, trình bày: Về hôn nhân: Bà và ông Hồ Văn T quen
biết và tự đăng ký kết hôn vào ngày 31/12/2010 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện
H (nay là xã T), tỉnh Đồng Tháp. Trong thời gian sống chung, bà và ông T phát
sinh mâu thuẫn, rạn nứt, không có tiếng nói chung dù đã nhiều lần hàn gắn nhưng
không thành và sống ly thân từ đầu năm 2025 đến nay. Nay bà yêu cầu ly hôn với
ông Hồ Văn T vì tình cảm không còn. Về con chung: Có 01 con chung tên Hồ
Khánh D, sinh ngày 04/5/2010, đang sống với bà, bà yêu cầu được nuôi dưỡng
con chung, yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con theo quy định. Về tài sản chung:
2
Không có, nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Về nợ chung: Không có, nên
không yêu cầu Toà án giải quyết.
Trong quá trình tiến hành tố tụng, bị đơn ông Hồ Văn T đã được Tòa án
tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án theo đúng quy định
nhưng ông T vẫn không có mặt cng không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình
cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Bà Phan Thị P khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Hồ Văn T
là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
nhân dân khu vực 12 - Đồng Tháp, quy định tại Điều 53 Luật Hôn nhân và gia
đình; khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng
dân sự.
[2] Nguyên đơn bà Phan Thị P có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn ông
Hồ Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, nên Tòa
án tiến hành thủ tục xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng theo quy
định tại Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về nội dung vụ án: Quan hệ hôn nhân giữa bà Phan Thị P và ông Hồ
Văn T được pháp luật công nhận, vì có đăng ký kết hôn phù hợp quy định tại Điều
9 Luật Hôn nhân và gia đình. Xét, yêu cầu của bà Phan Thị P là có căn cứ để chấp
nhận, vì trong quá trình chung sống giữa bà Phan Thị P và ông T có phát sinh mâu
thuẫn gia đình. Bà Phan Thị P và ông T không còn sống chung đã lâu vẫn không
hàn gắn được. Tòa án đã triệu tập ông T đến tham gia phiên hòa giải và tham gia
phiên tòa nhiều lần nhưng ông T đều vắng mặt không có lý do, không thể hiện ý
chí muốn đoàn tụ. Điều này cho thấy hôn nhân giữa bà Phan Thị P và ông T không
thể hàn gắn được, mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục
đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà
Phan Thị P được ly hôn với ông Hồ Văn T là phù hợp với quy định tại khoản 1
Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
[4] Về con chung: Bà Phan Thị P yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung là
phù hợp nên chấp nhận, vì ông T không có ý kiến về việc nuôi con. Về cấp dưỡng,
bà P yêu cầu là có căn cứ, vì ông T không trực tiếp nuôi con phải có nghĩa vụ cấp
dưỡng, theo quy định tại các Điều 82, 107, 110, 116, 117 và 119 của Luật Hôn
nhân và gia đình. Buộc ông T cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mức cấp dưỡng
mỗi tháng bằng nửa tháng lương tối thiểu vùng do Nhà nước quy định tại thời
điểm thi hành án, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 9 năm 2026 cho đến khi con
chung đủ 18 tuổi, có khả năng lao động sinh sống được.
3
[5] Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên chưa
xem xét.
[6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng
dân sự, điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án: Nguyên đơn bà P phải chịu 300.000đ án phí ly hôn, được trừ vào tiền
tạm ứng án phí đã nộp; bà P đã nộp đủ tiền án phí. Buộc ông T phải chịu 300.000đ
án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều
147 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 9, 53, 56, 58, 81, 82, 83,
107, 110, 116, 117 và 119 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5, điểm
a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm
2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án,
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Phan Thị P. Cho bà
Phan Thị P được ly hôn với ông Hồ Văn T.
2. Về con chung: Chấp nhận yêu cầu của bà Phan Thị P.
2.1. Bà Phan Thị P được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Hồ
Khánh D, sinh ngày 04/5/2010.
2.2. Về cấp dưỡng: Buộc ông Hồ Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con Hồ
Khánh D hàng tháng, mức cấp dưỡng mỗi tháng bằng nửa tháng lương tối thiểu
vùng do Nhà nước quy định, tại nơi người cấp dưỡng đang cư trú, tại thời điểm
thi hành án, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 9 năm 2026 cho đến khi con chung
đủ 18 tuổi, có khả năng lao động sinh sống được.
2.3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng
việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án
hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
4
3.1. Bà Phan Thị P chịu 300.000đ án phí ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng
án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0003337 ngày 09 tháng 3 năm 2026
của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp, bà Phan Thị P đã nộp đủ tiền án phí.
3.2. Buộc ông Hồ Văn T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí
đối với nghĩa vụ cấp dưỡng.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự đều không có mặt tại phiên tòa, có
quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn mười lăm ngày tính từ ngày nhận được
bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Viện kiểm sát cùng cấp;
- Cơ quan đã thực hiện việc
đăng ký kết hôn, nếu có;
- Lưu hồ sơ vụ án, Văn phòng.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Nông Phú
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 266/2026/HNGĐ-ST Bản án số 266/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 266/2026/HNGĐ-ST Bản án số 266/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất