Bản án số 265/2026/HNGĐ-ST ngày 14/09/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 265/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 265/2026/HNGĐ-ST ngày 14/09/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 265/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 14/09/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: 1. Về quan hệ hôn nhân
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 265/2026/HNGĐ-ST Bản án số 265/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 265/2026/HNGĐ-ST Bản án số 265/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 - ĐỒNG THÁP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 265/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 14-9-2026
V/v ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - ĐỒNG THÁP
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Nông Phú.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Tuấn Lam.
Bà Ngô Thị Lệ Nga.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hạnh - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực
12 - Đồng Tháp.
Ngày 14 tháng 9 năm 2026, tại Trụ sở 1 - Tòa án nhân dân khu vực 12 -
Đồng Tháp, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 447/2026/TLST-HNGĐ
ngày 23 tháng 7 năm 2026, về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
516/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N, sinh ngày 01/01/1984; Địa chỉ: Khu phố
S, phường T, tỉnh Đồng Tháp; Có đơn xin vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh Phạm Thanh B, sinh ngày 01/01/1981; Địa chỉ: Ấp T, xã T,
tỉnh Đồng Tháp; Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 02/6/2026, trong quá trình tiến hành tố tụng,
nguyên đơn, chị Phạm Thị N, trình bày: Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Phạm
Thanh B kết hôn năm 2009, có tìm hiểu trước, có đăng ký kết hôn ngày 03/8/2009
tại UBND xã T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp (Nay là xã T, tỉnh Đồng Tháp). Sau khi
kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc. Đầu năm 2020, vợ chồng phát sinh mâu
thuẫn do bất đồng quan điểm và mâu thuẫn ngày càng trầm trọng dẫn đến vợ
chồng không còn sống chung với nhau từ đầu năm 2020 cho đến nay. Nay chị yêu
cầu ly hôn với anh Phạm Thanh B vì tình cảm không còn. Về việc nuôi con: Có
01 con chung Phạm Bảo K, sinh ngày 17/02/2008, đã đủ tuổi trưởng thành, không
yêu cầu Tòa án giải quyết. Về chia tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
2
Trong quá trình tiến hành tố tụng, bị đơn anh Phạm Thanh B đã được Tòa
án tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án theo đúng quy định
nhưng anh B vẫn không có mặt cng không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình
cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Chị Phạm Thị N khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Phạm
Thanh B là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của
Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Tháp, quy định tại Điều 53 Luật Hôn nhân
và gia đình; khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố
tụng dân sự.
[2] Nguyên đơn chị Phạm Thị N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn
anh Phạm Thanh B đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt,
nên Tòa án tiến hành thủ tục xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng
theo quy định tại Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về nội dung vụ án: Quan hệ hôn nhân giữa chị Phạm Thị N và anh Phạm
Thanh B được pháp luật công nhận, vì có đăng ký kết hôn phù hợp quy định tại
Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình. Xét, yêu cầu của chị Phạm Thị N là có căn cứ
để chấp nhận, vì trong quá trình chung sống giữa chị Phạm Thị N và anh B có
phát sinh mâu thuẫn gia đình. Chị Phạm Thị N và anh B không còn sống chung
đã lâu vẫn không hàn gắn được. Tòa án đã triệu tập anh B đến tham gia phiên hòa
giải và tham gia phiên tòa nhiều lần nhưng anh B đều vắng mặt không có lý do,
không thể hiện ý chí muốn đoàn tụ. Điều này cho thấy hôn nhân giữa chị Phạm
Thị N và anh B không thể hàn gắn được, mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung
không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét
xử chấp nhận cho chị Phạm Thị N được ly hôn với anh Phạm Thanh B là phù hợp
với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
[4] Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên chưa xem xét.
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng
dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Nguyên đơn chị
Phạm Thị N phải chịu 300.000đ án phí ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí
đã nộp; chị Phạm Thị N đã nộp đủ tiền án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều
147 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 9, 53, 56 của Luật Hôn
3
nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án,
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Phạm Thị N. Cho chị
Phạm Thị N được ly hôn với anh Phạm Thanh B.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phạm Thị N chịu 300.000đ án phí ly hôn,
được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0001446
ngày 23 tháng 7 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp, chị Phạm Thị
N đã nộp đủ tiền án phí.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự đều không có mặt tại phiên tòa, có
quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn mười lăm ngày tính từ ngày nhận được
bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Viện kiểm sát cùng cấp;
- Cơ quan đã thực hiện việc
đăng ký kết hôn, nếu có;
- Lưu hồ sơ vụ án, Văn phòng.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Nông Phú
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 265/2026/HNGĐ-ST Bản án số 265/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 265/2026/HNGĐ-ST Bản án số 265/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất