Bản án số 26/2026/HS-ST ngày 24/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng tội danh
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 26/2026/HS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 26/2026/HS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 26/2026/HS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 26/2026/HS-ST ngày 24/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng |
|---|---|
| Tội danh: | |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng |
| Số hiệu: | 26/2026/HS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 24/02/2026 |
| Lĩnh vực: | Hình sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ án: | Ngô Thanh S - sử dụng trái phép chất ma tuý |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1 - 1 -
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – ĐÀ NẴNG
Bản án số: 26/2026/HSST
Ngày 24/02/2026
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Đỗ Thế Tài
Các Hội thẩm nhân dân:
+ Ông Nguyễn Tuấn Ngọc.
+ Ông Nguyễn Văn Đời.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Quỳnh Trang - Thư ký Tòa án nhân dân
khu vực 2 - Đà Nẵng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Đà Nẵng tham gia phiên
tòa: Ông Dương Hoàng Tú - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 02 năm 2026, tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đà Nẵng
xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 09/2026/TLST-HS ngày
12 tháng 01 năm 2026 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 09/2026/QĐXXST-
HS ngày 10 tháng 02 năm 2026 đối với bị cáo:
Họ và tên: NGÔ THANH S, sinh ngày: 21/01/1990, tại thành phố Đà Nẵng;
CCCD số: 048090007548 cấp ngày 17/06/2023; Nơi ĐKHKTT: Tổ F, phường A,
thành phố Đà Nẵng; Chỗ ở: chung Cư A, phường A, TP. Đà Nẵng; Trình độ học
vấn: 06/12; Nghề nghiệp: Lao động phổ thông; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn
giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam. Con ông: Ngô Văn Đ (đã chết), con bà: Lê Thị
C (SN: 1969, còn sống); Gia đình có 04 anh em, bị cáo là con thứ hai; Tiền án:
Không; Tiền sự:
- Ngày 25/01/2024 bị TAND quận S áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa
vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, thời hạn 18 tháng theo QĐ số 10/2024/QĐ-TA.
- Ngày 24/3/2025, bị UBND phường P cũ, nay là phường A, thành phố Đà
Nẵng ra Quyết định quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú trong thời hạn 02
năm kể từ ngày 24/3/2025.
Nhân thân:
- Ngày 30/6/2006 bị TAND thành phố Đà Nẵng xử phạt 18 tháng tù về tội
“Phá hủy công trình quan trọng về an ninh quốc gia” theo Bản án số 62/2006/HSST.
2 - 2 -
- Ngày 15/7/2019 bị TAND thành phố Đà Nẵng áp dụng biện pháp xử lý hành
chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, thời hạn 12 tháng theo QĐ số 46/2019/QĐ-
TA.
- Ngày 22/6/2021 bị TAND quận S áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa
vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, thời hạn 15 tháng theo QĐ số 43/2021/QĐ-TA.
Bị cáo bị bắt ngày 05/11/2025, hiện đang bị tạm giam tại Phân trại tạm giam
N - Trại tạm giam số 1, công an TP Đà Nẵng. Có mặt tại phiên tòa.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị C, sinh năm: 1969.
Địa chỉ: chung Cư A, phường A, TP. Đà Nẵng. Có mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ
án được tóm tắt như sau:
Khoảng 06h15’ ngày 29/8/2025, Công an phường A, thành phố Đà Nẵng tiến
hành triệu tập Ngô Thanh S là đối tượng thuộc diện quản lý sau cai nghiện tại nơi
cư trú theo Quyết định số 143/QĐ-UBND ngày 24 tháng 03 năm 2025 của UBND
phường P (nay là phường A), thành phố Đà Nẵng về trụ sở Công an phường để
kiểm tra hành chính đồng thời thử test ma túy thì phát hiện S dương tính với chất
ma túy “Methamphetamine”.
Vật chứng giữ của S:
- 01 (một) hộp nhựa trong suốt có nắp nhựa màu đỏ, được đậy kín nắp bên
trong chứa mẫu nước tiểu thu của Ngô Thanh S vào ngày 29/8/2025 (niêm phong
ký hiệu C1)
- 01 (một) que thử test ma túy Chemtrue của Ngô Thanh S, trên que xuất hiện
một vạch đỏ tại khe test thử MET, các khe test còn lại hiện hai vạch đỏ. (niêm
phong ký hiệu C2)
Tại Kết luận giám định số 859/KL-KTHS ngày 09/9/2025 của Phòng K - C2
xác định: Trong mẫu nước tiểu của Ngô Thanh S gửi giám định kí hiệu C1 có chất
ma túy, loại Methamphetamine.
Quá trình điều tra, từ lời khai nhận của Ngô Thanh S và các vật chứng thu giữ,
xác định:
Khoảng 16 giờ 00 phút, ngày 28 tháng 8 năm 2025; S đi tắm biển tại khu vực
đường P, thành phố Đà Nẵng thì gặp người tên C1 (chưa rõ lai lịch) là bạn ngoài
xã hội với S, nên cả hai đứng nói chuyện. Sau đó, C1 cho S một ít ma túy đá C1
mới mua để S sử dụng thì S đồng ý và lấy ma túy đem về nhà của S tại phòng 404,
chung cư A, phường A, thành phố Đà Nẵng cất giấu. Đến khoảng 21h00’, S lấy
một chai nhựa, một ống nhựa có sẵn ở trong nhà và một nỏ thủy tinh S xin của
3 - 3 -
người bạn ngoài xã hội (chưa rõ lai lịch) gắn thành dụng cụ để sử dụng ma túy rồi
lấy số ma túy đá mà C1 cho trước đó ra sử dụng hết. Sau khi dùng xong, nhằm tránh
bị phát hiện S đem vứt số dụng cụ trên vào thùng rác ở chung cư. Đến ngày
29/8/2025, Công an phường A, thành phố Đà Nẵng triệu tập S về trụ sở để kiểm tra
hành chính đồng thời thử test ma túy đối với S thì phát hiện vụ việc như đã nêu
trên.
Quá trình điều tra, Ngô Thanh S đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội như
trên.
* Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 2 – Đà
Nẵng giữ nguyên quan điểm truy tố theo Bản cáo trạng số 52/CT-VKS-KV2 ngày
10/01/2026 và đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố Ngô Thanh S phạm tội “Sử dụng
trái phép chất ma túy” đồng thời đề nghị:
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 256a; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 Bộ luật
hình sự xử phạt Ngô Thanh S từ 02 năm đến 02 năm 06 tháng tù.
* Về xử lý vật chứng:
- Đề nghị tịch thu tiêu hủy 01 (một) bì niêm phong số hiệu NS2 24071384
đựng mẫu hoàn trả lại sau giám định của Phòng K Công an T1.
- Đối với 01 que thử test ma túy Chemtrue của Ngô Thanh S, trên que test thể
hiện Sơn dương tính với ma túy (niêm phong kí hiệu C2), đề nghị tiếp tục lưu trữ
trong hồ sơ vụ án.
Tại phiên tòa, bị cáo đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội và không có ý kiến
tranh luận gì với phần luận tội của Kiểm sát viên.
* Lời nói sau cùng: Bị cáo đã nhận thức rõ hành vi phạm tội của mình, có thái
độ ăn năn hối cải và mong Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được
thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[1] Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện
kiểm sát, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm
quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và
tại phiên tòa, bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định tố tụng
của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết
định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện
đều hợp pháp.
[2] Tại phiên tòa sơ thẩm hôm nay, Ngô Thanh S đã khai nhận toàn bộ hành
vi phạm tội, xét lời khai của bị cáo phù hợp với các tài liệu điều tra thu thập đầy đủ
4 - 4 -
có tại hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử thấy có đủ cơ sở để xác định: Khoảng 21h00’
ngày 28/8/2025, tại phòng 404, chung cư A, phường A, thành phố Đà Nẵng, Ngô
Thanh S là đối tượng đang trong thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy theo Quyết
định số: 143/QĐ-UBND ngày 24/3/2025 của Chủ tịch UBND phường P (nay là
phường A) nhưng có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy loại Methamphetamine.
Hành vi trên đây của bị cáo đã phạm vào tội "Sử dụng trái phép chất ma túy " quy
định tại điểm b khoản 1 Điều 256a Bộ luật hình sự, sửa đổi bổ sung năm 2025. Do
đó cáo trạng số 52/CT-VKS-KV2 ngày 10/01/2026 của Viện kiểm sát nhân dân khu
vực 2 - Đà Nẵng đã truy tố là có cơ sở, đúng pháp luật.
[3] Xét tính chất, mức độ của hành vi phạm tội thì thấy: Ma túy tổng hợp
Methamphetamine là loại độc chất, có khả năng gây nghiện mạnh, có hại cho sức
khoẻ và ảnh hưởng xấu đến nhiều mặt của đời sống xã hội do đó bị Nhà nước cấm
tự do tàng trữ, mua bán, sử dụng, vận chuyển hoặc chiếm đoạt. Bị cáo Ngô Thanh
S nhận thức được điều đó, song để phục vụ cho nhu cầu của bản thân đã bất chấp
sự trừng trị của pháp luật để thực hiện hành vi phạm tội, bị cáo đang trong thời hạn
quản lý sau cai nghiện nhưng lại không tu dưỡng, rèn luyện để từ bỏ ma túy mà chỉ
trong thời gian ngắn lại tiếp tục sử dụng. Việc này thể hiện sự coi thường pháp luật,
bất chấp các biện pháp giáo dục, quản lý hành chính đã được áp dụng.
[4] Xét nhân thân, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của
bị cáo thì thấy: Bị cáo có nhân thân xấu: Ngày 30/6/2006 bị TAND thành phố Đà
Nẵng xử phạt 18 tháng tù về tội “Phá hủy công trình quan trọng về an ninh quốc
gia”; Ngày 15/7/2019 bị TAND thành phố Đà Nẵng áp dụng biện pháp xử lý hành
chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, thời hạn 12 tháng; Ngày 22/6/2021 bị
TAND quận S áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt
buộc, thời hạn 15 tháng; Ngày 25/01/2024 bị TAND quận S áp dụng biện pháp xử
lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, thời hạn 18 tháng; Ngày
24/3/2025, bị UBND phường P (cũ), nay là phường A, thành phố Đà Nẵng ra Quyết
định quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú trong thời hạn 02 năm kể từ ngày
24/3/2025. Do đó cần áp dụng hình phạt tương xứng với hành vi phạm tội cũng như
nhân thân của bị cáo.
Song xét thấy, trong quá trình điều tra cũng như tại phiên tòa, bị cáo đã thành
khẩn khai báo nên cần áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy
định tại điểm s khoản 1 Điều 51 BLHS cho bị cáo khi lượng hình.
[5] Về biện pháp chấp hành hình phạt: Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy
hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự,
nhân thân của bị cáo, Hội đồng xét xử xét thấy cần áp dụng hình phạt tù và cách ly
bị cáo ra khỏi đời sống xã hội một thời gian mới đủ tác dụng giáo dục đối với bị
cáo, răn đe và phòng ngừa chung.
5 - 5 -
[6] Về hình phạt bổ sung: Không áp dụng.
[7] Về các vấn đề khác:
- Đối với người tên C1 cho Ngô Thanh S ma túy để sử dụng và người thanh
niên cho S nỏ thủy tinh để S làm dụng cụ sử dụng ma túy, hiện chưa rõ nhân thân
lai lịch của những người này, Cơ quan CSĐT Công an thành phố T1 tiếp tục điều
tra làm rõ, xử lý sau.
- Đối với bà Lê Thị C là mẹ ruột và ở cùng Ngô Thanh S tại phòng 404 chung
cư A, phường A, thành phố Đà Nẵng; bà C không biết việc S sử dụng ma túy trái
phép trong nhà, nên Cơ quan CSĐT Công an thành phố T1 không đề cập xử lý là
có căn cứ.
[8] Về xử lý vật chứng:
- Đối với 01 (một) bì niêm phong số hiệu NS2 24071384 đựng mẫu hoàn trả
lại sau giám định của Phòng Kĩ thuật hình sự Công an T1, cần tịch thu tiêu huỷ.
- Đối với 01 que thử test ma túy Chemtrue của Ngô Thanh S, trên que test thể
hiện S dương tính với ma túy (niêm phong kí hiệu C2), cần tiếp tục lưu trữ trong
hồ sơ vụ án.
Xét các nội dung đề nghị của Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 2 –
Đà Nẵng về tội danh, điều khoản luật và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách
nhiệm hình sự cần áp dụng đối với bị cáo tại phiên tòa cơ bản phù hợp các nhận
định của Hội đồng xét xử.
[9] Án phí HSST: Bị cáo phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố: Bị cáo Ngô Thanh S phạm tội " Sử dụng trái phép chất ma túy".
1. Căn cứ: Điểm b Khoản 1 Điều 256a; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 Bộ
luật hình sự.
Xử phạt: Ngô Thanh S 02 (hai) năm 03 (ba) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày
bắt tạm giam, ngày 05/11/2025.
2. Về xử lý vật chứng: Căn cứ Điều 47 BLHS và Điều 106 BLTTHS tuyên:
- Tịch thu tiêu hủy: 01 (một) bì niêm phong số hiệu NS2 24071384 đựng mẫu
hoàn trả lại sau giám định của Phòng K Công an T1.
(Vật chứng, tài sản trên hiện Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 – Đà Nẵng
đang tạm giữ theo Biên bản giao, nhận vật chứng ngày 22/01/2026).

6 - 6 -
- Tiếp tục lưu trữ trong hồ sơ vụ án 01 que thử test ma túy Chemtrue của Ngô
Thanh S, trên que test thể hiện S dương tính với ma túy (niêm phong kí hiệu C2).
3. Án phí HSST: Bị cáo phải chịu 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng).
Án xử công khai sơ thẩm, bị cáo, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có
mặt tại phiên toà được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên
án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành
án dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND khu vực 2 – Đà Nẵng;
- VKSND TP. Đà Nẵng;
- Công an TP Đà Nẵng;
- Phòng THADS khu vực 2- Đà Nẵng;
- Những người tham gia tố tụng;
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đỗ Thế Tài
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 30/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 30/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 27/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 26/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 25/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 25/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 24/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 24/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 24/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 24/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 23/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 23/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 23/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 23/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 23/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 23/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm