Bản án số 247/2025/KDTM-PT ngày 18/09/2025 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 247/2025/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 247/2025/KDTM-PT ngày 18/09/2025 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 247/2025/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 18/09/2025
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 247/2025/KDTM-PT Bản án số 247/2025/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 247/2025/KDTM-PT Bản án số 247/2025/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 247/2025/KDTM-PT
Ngày 14-8-2025
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Các Thẩm phán:
Bà Trần Thị Thắm.
Bà Ngô Thị Bích Diệp;
Ông Phan Trí Dũng.
- Thư phiên tòa: Ông Phan Hoàng Khang - Thư Tòa án nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia
phiên tòa: Bà Phạm Thị Ngọc Giàu – Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí
Minh (sở B) xét xử phúc thẩm công khai vụ án kinh doanh, thương mại
thụ lý số 27/2025/TLPT-KDTM ngày 23 tháng 6 năm 2025 về việc “Tranh chấp
hợp đồng tín dụng”.
Do Bản án kinh doanh, thương mại thẩm số 20/2025/KDTM-ST ngày
07/5/2025 của Tòa án nhân dân thành phố D, tỉnh Bình Dương (nay Toà án
nhân dân Khu vực 16 - Thành phố Hồ Chí Minh) bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xphúc thẩm số 66/2025/QĐXX-PT
ngày 30 tháng 6 năm 2025; Quyết định hoãn phiên toà số 12727/2025/QĐ-PT
ngày 30 tháng 7 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (B); trụ sở: T, A T, phường L, quận
H, Thành phố Hà Nội (nay là T, A T, phường H, Thành phố Hà Nội). Người đại
diện hợp pháp: Ông Võ Triều T, ông Nguyễn Trọng T1Chế Thị L; địa chỉ
liên hệ: số A Đại lộ H, KCN VISIP A, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay số
A Đại lộ H, KCN VISIP A, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh); người đại
diện theo ủy quyền (Quyết định ủy quyền ngày 22/4/2025). Ông T1, L
mặt; ông T vắng mặt.
- Bị đơn: Công ty TNHH G; địa chỉ: I.11 đường số D, Khu công
nghiệp T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay IV.11 đường
số D, Khu công nghiệp T, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh). Người đại diện
2
theo pháp luật: Phan Phạm Phương T2 - chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành
viên kiêm Giám đốc.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Phạm Thị Tuyết N, sinh năm
1959; địa chỉ: số B V, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay số B
V, Phường B, Thành phố Hồ Chí Minh); người đại diện theo ủy quyền (Giấy
ủy quyền ngày 13/12/2024), có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Phan Phạm Phương T2, sinh năm: 1989; địa chỉ: số B V, Phường
A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là B V, Phường B, Thành phố Hồ Chí
Minh), vắng mặt.
2/ Phạm Thị Tuyết N, sinh năm 1959; địa chỉ: số B V, Phường A,
quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay số B V, Phường B, Thành phố Hồ Chí
Minh), có mặt.
3/ Ông Phan Phạm Tiến H, sinh năm 1991; địa chỉ: số B V, Phường A,
quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay B V, Phường B, Thành phố HChí
Minh), vắng mặt.
4/ Ông Đỗ Văn T3, sinh năm 1997; địa chỉ: Ấp H, P, huyện X, tỉnh
Rịa - Vũng Tàu (nay H, Thành phố Hồ Chí Minh), đơn xin xét xử
vắng mặt.
- Người làm chứng: Đoàn Thị Phương T4, sinh năm 1972; địa chỉ:
Ấp H, xã P, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, có yêu cầu vắng mặt.
Người kháng cáo: Công ty TNHH G.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung bản án sơ thẩm:
- Theo đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, người đại
diện hợp pháp của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ trình bày:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ Công ty TNHH G đã Hợp
đồng tín dụng hạn mức số 01/2023/13852803/HDTD ngày 15/06/2023trong đó
số tiền vay là 80.000.000.000 đồng và được nhận nợ theo các hợp đồng tín dụng
cụ thể như sau:
- Hợp đồng tín dụng số 28.01/2022/13852803/HĐTD đã giải ngân tổng
số tiền 3.252.019.100 đồng với lãi suất vay trong hạn là 9,8%/năm cố định trong
thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Thời hạn vay từ ngày 12/12/2022 đến ngày
12/06/2024, lãi trả hàng tháng vào ngày 25 dương lịch, trả lãi đầu tiên vào ngày
25/12/2022, gốc phải trả một lần khi kết thúc thời hạn vay. Ngày quá hạn
ngày 28/05/2024. Hiện đã trả được 2.074.402.661 đồng; trong đó tiền gốc
1.887.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn là 187.402.661 đồng, tiền lãi quá hạn là 0
đồng. Còn nợ 1.737.487.860 đồng; bao gồm tiền gốc 1.365.019.100 đồng;
3
tiền lãi trong hạn 164.057.338 đồng; tiền lãi quá hạn 186.914.077 đồng; lãi
chậm trả lãi là 21.497.345 đồng.
- Hợp đồng tín dụng số 29.01/2022/13852803/HĐTD đã giải ngân tổng
số tiền 2.500.000.000 đồng với lãi suất vay trong hạn là 9,8%/năm cố định trong
thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Thời hạn vay từ ngày 13/12/2022 đến ngày
14/06/2024, lãi trả hàng tháng vào ngày 25 dương lịch, trả lãi đầu tiên vào ngày
25/12/2022, gốc phải trả một lần khi kết thúc thời hạn vay. Ngày quá hạn
ngày 28/05/2024. Hiện đã trả được 149.684.932 đồng; trong đó tiền gốc là 0
đồng, tiền lãi trong hạn 149.684.932 đồng, tiền lãi qhạn 0 đồng. Còn nợ
3.078.878.076 đồng; bao gồm tiền gốc 2.500.000.000 đồng; tiền lãi trong hạn
206.739.726 đồng; tiền lãi quá hạn 341.657.391 đồng; lãi chậm trả lãi
30.480.959 đồng.
- Hợp đồng tín dụng số 30.01/2022/13852803/HĐTD đã giải ngân tổng
số tiền 1.946.984.155 đồng với lãi suất vay trong hạn là 9,8%/năm cố định trong
thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Thời hạn vay từ ngày 16/12/2022 đến ngày
14/06/2024, lãi trả hàng tháng vào ngày 25 dương lịch, trả lãi đầu tiên vào ngày
25/12/2022, gốc phải trả một lần khi kết thúc thời hạn vay. Ngày quá hạn
ngày 28/05/2024. Hiện đã trả được 115.528.172 đồng; trong đó tiền gốc là 0
đồng, tiền lãi trong hạn 115.528.172 đồng, tiền lãi qhạn 0 đồng. Còn nợ
2.397.810.853 đồng; bao gồm tiền gốc 1.946.984.155 đồng; tiền lãi trong hạn
161.007.588 đồng; tiền lãi quá hạn 266.080.737 đồng; lãi chậm trả lãi
23.738.373 đồng.
- Hợp đồng tín dụng số 31.01/2022/13852803/HĐTD đã giải ngân tổng
số tiền 3.053.015.845 đồng với lãi suất vay trong hạn là 9,8%/năm cố định trong
thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Thời hạn vay từ ngày 16/12/2022 đến ngày
14/06/2024, lãi trả hàng tháng vào ngày 25 dương lịch, trả lãi đầu tiên vào ngày
25/12/2022, gốc phải trả một lần khi kết thúc thời hạn vay. Ngày quá hạn
ngày 28/05/2024. Hiện đã trả được 181.156.759 đồng trong đó tiền gốc 0
đồng, tiền lãi trong hạn 181.156.759 đồng, tiền lãi quá hạn 0 đồng; còn nợ
3.759.945.627 đồng bao gồm tiền gốc 3.053.015.845 đồng; tiền lãi trong hạn
252.471.864 đồng; tiền lãi quá hạn 417.234.372 đồng; lãi chậm trả lãi
37.223.546 đồng.
- Hợp đồng tín dụng số 32.01/2022/13852803/HĐTD đã giải ngân tổng
số tiền 4.994.754.932 đồng với lãi suất vay trong hạn là 9,8%/năm cố định trong
thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Thời hạn vay từ ngày 21/12/2022 đến ngày
21/06/2024, lãi trả hàng tháng vào ngày 25 dương lịch, trả lãi đầu tiên vào ngày
25/01/2023, gốc phải trả một lần khi kết thúc thời hạn vay. Ngày quá hạn
ngày 28/05/2024. Hiện đã trả được 289.668.418 đồng; trong đó tiền gốc là 0
đồng, tiền lãi trong hạn 289.668.418 đồng, tiền lãi qhạn 0 đồng. Còn nợ
6.146.549.249 đồng bao gồm tiền gốc 4.994.754.932 đồng; tiền lãi trong hạn
413.045.706 đồng; tiền lãi quá hạn 677.904.641 đồng; lãi chậm trả lãi
60.843.969 đồng.
4
- Hợp đồng tín dụng số 33.01/2022/13852803/HĐTD đã giải ngân tổng
số tiền 978.234.300 đồng với lãi suất vay trong hạn 9,8%/năm cố định trong
thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Thời hạn vay từ ngày 05/01/2023 đến ngày
05/07/2024, lãi trả hàng tháng vào ngày 25 dương lịch, trả lãi đầu tiên vào ngày
25/01/2023, gốc phải trả một lần khi kết thúc thời hạn vay. Ngày quá hạn
ngày 28/05/2024. Hiện đã trả được 52.792.491 đồng trong đó tiền gốc là 0 đồng,
tiền lãi trong hạn 52.792.491 đồng, tiền lãi quá hạn 0 đồng. Còn nợ
1.201.966.562 đồng; bao gồm tiền gốc là 978.234.300 đồng; tiền lãi trong hạn là
80.895.956 đồng; tiền lãi quá hạn là 130.930.751 đồng; lãi chậm trả lãi
11.905.554 đồng.
- Hợp đồng tín dụng số 34.01/2022/13852803/HĐTD đã giải ngân tổng
số tiền 978.353.100 đồng với lãi suất vay trong hạn 9,8%/năm cố định trong
thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Thời hạn vay từ ngày 05/01/2023 đến ngày
05/07/2024, lãi trả hàng tháng vào ngày 25 dương lịch, trả lãi đầu tiên vào ngày
25/01/2023, gốc phải trả một lần khi kết thúc thời hạn vay. Ngày quá hạn
ngày 28/05/2024. Hiện đã trả được 52.798.902 đồng; trong đó tiền gốc 0
đồng, tiền lãi trong hạn 52.798.902 đồng, tiền lãi quá hạn 0 đồng. Còn nợ
1.202.112.558 đồng; bao gồm tiền gốc là 978.353.100 đồng; tiền lãi trong hạn là
80.905.781 đồng; tiền lãi quá hạn 130.946.668 đồng; lãi chậm trả lãi
11.907.010 đồng.
- Hợp đồng tín dụng số 35.01/2022/13852803/HĐTD đã giải ngân tổng
số tiền 2.000.000.000 đồng với lãi suất vay trong hạn là 9,8%/năm cố định trong
thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Thời hạn vay từ ngày 06/01/2023 đến ngày
05/07/2024, lãi trả hàng tháng vào ngày 25 dương lịch, trả lãi đầu tiên vào ngày
25/01/2023, gốc phải trả một lần khi kết thúc thời hạn vay. Ngày quá hạn
ngày 28/05/2024. Hiện đã trả được 107.397.260 đồng; trong đó tiền gốc là 0
đồng, tiền lãi trong hạn 107.397.260 đồng, tiền lãi qhạn 0 đồng. Còn nợ
2.457.420.342 đồng bao gồm tiền gốc 2.000.000.000 đồng; tiền lãi trong hạn
165.391.781 đồng; tiền lãi quá hạn 267.687.626 đồng; lãi chậm trả lãi
24.340.935 đồng.
- Hợp đồng tín dụng số 36.01/2022/13852803/HĐTD đã giải ngân tổng
số tiền 4.500.000.000 đồng với lãi suất vay trong hạn là 9,8%/năm cố định trong
thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Thời hạn vay từ ngày 09/01/2023 đến ngày
10/07/2024, lãi trả hàng tháng vào ngày 25 dương lịch, trả lãi đầu tiên vào ngày
25/01/2023, gốc phải trả một lần khi kết thúc thời hạn vay. Ngày quá hạn
ngày 28/05/2024. Hiện đã trả được 238.019.178 đồng; trong đó tiền gốc là 0
đồng, tiền lãi trong hạn 238.019.178 đồng, tiền lãi qhạn 0 đồng. Còn nợ
5.526.155.566 đồng bao gồm tiền gốc 4.500.000.000 đồng; tiền lãi trong hạn
372.131.507 đồng; tiền lãi quá hạn 599.276.835 đồng; lãi chậm trả lãi
54.747.224 đồng.
- Hợp đồng tín dụng số 37.01/2022/13852803/HĐTD đã giải ngân tổng
số tiền 1.829.777.500 đồng với lãi suất vay trong hạn là 9,8%/năm cố định trong
5
thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Thời hạn vay từ ngày 09/01/2023 đến ngày
10/07/2024, lãi trả hàng tháng vào ngày 25 dương lịch, trả lãi đầu tiên vào ngày
25/01/2023, gốc phải trả một lần khi kết thúc thời hạn vay. Ngày quá hạn
ngày 28/05/2024. Hiện đã trả được 96.782.697 đồng; trong đó tiền gốc 0
đồng, tiền lãi trong hạn 96.782.697 đồng, tiền lãi quá hạn 0 đồng. Còn nợ
2.247.029.880 đồng bao gồm tiền gốc 1.829.777.500 đồng; tiền lãi trong hạn
151.315.080 đồng; tiền lãi quá hạn 243.676.124 đồng; lãi chậm trả lãi
22.261.177 đồng.
- Hợp đồng tín dụng số 38.01/2022/13852803/HĐTD đã giải ngân tổng
số tiền 1.000.315.800 đồng với lãi suất vay trong hạn là 9,8%/năm cố định trong
thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Thời hạn vay từ ngày 10/01/2023 đến ngày
10/07/2024, lãi trả hàng tháng vào ngày 25 dương lịch, trả lãi đầu tiên vào ngày
25/01/2023, gốc phải trả một lần khi kết thúc thời hạn vay. Ngày quá hạn
ngày 28/05/2024. Hiện đã trả được 52.641.276 đồng; trong đó tiền gốc 0
đồng, tiền lãi trong hạn 52.641.276 đồng, tiền lãi quá hạn 0 đồng. Còn nợ
1.228.422.367 đồng bao gồm tiền gốc 1.000.315.800 đồng; tiền lãi trong hạn
82.722.006 đồng; tiền lãi qhạn 133.214.668 đồng; lãi chậm trả lãi
12.169.893 đồng.
- Hợp đồng tín dụng số 39.01/2022/13852803/HĐTD đã giải ngân tổng
số tiền 2.500.000.000 đồng với lãi suất vay trong hạn là 9,8%/năm cố định trong
thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Thời hạn vay từ ngày 11/01/2023 đến ngày
11/07/2024, lãi trả hàng tháng vào ngày 25 dương lịch, trả lãi đầu tiên vào ngày
25/01/2023, gốc phải trả một lần khi kết thúc thời hạn vay. Ngày quá hạn
ngày 28/05/2024. Hiện đã trả được 109.907.265 đồng; trong đó tiền gốc là 0
đồng, tiền lãi trong hạn 109.907.265 đồng, tiền lãi qhạn 0 đồng. Còn nợ
3.069.747.845 đồng; bao gồm tiền gốc 2.500.000.000 đồng; tiền lãi trong hạn
206.739.726 đồng; tiền lãi quá hạn là 332.595.760 đồng; lãi chậm trả lãi
30.412.359 đồng.
- Hợp đồng tín dụng số 40.01/2022/13852803/HĐTD đã giải ngân tổng
số tiền 2.532.830.000 đồng với lãi suất vay trong hạn là 9,8%/năm cố định trong
thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Thời hạn vay từ ngày 12/01/2023 đến ngày
12/07/2024, lãi trả hàng tháng vào ngày 25 dương lịch, trả lãi đầu tiên vào ngày
25/01/2023, gốc phải trả một lần khi kết thúc thời hạn vay. Ngày quá hạn
ngày 28/05/2024. Hiện đã trả được 131.929.216 đồng; trong đó tiền gốc là 0
đồng, tiền lãi trong hạn 131.929.216 đồng, tiền lãi qhạn 0 đồng. Còn nợ
3.109.717.003 đồng, bao gồm tiền gốc 2.532.830.000 đồng; tiền lãi trong hạn
209.454.632 đồng; tiền lãi quá hạn 336.623.589 đồng; lãi chậm trả lãi
30.808.781 đồng.
- Hợp đồng tín dụng số 41.01/2022/13852803/HĐTD đã giải ngân tổng
số tiền 5.146.005.440 đồng với lãi suất vay trong hạn là 9,8%/năm cố định trong
thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Thời hạn vay từ ngày 12/01/2023 đến ngày
12/07/2024, lãi trả hàng tháng vào ngày 25 dương lịch, trả lãi đầu tiên vào ngày
6
25/01/2023, gốc phải trả một lần khi kết thúc thời hạn vay. Ngày quá hạn
ngày 28/05/2024. Hiện đã trả được 268.043.440 đồng; trong đó tiền gốc là 0
đồng, tiền lãi trong hạn 268.043.440 đồng, tiền lãi qhạn 0 đồng. Còn nợ
6.318.079.140 đồng, bao gồm tiền gốc 5.146.005.440 đồng; tiền lãi trong hạn
425.553.502 đồng; tiền lãi quá hạn 683.925.387 đồng; lãi chậm trả lãi
62.594.811 đồng.
- Hợp đồng tín dụng số 42.01/2022/13852803/HĐTD đã giải ngân tổng
số tiền 855.636.320 đồng với lãi suất vay trong hạn 9,8%/năm cố định trong
thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Thời hạn vay từ ngày 12/01/2023 đến ngày
12/07/2024, lãi trả hàng tháng vào ngày 25 dương lịch, trả lãi đầu tiên vào ngày
25/01/2023, gốc phải trả một lần khi kết thúc thời hạn vay. Ngày quá hạn
ngày 28/05/2024. Hiện đã trả được 44.568.103 đồng; trong đó tiền gốc 0
đồng, tiền lãi trong hạn 44.568.103 đồng, tiền lãi quá hạn 0 đồng. Còn nợ
1.050.519.210 đồng, bao gồm tiền gốc là 855.636.320 đồng; tiền lãi trong hạn
70.757.607 đồng; tiền lãi quá hạn 113.717.511 đồng; lãi chậm trả lãi
10.407.772 đồng.
- Hợp đồng tín dụng số 43.01/2022/13852803/HĐTD đã giải ngân tổng
số tiền 5.002.636.100 đồng với lãi suất vay trong hạn là 9,8%/năm cố định trong
thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Thời hạn vay từ ngày 12/01/2023 đến ngày
12/07/2024, lãi trả hàng tháng vào ngày 25 dương lịch, trả lãi đầu tiên vào ngày
25/01/2023, gốc phải trả một lần khi kết thúc thời hạn vay. Ngày quá hạn
ngày 28/05/2024. Hiện đã trả được 260.575.664 đồng, trong đó tiền gốc 0
đồng, tiền lãi trong hạn 260.575.664 đồng, tiền lãi qhạn 0 đồng. Còn nợ
6.142.055.432 đồng, bao gồm tiền gốc 5.002.636.100 đồng; tiền lãi trong hạn
413.697.447 đồng; tiền lãi quá hạn 664.870.967 đồng; lãi chậm trả lãi
60.850.918 đồng.
- Hợp đồng tín dụng số 44.01/2022/13852803/HĐTD đã giải ngân tổng
số tiền 5.103.761.388 đồng với lãi suất vay trong hạn là 9,8%/năm cố định trong
thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Thời hạn vay từ ngày 13/01/2023 đến ngày
12/07/2024, lãi trả hàng tháng vào ngày 25 dương lịch, trả lãi đầu tiên vào ngày
25/01/2023, gốc phải trả một lần khi kết thúc thời hạn vay. Ngày quá hạn
ngày 28/05/2024. Hiện đã trả được 264.472.720 đồng, trong đó tiền gốc 0
đồng, tiền lãi trong hạn 264.472.720 đồng, tiền lãi qhạn 0 đồng. Còn nợ
6.266.213.163 đồng bao gồm tiền gốc 5.103.761.388 đồng; tiền lãi trong hạn
422.060.092 đồng; tiền lãi quá hạn 678.310.718 đồng; lãi chậm trả lãi
62.080.964 đồng.
- Hợp đồng tín dụng số 45.01/2022/13852803/HĐTD đã giải ngân tổng
số tiền 2.279.457.055 đồng với lãi suất vay trong hạn là 9,8%/năm cố định trong
thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Thời hạn vay từ ngày 13/01/2023 đến ngày
12/07/2024, lãi trả hàng tháng vào ngày 25 dương lịch, trả lãi đầu tiên vào ngày
25/01/2023, gốc phải trả một lần khi kết thúc thời hạn vay. Ngày quá hạn
ngày 28/05/2024. Hiện đã trả được 118.119.591 đồng, trong đó tiền gốc 0
7
đồng, tiền lãi trong hạn 118.119.591 đồng, tiền lãi qhạn 0 đồng. Còn nợ
2.798.634.703 đồng, bao gồm tiền gốc 2.279.457.055 đồng; tiền lãi trong hạn
188.501.731 đồng; tiền lãi quá hạn 302.949.120 đồng; lãi chậm trả lãi
27.726.797 đồng.
- Hợp đồng tín dụng số 46.01/2022/13852803/HĐTD đã giải ngân tổng
số tiền 600.060.890 đồng với lãi suất vay trong hạn 9,8%/năm cố định trong
thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Thời hạn vay từ ngày 09/02/2023 đến ngày
09/08/2024, lãi trả hàng tháng vào ngày 25 dương lịch, trả lãi đầu tiên vào ngày
25/02/2023, gốc phải trả một lần khi kết thúc thời hạn vay. Ngày quá hạn
ngày 28/05/2024. Hiện đã trả được 26.744.632 đồng, trong đó tiền gốc 0
đồng, tiền lãi trong hạn 26.744.632 đồng, tiền lãi quá hạn 0 đồng. Còn nợ
734.459.573 đồng, bao gồm tiền gốc 600.060.890 đồng; tiền lãi trong hạn
49.622.570 đồng; tiền lãi quá hạn là 77.494.954 đồng; lãi chậm trả lãi là
7.281.159 đồng.
- Hợp đồng tín dụng số 47.01/2022/13852803/HĐTD đã giải ngân tổng
số tiền 1.600.285.500 đồng với lãi suất vay trong hạn là 9,8%/năm cố định trong
thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Thời hạn vay từ ngày 10/02/2023 đến ngày
09/08/2024, lãi trả hàng tháng vào ngày 25 dương lịch, trả lãi đầu tiên vào ngày
25/02/2023, gốc phải trả một lần khi kết thúc thời hạn vay. Ngày quá hạn
ngày 28/05/2024. Hiện đã trả được 70.894.840 đồng, trong đó tiền gốc 0
đồng, tiền lãi trong hạn 70.894.840 đồng, tiền lãi quá hạn 0 đồng. Còn nợ
1.958.709.722 đồng, bao gồm tiền gốc 1.600.285.500 đồng; tiền lãi trong hạn
132.337.034 đồng; tiền lãi quá hạn là 206.669.240 đồng; lãi chậm trả lãi
19.417.947 đồng.
- Hợp đồng tín dụng số 48.01/2022/13852803/HĐTD đã giải ngân tổng
số tiền 2.000.000.000 đồng với lãi suất vay trong hạn là 9,8%/năm cố định trong
thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Thời hạn vay từ ngày 13/02/2023 đến ngày
14/08/2024, lãi trả hàng tháng vào ngày 25 dương lịch, trả lãi đầu tiên vào ngày
25/02/2023, gốc phải trả một lần khi kết thúc thời hạn vay. Ngày quá hạn
ngày 28/05/2024. Hiện đã trả được 86.991.781 đồng, trong đó tiền gốc 0
đồng, tiền lãi trong hạn 86.991.781 đồng, tiền lãi quá hạn 0 đồng. Còn nợ
2.446.595.293 đồng, bao gồm tiền gốc 2.000.000.000 đồng; tiền lãi trong hạn
165.391.781 đồng; tiền lãi quá hạn 256.947.905 đồng; lãi chậm trả lãi
24.255.607 đồng.
- Hợp đồng tín dụng số 49.01/2022/13852803/HĐTD đã giải ngân tổng
số tiền 2.126.320.000 đồng với lãi suất vay trong hạn là 9,8%/năm cố định trong
thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Thời hạn vay từ ngày 13/02/2023 đến ngày
14/08/2024, lãi trả hàng tháng vào ngày 25 dương lịch, trả lãi đầu tiên vào ngày
25/02/2023, gốc phải trả một lần khi kết thúc thời hạn vay. Ngày quá hạn
ngày 28/05/2024. Hiện đã trả được 92.486.182 đồng, trong đó tiền gốc 0
đồng, tiền lãi trong hạn 92.486.182 đồng, tiền lãi quá hạn 0 đồng. Còn nợ
2.601.122.225 đồng, bao gồm tiền gốc 2.126.320.000 đồng; tiền lãi trong hạn
8
175.837.926 đồng; tiền lãi quá hạn 273.176.730 đồng; lãi chậm trả lãi
25.787.569 đồng.
- Hợp đồng tín dụng số 50.01/2022/13852803/HĐTD đã giải ngân tổng
số tiền 2.000.000.000 đồng với lãi suất vay trong hạn là 9,8%/năm cố định trong
thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Thời hạn vay từ ngày 14/02/2023 đến ngày
14/08/2024, lãi trả hàng tháng vào ngày 25 dương lịch, trả lãi đầu tiên vào ngày
25/02/2023, gốc phải trả một lần khi kết thúc thời hạn vay. Ngày quá hạn
ngày 28/05/2024. Hiện đã trả được 86.454.795 đồng, trong đó tiền gốc 0
đồng, tiền lãi trong hạn 86.454.795 đồng, tiền lãi quá hạn 0 đồng. Còn nợ
2.446.595.293 đồng, bao gồm tiền gốc 2.000.000.000 đồng; tiền lãi trong hạn
165.391.781 đồng; tiền lãi quá hạn 256.947.905 đồng; lãi chậm trả lãi
24.255.607 đồng.
- Hợp đồng tín dụng số 51.01/2022/13852803/HĐTD đã giải ngân tổng
số tiền 2.000.000.000 đồng với lãi suất vay trong hạn là 9,8%/năm cố định trong
thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Thời hạn vay từ ngày 14/02/2023 đến ngày
14/08/2024, lãi trả hàng tháng vào ngày 25 dương lịch, trả lãi đầu tiên vào ngày
25/02/2023, gốc phải trả một lần khi kết thúc thời hạn vay. Ngày quá hạn
ngày 28/05/2024. Hiện đã trả được 86.454.795 đồng, trong đó tiền gốc 0
đồng, tiền lãi trong hạn 86.454.795 đồng, tiền lãi quá hạn 0 đồng. Còn nợ
2.446.595.293 đồng, bao gồm tiền gốc 2.000.000.000 đồng; tiền lãi trong hạn
165.391.781 đồng; tiền lãi quá hạn 256.947.905 đồng; lãi chậm trả lãi
24.255.607 đồng.
- Hợp đồng tín dụng số 52.01/2022/13852803/HĐTD đã giải ngân tổng
số tiền 1.908.672.000 đồng với lãi suất vay trong hạn là 9,8%/năm cố định trong
thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Thời hạn vay từ ngày 17/02/2023 đến ngày
16/08/2024, lãi trả hàng tháng vào ngày 25 dương lịch, trả lãi đầu tiên vào ngày
25/03/2023, gốc phải trả một lần khi kết thúc thời hạn vay. Ngày quá hạn
ngày 28/05/2024. Hiện đã trả được 86.454.795 đồng trong đó tiền gốc là 0 đồng,
tiền lãi trong hạn là 86.454.795 đồng, tiền lãi quá hạn là 0 đồng; còn nợ
2.334.355.856 đồng bao gồm tiền gốc 1.908.672.000 đồng; tiền lãi trong hạn
157.839.331 đồng; tiền lãi quá hạn 244.702.293 đồng; lãi chậm trả lãi
23.142.233 đồng.
- Hợp đồng tín dụng số 53.01/2022/13852803/HĐTD đã giải ngân tổng
số tiền 1.750.412.400 đồng với lãi suất vay trong hạn là 9,8%/năm cố định trong
thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Thời hạn vay từ ngày 15/03/2023 đến ngày
13/09/2024, lãi trả hàng tháng vào ngày 25 dương lịch, trả lãi đầu tiên vào ngày
25/03/2023, gốc phải trả một lần khi kết thúc thời hạn vay. Ngày quá hạn
ngày 28/05/2024. Hiện đã trả được 62.036.534 đồng, trong đó tiền gốc 0
đồng, tiền lãi trong hạn 62.036.534 đồng, tiền lãi quá hạn 0 đồng. Còn nợ
2.134.166.687 đồng, bao gồm tiền gốc 1.750.412.400 đồng; tiền lãi trong hạn
144.751.912 đồng; tiền lãi quá hạn 217.832.859 đồng; lãi chậm trả lãi
21.169.516 đồng.
9
- Hợp đồng tín dụng số 54.01/2022/13852803/HĐTD đã giải ngân tổng
số tiền 3.252.713.600 đồng với lãi suất vay trong hạn là 9,8%/năm cố định trong
thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Thời hạn vay từ ngày 23/03/2023 đến ngày
25/09/2024, lãi trả hàng tháng vào ngày 25 dương lịch, trả lãi đầu tiên vào ngày
25/04/2023, gốc phải trả một lần khi kết thúc thời hạn vay. Ngày quá hạn
ngày 28/05/2024. Hiện đã trả được 108.293.084 đồng, trong đó tiền gốc 0
đồng, tiền lãi trong hạn 108.293.084 đồng, tiền lãi qhạn 0 đồng. Còn nợ
3.960.519.749 đồng, bao gồm tiền gốc 3.252.713.600 đồng; tiền lãi trong hạn
268.986.047 đồng; tiền lãi quá hạn 399.549.155 đồng; lãi chậm trả lãi
39.270.946 đồng.
- Hợp đồng tín dụng số 55.01/2022/13852803/HĐTD đã giải ngân tổng
số tiền 1.000.000.000 đồng với lãi suất vay trong hạn là 9,8%/năm cố định trong
thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Thời hạn vay từ ngày 23/03/2023 đến ngày
25/09/2024, lãi trả hàng tháng vào ngày 25 dương lịch, trả lãi đầu tiên vào ngày
25/04/2023, gốc phải trả một lần khi kết thúc thời hạn vay. Ngày quá hạn
ngày 28/05/2024. Hiện đã trả được 33.293.151 đồng trong đó tiền gốc là 0 đồng,
tiền lãi trong hạn 33.293.151 đồng, tiền lãi quá hạn 0 đồng. Còn nợ
1.217.604.903 đồng, bao gồm tiền gốc 1.000.000.000 đồng; tiền lãi trong hạn
82.695.890 đồng; tiền lãi qhạn 122.835.710 đồng; lãi chậm trả lãi
12.073.302 đồng.
- Hợp đồng tín dụng số 56.01/2022/13852803/HĐTD đã giải ngân tổng
số tiền 994.132.440 đồng với lãi suất vay trong hạn 9,8%/năm cố định trong
thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Thời hạn vay từ ngày 06/04/2023 đến ngày
04/10/2024, lãi trả hàng tháng vào ngày 25 dương lịch, trả lãi đầu tiên vào ngày
25/04/2023, gốc phải trả một lần khi kết thúc thời hạn vay. Ngày quá hạn
ngày 28/05/2024. Hiện đã trả được 29.360.953 đồng, trong đó tiền gốc 0
đồng, tiền lãi trong hạn 29.360.953 đồng, tiền lãi quá hạn 0 đồng. Còn nợ
1.209.256.686 đồng, bao gồm tiền gốc là 994.132.440 đồng; tiền lãi trong hạn
82.210.667 đồng; tiền lãi quá hạn 120.913.767 đồng; lãi chậm trả lãi
11.999.811 đồng.
- Hợp đồng tín dụng số 57.01/2022/13852803/HĐTD đã giải ngân tổng
số tiền 626.684.930 đồng với lãi suất vay trong hạn 9,8%/năm cố định trong
thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Thời hạn vay từ ngày 07/04/2023 đến ngày
09/10/2024, lãi trả hàng tháng vào ngày 25 dương lịch, trả lãi đầu tiên vào ngày
25/04/2023, gốc phải trả một lần khi kết thúc thời hạn vay. Ngày quá hạn
ngày 28/05/2024. Hiện đã trả được 18.340.407 đồng, trong đó tiền gốc 0
đồng, tiền lãi trong hạn 18.340.407 đồng, tiền lãi quá hạn 0 đồng. Còn nợ
761.872.461 đồng, bao gồm tiền gốc 626.684.930 đồng; tiền lãi trong hạn
51.824.268 đồng; tiền lãi quá hạn là 75.801.341 đồng; lãi chậm trả lãi là
7.561.921 đồng.
- Hợp đồng tín dụng số 58.01/2022/13852803/HĐTD đã giải ngân tổng
số tiền 605.169.180 đồng với lãi suất vay trong hạn 9,8%/năm cố định trong
10
thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Thời hạn vay từ ngày 07/04/2023 đến ngày
09/10/2024, lãi trả hàng tháng vào ngày 25 dương lịch, trả lãi đầu tiên vào ngày
25/04/2023, gốc phải trả một lần khi kết thúc thời hạn vay. Ngày quá hạn
ngày 28/05/2024. Hiện đã trả được 17.710.732 đồng, trong đó tiền gốc 0
đồng, tiền lãi trong hạn 17.710.732 đồng, tiền lãi quá hạn 0 đồng. Còn nợ
735.715.452 đồng, bao gồm tiền gốc 605.169.180 đồng; tiền lãi trong hạn
50.045.004 đồng; tiền lãi quá hạn là 73.198.966 đồng; lãi chậm trả lãi là
7.302.302 đồng.
- Hợp đồng tín dụng số 59.01/2022/13852803/HĐTD đã giải ngân tổng
số tiền 1.720.616.688 đồng với lãi suất vay trong hạn là 9,8%/năm cố định trong
thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Thời hạn vay từ ngày 11/04/2023 đến ngày
11/10/2024, lãi trả hàng tháng vào ngày 25 dương lịch, trả lãi đầu tiên vào ngày
25/04/2023, gốc phải trả một lần khi kết thúc thời hạn vay. Ngày quá hạn
ngày 28/05/2024. Hiện đã trả được 48.507.249 đồng, trong đó tiền gốc 0
đồng, tiền lãi trong hạn 48.507.249 đồng, tiền lãi quá hạn 0 đồng. Còn nợ
2.091.320.163 đồng, bao gồm tiền gốc 1.720.616.688 đồng; tiền lãi trong hạn
142.287.929 đồng; tiền lãi quá hạn 207.657.242 đồng; lãi chậm trả lãi
20.758.304 đồng.
- Hợp đồng tín dụng số 60.01/2022/13852803/HĐTD đã giải ngân tổng
số tiền 1.300.000.000 đồng với lãi suất vay trong hạn là 9,8%/năm cố định trong
thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Thời hạn vay từ ngày 12/04/2023 đến ngày
11/10/2024, lãi trả hàng tháng vào ngày 25 dương lịch, trả lãi đầu tiên vào ngày
25/04/2023, gốc phải trả một lần khi kết thúc thời hạn vay. Ngày quá hạn
ngày 28/05/2024. Hiện đã trả được 36.300.274 đồng, trong đó tiền gốc 0
đồng, tiền lãi trong hạn 36.300.274 đồng, tiền lãi quá hạn 0 đồng. Còn nợ
1.580.082.555 đồng, bao gồm tiền gốc 1.300.000.000 đồng; tiền lãi trong hạn
107.504.658 đồng; tiền lãi quá hạn 156.894.066 đồng; lãi chậm trả lãi
15.683.832 đồng.
- Hợp đồng tín dụng số 61.01/2022/13852803/HĐTD đã giải ngân tổng
số tiền 1.420.676.720 đồng với lãi suất vay trong hạn là 9,8%/năm cố định trong
thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Thời hạn vay từ ngày 12/04/2023 đến ngày
11/10/2024, lãi trả hàng tháng vào ngày 25 dương lịch, trả lãi đầu tiên vào ngày
25/04/2023, gốc phải trả một lần khi kết thúc thời hạn vay. Ngày quá hạn
ngày 28/05/2024. Hiện đã trả được 39.669.965 đồng, trong đó tiền gốc 0
đồng, tiền lãi trong hạn 39.669.965 đồng, tiền lãi quá hạn 0 đồng. Còn nợ
1.726.758.746 đồng, bao gồm tiền gốc 1.420.676.720 đồng; tiền lãi trong hạn
117.484.126 đồng; tiền lãi quá hạn 171.458.168 đồng; lãi chậm trả lãi
17.139.732 đồng.
- Hợp đồng tín dụng số 62.01/2022/13852803/HĐTD đã giải ngân tổng
số tiền 1.683.808.500 đồng với lãi suất vay trong hạn là 9,8%/năm cố định trong
thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Thời hạn vay từ ngày 12/04/2023 đến ngày
11/10/2024, lãi trả hàng tháng vào ngày 25 dương lịch, trả lãi đầu tiên vào ngày
11
25/04/2023, gốc phải trả một lần khi kết thúc thời hạn vay. Ngày quá hạn
ngày 28/05/2024. Hiện đã trả được 47.017.469 đồng, trong đó tiền gốc 0
đồng, tiền lãi trong hạn 47.017.469 đồng, tiền lãi quá hạn 0 đồng. Còn nợ
2.046.581.818 đồng, bao gồm tiền gốc 1.683.808.500 đồng; tiền lãi trong hạn
139.244.043 đồng; tiền lãi quá hạn 203.215.025 đồng; lãi chậm trả lãi
20.314.250 đồng.
- Hợp đồng tín dụng số 63.01/2022/13852803/HĐTD đã giải ngân tổng
số tiền 1.206.739.716 đồng với lãi suất vay trong hạn là 9,8%/năm cố định trong
thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Thời hạn vay từ ngày 12/04/2023 đến ngày
11/10/2024, lãi trả hàng tháng vào ngày 25 dương lịch, trả lãi đầu tiên vào ngày
25/04/2023, gốc phải trả một lần khi kết thúc thời hạn vay. Ngày quá hạn
ngày 28/05/2024. Hiện đã trả được 33.696.140 đồng. trong đó tiền gốc 0
đồng, tiền lãi trong hạn 33.696.140 đồng, tiền lãi quá hạn 0 đồng. Còn nợ
1.466.729.468 đồng, bao gồm tiền gốc 1.206.739.716 đồng; tiền lãi trong hạn
99.792.415 đồng; tiền lãi qhạn 145.638.673 đồng; lãi chậm trả lãi
14.558.663 đồng.
- Hợp đồng tín dụng số 64.01/2022/13852803/HĐTD đã giải ngân tổng
số tiền 1.000.000.000 đồng với lãi suất vay trong hạn là 9,8%/năm cố định trong
thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Thời hạn vay từ ngày 13/04/2023 đến ngày
11/10/2024, lãi trả hàng tháng vào ngày 25 dương lịch, trả lãi đầu tiên vào ngày
25/04/2023, gốc phải trả một lần khi kết thúc thời hạn vay. Ngày quá hạn
ngày 28/05/2024. Hiện đã trả được 27.654.795 đồng, trong đó tiền gốc 0
đồng, tiền lãi trong hạn 27.654.795 đồng, tiền lãi quá hạn 0 đồng. Còn nợ
1.215.448.131 đồng, bao gồm tiền gốc 1.000.000.000 đồng; tiền lãi trong hạn
82.695.890 đồng; tiền lãi qhạn 120.687.758 đồng; lãi chậm trả lãi
12.064.482 đồng.
- Hợp đồng tín dụng số 01.01/2023/13852803/HĐTD đã giải ngân tổng
số tiền 475.000.000 đồng với lãi suất vay trong hạn 8,5%/năm cố định trong
thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Thời hạn vay từ ngày 23/11/2023 đến ngày
23/05/2024, lãi trả hàng tháng vào ngày 25 dương lịch, trả lãi đầu tiên vào ngày
25/12/2023, gốc phải trả một lần khi kết thúc thời hạn vay. Ngày quá hạn
ngày 28/05/2024. Hiện đã trả được 17.034.932 đồng, trong đó tiền gốc 0
đồng, tiền lãi trong hạn 17.034.932 đồng, tiền lãi quá hạn 0 đồng. Còn nợ
538.318.560 đồng bao gồm tiền gốc 475.000.000 đồng; tiền lãi trong hạn
3.650.342 đồng; tiền lãi quá hạn 57.520.471 đồng; lãi chậm trả lãi
2.147.746 đồng.
- Hợp đồng tín dụng số 02.01/2023/13852803/HĐTD đã giải ngân tổng
số tiền 472.000.000 đồng với lãi suất vay trong hạn 8,5%/năm cố định trong
thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Thời hạn vay 24/11/2023 đến ngày
24/05/2024, lãi trả hàng tháng vào ngày 25 dương lịch, trả lãi đầu tiên vào ngày
25/12/2023, gốc phải trả một lần khi kết thúc thời hạn vay. Ngày quá hạn
ngày 28/05/2024. Hiện đã trả được 16.817.425 đồng, trong đó tiền gốc 0
12
đồng, tiền lãi trong hạn 16.817.425 đồng, tiền lãi quá hạn 0 đồng. Còn nợ
534.862.962 đồng bao gồm tiền gốc 472.000.000 đồng; tiền lãi trong hạn
3.627.288 đồng; tiền lãi quá hạn 57.102.334 đồng; lãi chậm trả lãi
2.133.340 đồng.
- Hợp đồng tín dụng số 03.01/2023/13852803/HĐTD đã giải ngân tổng
số tiền 250.000.000 đồng với lãi suất vay trong hạn 8,5%/năm cố định trong
thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Thời hạn vay từ ngày 11/12/2023 đến ngày
11/06/2024, lãi trả hàng tháng vào ngày 25 dương lịch, trả lãi đầu tiên vào ngày
25/12/2023, gốc phải trả một lần khi kết thúc thời hạn vay. Ngày quá hạn
ngày 28/05/2024. Hiện đã trả được 7.917.808 đồng, trong đó tiền gốc 0 đồng,
tiền lãi trong hạn là 7.917.808 đồng, tiền lãi quá hạn là 0 đồng. Còn nợ
282.769.088 đồng, bao gồm tiền gốc 250.000.000 đồng; tiền lãi trong hạn
1.921.233 đồng; tiền lãi quá hạn 29.721.025 đồng; lãi chậm trả lãi
1.126.830 đồng.
- Hợp đồng tín dụng số 04.01/2023/13852803/HĐTD đã giải ngân tổng
số tiền 200.000.000 đồng với lãi suất vay trong hạn 8,5%/năm cố định trong
thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Thời hạn vay từ ngày 13/12/2023 đến ngày
13/06/2024, lãi trả hàng tháng vào ngày 25 dương lịch, trả lãi đầu tiên vào ngày
25/12/2023, gốc phải trả một lần khi kết thúc thời hạn vay. Ngày quá hạn
ngày 28/05/2024. Hiện đã trả được 6.241.096 đồng, trong đó tiền gốc 0 đồng,
tiền lãi trong hạn là 6.241.096 đồng, tiền lãi quá hạn là 0 đồng. Còn nợ
226.168.297 đồng, bao gồm tiền gốc 200.000.000 đồng; tiền lãi trong hạn
1.536.986 đồng; tiền lãi quá hạn là 23.730.244 đồng; lãi chậm trả lãi là 901.067
đồng.
- Hợp đồng tín dụng số 05.01/2023/13852803/HĐTD đã giải ngân tổng
số tiền 260.000.000 đồng với lãi suất vay trong hạn 8,5%/năm cố định trong
thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Thời hạn vay từ ngày 15/12/2023 đến ngày
17/06/2024, lãi trả hàng tháng vào ngày 25 dương lịch, trả lãi đầu tiên vào ngày
25/12/2023, gốc phải trả một lần khi kết thúc thời hạn vay. Ngày quá hạn
ngày 28/05/2024. Hiện đã trả được 7.992.329 đồng, trong đó tiền gốc 0 đồng,
tiền lãi trong hạn là 7.992.329 đồng, tiền lãi quá hạn là 0 đồng. Còn nợ
293.896.343 đồng, bao gồm tiền gốc 260.000.000 đồng; tiền lãi trong hạn
1.998.082 đồng; tiền lãi quá hạn là 30.728.091 đồng; lãi chậm trả lãi là
1.170.170 đồng.
- Hợp đồng tín dụng số 06.01/2023/13852803/HĐTD đã giải ngân tổng
số tiền 230.000.000 đồng với lãi suất vay trong hạn 8,5%/năm cố định trong
thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Thời hạn vay từ ngày 15/12/2023 đến ngày
17/06/2024, lãi trả hàng tháng vào ngày 25 dương lịch, trả lãi đầu tiên vào ngày
25/12/2023, gốc phải trả một lần khi kết thúc thời hạn vay. Ngày quá hạn
ngày 28/05/2024. Hiện đã trả được 7.070.137 đồng, trong đó tiền gốc 0 đồng,
tiền lãi trong hạn là 7.070.137 đồng, tiền lãi quá hạn là 0 đồng. Còn nợ
259.985.282 đồng, bao gồm tiền gốc 230.000.000 đồng; tiền lãi trong hạn
13
1.767.534 đồng; tiền lãi quá hạn 27.182.592 đồng; lãi chậm trả lãi
1.035.156 đồng.
Để đảm bảo cho nghĩa vụ thanh toán theo Hợp đồng tín dụng hạn mức
trên, Bên vay đã thế chấp tài sản bảo đảm là:
Tài sản 1: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của Bà
Phan Phạm Phương T2 tại thửa đất số 357, 589; tờ bản đồ số 34, địa chỉ: P,
Huyện X, tỉnh Rịa - Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận Quyền sdụng đất,
Quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CG 400854, số vào sổ
cấp GCN CS00231 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh B cấp ngày
06/06/2017, được công chứng thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số
02/2022/12387306/HĐBĐ ngày 08/07/2022, do Văn phòng C chứng nhận, số
công chứng 9439, quyển số 07/2022 TP/CC-SCC/HĐGD; Đơn yêu cầu đăng ký
thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất ngày 08/07/2022 đã được
Ngân hàng đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định pháp luật.
Tài sản 2: Toàn bộ Quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất của
Phan Phạm Phương T2 tại thửa đất số 344, 548; tờ bản đồ số 34, địa chỉ: P,
Huyện X, tỉnh Rịa - Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số
V 061931, số vào sổ cấp giấy chứng nhận số 00515QSDĐ/1381/QĐ-UB do
UBND huyện X, tỉnh Rịa Vũng Tàu cấp ngày 21/08/2002, được công
chứng thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số
05/2020/12387306/HĐBĐ ngày 08/07/2020, do Văn phòng C chứng nhận, số
công chứng 2260, quyển số 01/2020 TP/CC-SCC/HĐGD Văn bản sửa đổi,
bổ sung Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01.05/2020/12387306/HĐBĐ-
SĐBS ngày 07/06/2022, do Văn phòng C chứng nhận, s công chứng 8423,
quyển số 06/2022 TP/CC-SCC/HĐGD; Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp quyền s
dụng đất, tài sản gắn liền với đất ngày 08/07/2020 đã được Ngân hàng đăng
giao dịch bảo đảm theo đúng quy định pháp luật.
Tài sản 3: Toàn bộ Quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất của
Phan Phạm Phương T2 tại thửa đất số 343, 547; tờ bản đồ số 34, địa chỉ: P,
Huyện X, tỉnh Rịa - Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CU 013450, số vào sổ
cấp GCN: CS03188 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh B cấp ngày
06/01/2020, được công chứng thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số
07/2020/12387306/HĐBĐ ngày 17/09/2020, do Văn phòng C chứng nhận, số
công chứng 3216, quyển số 01/2020 TP/CC-SCC/HĐGD Văn bản sửa đổi,
bổ sung Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01.07/2020/12387306/HĐBĐ-
SĐBS ngày 07/06/2022, do Văn phòng C chứng nhận, s công chứng 8422,
quyển số 06/2022 TP/CC-SCC/HĐGD; Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp quyền s
dụng đất, tài sản gắn liền với đất ngày 17/09/2020 đã được Ngân hàng đăng
giao dịch bảo đảm theo đúng quy định pháp luật.
Tài sản 4: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của Bà
Phan Phạm Phương T2 tại thửa đất số 651,652; tờ bản đồ số 34, địa chỉ: P,
14
Huyện X, tỉnh Rịa - Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CE 350830, số vào sổ cấp
GCN: CS00084 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh B cấp ngày 08/02/2017,
được công chứng thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số
07/2020/12387306/HĐBĐ ngày 17/09/2020, do Văn phòng C chứng nhận, số
công chứng 3216, quyển số 01/2020 TP/CC-SCC/HĐGD Văn bản sửa đổi,
bổ sung Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01.07/2020/12387306/HĐBĐ-
SĐBS ngày 07/06/2022, do Văn phòng C chứng nhận, s công chứng 8422,
quyển số 06/2022 TP/CC-SCC/HĐGD; Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp quyền s
dụng đất, tài sản gắn liền với đất ngày 17/09/2020 đã được Ngân hàng đăng
giao dịch bảo đảm theo đúng quy định pháp luật.
Tài sản 5: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của Bà
Phan Phạm Phương T2 tại thửa đất số 659, 549; tờ bản đồ số 34, địa chỉ: P,
Huyện X, tỉnh Rịa - Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số
AD 114943, svào sổ cấp GCN: H00863/QSDĐ-4105/QĐ-UBND do UBND
huyện X, tỉnh Rịa Vũng Tàu cấp ngày 11/11/2005, được công chứng thế
chấp theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2021/12387306/HĐBĐ ngày
09/04/2021, do Văn phòng C chứng nhận, số công chứng 4510, quyển số
01/2021 TP/CC-SCC/HĐGD; Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất ngày 09/04/2021 đã được Ngân hàng đăng giao dịch
bảo đảm theo đúng quy định pháp luật.
Tài sản 6: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của Bà
Phan Phạm Phương T2 tại thửa đất số 977; tờ bản đồ số 34, địa chỉ: P, Huyện
X, tỉnh Rịa - Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CD 880119, số vào sổ cấp GCN:
CH00235-2319/QĐ-UBND do UBND huyện X, tỉnh Rịa - Vũng Tàu cấp
ngày 17/06/2016, được công chứng thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bất động
sản số 01/2021/12387306/HĐBĐ ngày 09/04/2021, do Văn phòng C chứng
nhận, số công chứng 4510, quyển số 01/2021 TP/CC-SCC/HĐGD; Đơn yêu cầu
đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất ngày 09/04/2021 đã
được Ngân hàng đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định pháp luật.
Tài sản 7: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của Bà
Phan Phạm Phương T2 tại thửa đất số 362; tờ bản đồ số 34, địa chỉ: P, Huyện
X, tỉnh Rịa - Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CD 880948, số vào sổ cấp GCN:
CS00017 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh B cấp ngày 19/09/2016, được
công chứng thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số
01/2021/12387306/HĐBĐ ngày 09/04/2021, do Văn phòng C chứng nhận, số
công chứng 4510, quyển số 01/2021 TP/CC-SCC/HĐGD; Đơn yêu cầu đăng ký
thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất ngày 09/04/2021 đã được
Ngân hàng đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định pháp luật.
15
Tài sản 8: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của Bà
Phan Phạm Phương T2 tại thửa đất số 975; tờ bản đồ số 34, địa chỉ: P, Huyện
X, tỉnh Rịa - Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CD 880117, số vào sổ cấp GCN:
CH00233_2319/QĐ-UBND do UBND huyện X, tỉnh Rịa Vũng Tàu cấp
ngày 17/06/2016, được công chứng thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bất động
sản số 06/2020/12387306/HĐBĐ ngày 06/08/2020 , do Văn phòng C chứng
nhận, số công chứng 2655, quyển s01/2020 TP/CC-SCC/HĐGD Văn bản
sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp bất động sản số
01.06/2020/12387306/HĐBĐ-SĐBS ngày 01/04/2021, do Văn phòng C chứng
nhận, số công chứng 4059, quyển số 01/2021 TP/CC-SCC/HĐGD; Đơn yêu cầu
đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất ngày 06/08/2020 và
Đơn yêu cầu đăng thay đổi, sửa chửa sai sót ngày 01/04/2021 đã được Ngân
hàng đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định pháp luật.
Tài sản 9: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của Bà
Phan Phạm Phương T2 tại thửa đất số 1122; tờ bản đồ số 34, địa chỉ: P,
Huyện X, tỉnh Rịa - Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền ở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 940479, số vào sổ cấp
GCN: CS01989 do Sở TN và MT tỉnh B cấp ngày 19/04/2019, được công chứng
thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 06/2020/12387306/HĐBĐ
ngày 06/08/2020 , do Văn phòng C chứng nhận, số công chứng 2655, quyển số
01/2020 TP/CC-SCC/HĐGD và Văn bản sửa đổi, bsung Hợp đồng thế chấp
bất động sản số 01.06/2020/12387306/HĐBĐ-SĐBS ngày 01/04/2021, do Văn
phòng C chứng nhận, số công chứng 4059, quyển số 01/2021 TP/CC-
SCC/HĐGD; Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sdụng đất, tài sản gắn liền
với đất ngày 06/08/2020 và Đơn yêu cầu đăng ký thay đổi, sửa chửa sai sót ngày
01/04/2021 đã được Ngân hàng đăng giao dịch bảo đảm theo đúng quy định
pháp luật.
Từ tháng 05/2024, các khoản vay của Công ty TNHH G đã đến hạn
thanh toán theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng, các hợp đồng tín dụng cụ
thể nhưng phía Công ty TNHH G không thực hiện cố tình trốn tránh nghĩa
vụ.
nợ tạm tính của Công ty TNHH G tại Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Đ đến hết ngày 07/5/2025 là: 96.989.236.038 đồng (Chín mươi sáu tỷ, chín
trăm tám mươi chín triệu, hai trăm ba mươi sáu ngàn, ba mươi tám đồng), bao
gồm:
+ Nợ gốc: 79.250.073.599 đồng
+ Lãi trong hạn: 6.463.285.590 đồng
+ Lãi quá hạn: 10.323.071.363 đồng
+ Lãi chậm trả lãi: 952.805.486 đồng
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty TNHH G đã vi phạm nghĩa
16
vụ thanh toán nợ, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ đã nhiều lần yêu cầu bên
vay thực hiện nghĩa vụ trả nợ nhưng Công ty vẫn không thực hiện, làm ảnh
hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi ích hợp pháp của Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Đ. vậy, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ đề nghị Tòa án giải quyết
vụ án giải quyết:
1/ Buộc Công ty TNHH G thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Đ theo Hợp đồng tín dụng hạn mức các Hợp đồng tín
dụng cụ thể với số tiền (tạm tính đến hết ngày 07/05/2025 là: 96.989.236.038đ
(Chín mươi sáu tỷ chín trăm tám mươi chín triệu hai trăm ba mươi sáu nghìn
không trăm ba mươi tám đồng), trong đó bao gồm:
+ Nợ gốc: 79.250.073.599 đồng
+ Lãi trong hạn: 6.463.285.590 đồng
+ Lãi quá hạn: 10.323.071.363 đồng
+ Lãi chậm trả lãi: 952.805.486 đồng.
2/ Kể từ ngày 08/05/2025, Công ty TNHH G phải tiếp tục thanh toán
phần nợ lãi theo Hợp đồng tín dụng hạn mức các Hợp đồng tín dụng cụ
thể cho đến khi thanh toán xong khoản nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Đ.
3/ Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, nếu Công ty TNHH G không
thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên
lãi phát sinh thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ quyền yêu cầu
quan thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm của khoản vay nói
trên để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ, tài sản
đảm bảo gồm:
Tài sản 1: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của Bà
Phan Phạm Phương T2 tại thửa đất số 357, 589; tờ bản đồ số 34, địa chỉ: P,
huyện X, tỉnh Rịa - Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất,
Quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CG 400854, số vào sổ
cấp GCN CS00231 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh B cấp ngày
06/06/2017, được công chứng thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số
02/2022/12387306/HĐBĐ ngày 08/07/2022, do Văn phòng C chứng nhận, số
công chứng 9439, quyển số 07/2022 TP/CC-SCC/HĐGD; Đơn yêu cầu đăng ký
thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất ngày 08/07/2022 đã được
Ngân hàng đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định pháp luật.
Tài sản 2: Toàn bộ Quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất của
Phan Phạm Phương T2 tại thửa đất số 344, 548; tờ bản đồ số 34, địa chỉ: P,
Huyện X, tỉnh Rịa - Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số
V 061931, số vào sổ cấp giấy chứng nhận số 00515QSDĐ/1381/QĐ-UB do
UBND huyện X, tỉnh Rịa Vũng Tàu cấp ngày 21/08/2002, được công
chứng thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số
05/2020/12387306/HĐBĐ ngày 08/07/2020, do Văn phòng C chứng nhận, số
17
công chứng 2260, quyển số 01/2020 TP/CC-SCC/HĐGD Văn bản sửa đổi,
bổ sung Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01.05/2020/12387306/HĐBĐ-
SĐBS ngày 07/06/2022, do Văn phòng C chứng nhận, s công chứng 8423,
quyển số 06/2022 TP/CC-SCC/HĐGD; Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp quyền s
dụng đất, tài sản gắn liền với đất ngày 08/07/2020 đã được Ngân hàng đăng
giao dịch bảo đảm theo đúng quy định pháp luật.
Tài sản 3: Toàn bộ Quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất của
Phan Phạm Phương T2 tại thửa đất số 343, 547; tờ bản đồ số 34, địa chỉ: P,
huyện X, tỉnh Rịa - Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CU 013450, số vào sổ
cấp GCN: CS03188 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh B cấp ngày
06/01/2020, được công chứng thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số
07/2020/12387306/HĐBĐ ngày 17/09/2020, do Văn phòng C chứng nhận, số
công chứng 3216, quyển số 01/2020 TP/CC-SCC/HĐGD Văn bản sửa đổi,
bổ sung Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01.07/2020/12387306/HĐBĐ-
SĐBS ngày 07/06/2022, do Văn phòng C chứng nhận, s công chứng 8422,
quyển số 06/2022 TP/CC-SCC/HĐGD; Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp quyền s
dụng đất, tài sản gắn liền với đất ngày 17/9/2020 đã được Ngân hàng đăng
giao dịch bảo đảm theo đúng quy định pháp luật.
Tài sản 4: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của Bà
Phan Phạm Phương T2 tại thửa đất số 651,652; tờ bản đồ số 34, địa chỉ: P,
huyện X, tỉnh Rịa - Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CE 350830, số vào sổ cấp
GCN: CS00084 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh B cấp ngày 08/02/2017,
được công chứng thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số
07/2020/12387306/HĐBĐ ngày 17/09/2020, do Văn phòng C chứng nhận, số
công chứng 3216, quyển số 01/2020 TP/CC-SCC/HĐGD Văn bản sửa đổi,
bổ sung Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01.07/2020/12387306/HĐBĐ-
SĐBS ngày 07/06/2022, do Văn phòng C chứng nhận, s công chứng 8422,
quyển số 06/2022 TP/CC-SCC/HĐGD; Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp quyền s
dụng đất, tài sản gắn liền với đất ngày 17/09/2020 đã được Ngân hàng đăng
giao dịch bảo đảm theo đúng quy định pháp luật.
Tài sản 5: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của Bà
Phan Phạm Phương T2 tại thửa đất số 659, 549; tờ bản đồ số 34, địa chỉ: P,
huyện X, tỉnh Rịa - Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số
AD 114943, svào sổ cấp GCN: H00863/QSDĐ-4105/QĐ-UBND do UBND
huyện X, tỉnh Rịa Vũng Tàu cấp ngày 11/11/2005, được công chứng thế
chấp theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2021/12387306/HĐBĐ ngày
09/04/2021, do Văn phòng C chứng nhận, số công chứng 4510, quyển số
01/2021 TP/CC-SCC/HĐGD; Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất ngày 09/04/2021 đã được Ngân hàng đăng giao dịch
bảo đảm theo đúng quy định pháp luật.
18
Tài sản 6: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của Bà
Phan Phạm Phương T2 tại thửa đất số 977; tờ bản đồ số 34, địa chỉ: xã P, huyện
X, tỉnh Rịa - Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CD 880119, số vào sổ cấp GCN:
CH00235-2319/QĐ-UBND do UBND huyện X, tỉnh Rịa - Vũng Tàu cấp
ngày 17/06/2016, được công chứng thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bất động
sản số 01/2021/12387306/HĐBĐ ngày 09/04/2021, do Văn phòng C chứng
nhận, số công chứng 4510, quyển số 01/2021 TP/CC-SCC/HĐGD; Đơn yêu cầu
đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất ngày 09/04/2021 đã
được Ngân hàng đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định pháp luật.
Tài sản 7: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của Bà
Phan Phạm Phương T2 tại thửa đất số 362; tờ bản đồ số 34, địa chỉ: xã P, huyện
X, tỉnh Rịa - Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CD 880948, số vào sổ cấp GCN:
CS00017 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh B cấp ngày 19/09/2016, được
công chứng thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số
01/2021/12387306/HĐBĐ ngày 09/04/2021, do Văn phòng C chứng nhận, số
công chứng 4510, quyển số 01/2021 TP/CC-SCC/HĐGD; Đơn yêu cầu đăng ký
thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất ngày 09/04/2021 đã được
Ngân hàng đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định pháp luật.
Tài sản 8: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của Bà
Phan Phạm Phương T2 tại thửa đất số 975; tờ bản đồ số 34, địa chỉ: xã P, huyện
X, tỉnh Rịa - Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CD 880117, số vào sổ cấp GCN:
CH00233_2319/QĐ-UBND do UBND huyện X, tỉnh Rịa Vũng Tàu cấp
ngày 17/06/2016, được công chứng thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bất động
sản số 06/2020/12387306/HĐBĐ ngày 06/08/2020 , do Văn phòng C chứng
nhận, số công chứng 2655, quyển s01/2020 TP/CC-SCC/HĐGD Văn bản
sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp bất động sản số
01.06/2020/12387306/HĐBĐ-SĐBS ngày 01/04/2021, do Văn phòng C chứng
nhận, số công chứng 4059, quyển số 01/2021 TP/CC-SCC/HĐGD; Đơn yêu cầu
đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất ngày 06/08/2020 và
Đơn yêu cầu đăng thay đổi, sửa chửa sai sót ngày 01/04/2021 đã được Ngân
hàng đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định pháp luật.
Tài sản 9: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của Bà
Phan Phạm Phương T2 tại thửa đất số 1122; tờ bản đồ số 34, địa chỉ: P,
huyện X, tỉnh Rịa - Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền ở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 940479, số vào sổ cấp
GCN: CS01989 do Sở TN và MT tỉnh B cấp ngày 19/04/2019, được công chứng
thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 06/2020/12387306/HĐBĐ
ngày 06/08/2020 , do Văn phòng C chứng nhận, số công chứng 2655, quyển số
01/2020 TP/CC-SCC/HĐGD và Văn bản sửa đổi, bsung Hợp đồng thế chấp
bất động sản số 01.06/2020/12387306/HĐBĐ-SĐBS ngày 01/04/2021, do Văn
19
phòng C chứng nhận, số công chứng 4059, quyển số 01/2021 TP/CC-
SCC/HĐGD; Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sdụng đất, tài sản gắn liền
với đất ngày 06/08/2020 và Đơn yêu cầu đăng ký thay đổi, sửa chửa sai sót ngày
01/04/2021 đã được Ngân hàng đăng giao dịch bảo đảm theo đúng quy định
pháp luật.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để
thanh toán nghĩa vụ trả nợ của Công ty TNHH G đối với Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Đ nếu số tiền thu được từ bán/xử tài sản bảo đảm không đủ
thanh toán hết khoản nợ thì Công ty TNHH G vẫn phải nghĩa vụ trả toàn bộ
khoản nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ.
Tại phiên tòa, đại diện hợp pháp của nguyên đơn đề nghị Tòa án tuyên vô
hiệu đối với các hợp đồng thuê tài sản phát sinh sau khi tài sản đã được thế chấp
tại Ngân hàng với ông Đỗ Văn T3 và Phạm Thị Tuyết N để bảo đảm quyền
và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn.
Đối với các tài sản gắn liền với đất thế chấp được xây dựng sau khi
hợp đồng thế chấp với ngân hàng không sự đồng ý của Ngân hàng thì đề
nghị Tòa án tuyên bố phát mại toàn bộ tài sản này nếu nguyên đơn không trả
được nợ. Giá trị tài sản do Phạm Thị Tuyết N xây dựng sẽ được trả cho N
tại thời điểm phát mại.
- Tại biên bản lấy lời khai người đại diện hợp pháp của bị đơn Công ty
TNHH G là bà Nguyễn Thị Hồng T5 trình bày:
Bị đơn thống nhất toàn bộ hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp đã
kết. Thống nhất số tiền đã giải ngân, số tiền đã trả số tiền gốc lãi còn nợ. Tài
sản thế chấp của Phan Phạm Phương T2. Tại thửa đất số 652, 651, tờ bản
đồ số 34, xã P, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có cho ông Đỗ Văn T3 thuê trả
tiền hàng tháng. Nếu việc giải quyết vụ án ảnh hưởng đến hợp đồng thuê thì
bên thuê bên cho thuê sẽ tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu giải quyết
hợp đồng thuê trong vụ án này. Tại thửa đất số 344, 548, tờ bản đồ số 34, P,
huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thì bà N xây dựng sau khi thế chấp tài sản cho
Ngân hàng, khi xây dựng không thông báo cho Ngân hàng. Việc giải quyết vụ
án này nếu ảnh hưởng đến tài sản thì các bên tự thỏa thuận với nhau, không
yêu cầu giải quyết trong vụ án này. Đối với các tài sản khác thì không có gì thay
đổi so với thời điểm thế chấp nên không ý kiến gì. Đối với yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn thì đề nghị xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật.
- Tại biên bản lấy lời khai người đại diện hợp pháp của người quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan Phan Phạm Phương T2 bà Nguyễn Thị Hồng T5
trình bày: Toàn bộ tài sản dùng để thế chấp cho các khoản vay tại Ngân hàng
TMCP Đ đảm bảo cho các khoản vay của Công ty TNHH G của bà. T2
thống nhất với toàn bộ hợp đồng thế chấp đã kết. Đối với các tài sản thuộc
thửa đất số 652, 651, tờ bản đồ số 34, xã P, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
cho ông Đỗ Văn T3 thuê trả tiền hàng tháng. Nếu việc giải quyết vụ án ảnh
hưởng đến hợp đồng thuê thì bên thuê bên cho thuê sẽ tự thỏa thuận với
20
nhau, không yêu cầu giải quyết hợp đồng thuê trong vụ án này. Đối với tài sản
thuộc thửa đất s344, 548, tbản đồ số 34, P, huyện X, tỉnh Rịa - Vũng
Tàu thì N xây dựng mái che tôn vào năm 2024, việc xây dựng sau khi đã thế
chấp tài sản cho Ngân hàng không thông báo cho Ngân hàng biết. T2
không có yêu cầu độc lập trong vụ án này. Đối với các tài sản khác thì không
thay đổi so với thời điểm thế chấp nên không ý kiến gì. Đối với yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn thì đề nghị xem xét giải quyết theo quy định của pháp
luật.
- Tại biên bản lấy lời khai người đại diện hợp pháp của người quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan Phạm Thị Tuyết N Nguyễn Thị Hồng T5 trình
bày: Tài sản mái che tôn được N xây dựng vào năm 2024 tại thửa đất số
344, 548, tờ bản đồ số 34, xã P, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, việc xây dựng
sự đồng ý của T2 nhưng không thông báo với Ngân hàng. Việc giải quyết
vụ án này nếu ảnh hưởng đến tài sản N xây dựng thì các bên tự thỏa
thuận với nhau, không yêu cầu giải quyết trong vụ án này. N không yêu
cầu độc lập trong vụ án này.
- Ý kiến của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Đỗ Văn T3: Ông
T3 người đang quản lý, sdụng thửa đất số 651,652, tờ bản đồ số 34 tọa lạc
tại ấp H, P, huyện X, tỉnh Rịa - Vũng Tàu thông qua hợp đồng thuê với
ông Phan Phạm Tiến H. Thời hạn thuê 03 năm từ ngày 16/10/2023 đến ngày
16/10/2026, giá thuê 5.000.000 đồng/tháng, ông T3 trả tiền thuê hàng tháng cho
ông H. Ông T3 không biết ông H phải là chủ tài sản hay không, bên cho thuê
cũng không cho ông biết tài sản hiện đang thế chấp tại Ngân hàng TMCP Đ. Sau
khi thuê tài sản thì ông T3 làm mái che phía trước, làm thủ tục cấp đồng hồ điện,
đồng hồ nước để sử dụng. Trường hợp Tòa án giải quyết vụ án làm ảnh hưởng
đến hợp đồng thuê, còn tài sản thuê thì ông sẽ chấp hành theo quyết định của
quan cơ thẩm quyền, các tài sản ông xây dựng và lắp đặt thì ông sẽ tự nguyện di
dời. Trường hợp thiệt hại xảy ra với ông thông qua hợp đồng thuê tài sản thì
ông sẽ yêu cầu đối với bên cho thuê bằng một vụ án khác. Trong vụ án này ông
T3 không có yêu cầu độc lập.
Quá trình t tụng, người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phan
Phạm Tiến H đã được Tòa án thông o th lý, thông báo yêu cầu cung cấp
chứng cứ, triu tập tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công
khai chứng cứ a giải, tham gia phiên tòa nhưng đều vắng mặt không
do, không cung cấp lời khai, không yêu cầu độc lập, không yêu cầu Tòa án
triệu tập thêm người tham gia tố tụng, không cung cấp chứng cứ để bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
- Tại biên bản lấy lời khai người làm chứng Đoàn Thị Phương T4
trình bày: T4 chỉ người làm thuê cho Phạm Thị Tuyết N. T4 không
xây dựng, tôn tạo gì đối với tài sản, hàng tháng bà chỉ nhận lương. Vì vậy, bà T4
không liên quan đến tài sản các bên đang xử trong vụ án. T4 không
21
liên quan đến vụ án này nên đề nghị Tòa án không đưa tham gia vụ án với
bất kỳ tư cách gì. Toàn bộ mái che và bàn ghế tủ đều là của bà N.
Tại Bản án kinh doanh thương mại thẩm số 20/2025/KDTM-ST ngày
07/5/2025, Tòa án nhân dân thành phố D, tỉnh Bình Dương (nay Toà án nhân
dân khu vực 16-thành phố Hồ Chí Minh) đã quyết định:
I. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Đ đối với Công ty
TNHH G về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.
- Buộc Công ty TNHH G trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng
TMCP Đ tổng số tiền ntính đến ngày 07/5/2025 96.989.236.038đ; trong đó
bao gồm: Nợ gốc: 79.250.073.599đ; Lãi trong hạn: 6.463.285.590đ; Lãi quá
hạn: 10.323.071.363đ; Lãi chậm trả lãi: 952.805.486đ.
- Tiền lãi phát sinh kể tngày 08/5/2025 trở đi được tiếp tục tính theo
mức lãi suất đã thỏa thuận trong các các hợp đồng tín dụng được Ngân hàng
TMCP Đ và Công ty TNHH G ký kết cho đến khi trả xong các khoản nợ.
II. Trường hợp Công ty TNHH G không thanh toán được nợ cho Ngân
hàng thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án Dân sự
thẩm quyền phát mại toàn bộ tài sản thế chấp để thu hồi nợ, bao gồm:
1/ Quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất của Phan Phạm
Phương T2 tại thửa đất số 357, 589; tờ bản đồ số 34, địa chỉ: xã P, huyện X, tỉnh
Bà Rịa - Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà
tài sản khác gắn liền với đất số CG 400854, số vào sổ cấp GCN CS00231
do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 06/06/2017; thời điểm xem xét
thẩm định tại chỗ hiện trạng là đất trống.
2/ Quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất của Phan Phạm
Phương T2 tại thửa đất số 344, 548; tờ bản đồ số 34, địa chỉ: xã P, huyện X, tỉnh
Rịa - Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số V 061931, số
vào sổ cấp giấy chứng nhận số 00515QSDĐ/1381/QĐ-UB do UBND huyện X,
tinh B1 cấp ngày 21/08/2002, cập nhật chuyển nhượng cho bà Phan Phạm
Phương T2 ngày 21/8/2017. Giá trị đối với tài sản gồm: Một mái che tôn kết
cấu nền xi măng, khung cột sắt vuông, kèo sắt hộp, mái lợp tôn, diện tích
khoảng 750m
2
một nhà vệ sinh kết cấu: Nền gạch men, tường gạch xây
diện tích khoảng 30m
2
(thời điểm xem xét thẩm định tại chỗ chưa lợp mái và
sơn tường), được thanh toán lại cho Phạm Thị Tuyết N tại thời điểm phát
mại.
3/ Quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất của Phan Phạm
Phương T2 tại thửa đất số 343, 547; tờ bản đồ số 34, địa chỉ: xã P, huyện X, tỉnh
Bà Rịa - Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
tài sản khác gắn liền với đất số CU 013450, số vào sổ cấp GCN: CS03188
do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 06/01/2020.
4/ Quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất của Phan Phạm
Phương T2 tại thửa đất số 651,652; tờ bản đồ số 34, địa chỉ: xã P, huyện X, tỉnh
22
Bà Rịa - Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
tài sản khác gắn liền với đất số CE 350830, số vào sổ cấp GCN: CS00084
do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh B cấp ngày 08/02/2017. Tài sản gắn liền
với đất gồm: Một nhà riêng lẻ loại một tầng kết cấu nền gạch men, tường
gạch xây sơn nước, khung cột gạch, trần nhựa, mái tôn, cửa sắt kính. Đối với
giá trị của các tài sản gồm: một mái che tôn phía trước kết cấu nền xi măng,
khung sắt hộp, kèo sắt hộp, mái tôn, diện ch khoảng 45m
2
; một đồng hồ nước
máy một đồng hồ điện kế chính, được thanh toán lại cho ông Đỗ Văn T3 tại
thời điểm phát mại.
5/ Quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất của Phan Phạm
Phương T2 tại thửa đất số 659, 549; tờ bản đồ số 34, địa chỉ: xã P, huyện X, tỉnh
Rịa - Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số AD 114943, số
vào sổ cấp GCN: H00863/QSDĐ-4105/QĐ-UBND do UBND huyện X, tỉnh
Rịa - Vũng Tàu cấp ngày 11/11/2005. Tài sản gắn liền với đất gồm: Một căn nhà
(dùng làm quán kinh doanh) kết cấu nên gạch men + gạch tàu, khung cột bê
tông cốt thép, phía ngoài có ốp gạch men trang trí, tường gạch xây tô lửng và có
phần tường xây bên trong (nhà vệ sinh), kèo sắt, mái ngói; một mái che bạt phía
trước nhà có kết cấu cột sắt tròn, kèo sắt hộp, nền bê tông+ gạch men.
6/ Quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất của Phan Phạm
Phương T2 tại thửa đất số 977; tờ bản đồ số 34, địa chỉ: P, huyện X, tỉnh
Rịa - Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
tài sản khác gắn liền với đất số CD 880119, svào sổ cấp GCN: CH00235-
2319/QĐ-UBND do UBND huyện X, tỉnh Rịa - Vũng Tàu cấp ngày
17/06/2016.
7/ Quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất của Phan Phạm
Phương T2 tại thửa đất số 362; tờ bản đồ số 34, địa chỉ: P, huyện X, tỉnh
Rịa - Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
và tài sản khác gắn liền với đất số CD 880948, số vào sổ cấp GCN: CS00017 do
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 19/09/2016.
8/ Quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất của Phan Phạm
Phương T2 tại thửa đất số 975; tờ bản đồ số 34, địa chỉ: P, huyện X, tỉnh
Rịa - Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền ở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất số CD 880117, số vào sổ cấp GCN: CH00233-
2319/QĐ-UBND do UBND huyện X, tỉnh Rịa - Vũng Tàu cấp ngày
17/06/2016.
9/ Quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất của Phan Phạm
Phương T2 tại thửa đất số 1122; tờ bản đồ số 34, địa chỉ: xã P, huyện X, tỉnh Bà
Rịa - Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền ở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất số CQ 940479, số vào sổ cấp GCN: CS01989 do Sở
Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 19/04/2019.
23
III. Trường hợp số tiền thu được từ việc xử tài sản bảo đảm không đủ
để thanh toán hết nợ thì Công ty TNHH G phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn
lại cho Ngân hàng TMCP Đ.
IV. Tuyên bố hợp đồng thuê tài sản giữa Phan Phạm Phương T2, ông
Phan Phạm Tiến H và ông Đỗ Văn T3 bị vô hiệu.
Ngoài ra, bản án còn tuyên về án phí, trách nhiệm thi hành án, chi phí tố
tụng và quyền kháng cáo của các đương sự.
Sau khi có bản án sơ thẩm, ngày 21/5/2025, bị đơn Công ty G kháng cáo
toàn bộ bản án thẩm, đề nghị Toà án cấp phúc thẩm sửa bản án thẩm theo
hướng cho Công ty thêm thời gian để trả nợ và miễn giảm lãi theo khoản 4 Điều
18 Thông 39/2016, được sửa đổi, bổ sung theo Thông 03/2023 của Thống
đốc Ngân hàng N1 quy định về hoạt động cho vay của tchức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng với do Công ty mất khả
năng thanh toán sau sự ảnh hưởng nghiêm trọng từ hậu dịch Covid, chiến tranh
và khủng hoảng kinh tế toàn thế giới.
Tại phiên toà phúc thẩm, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn giữ
nguyên yêu cầu khởi kiện; người đại diện hợp pháp của bị đơn Công ty G giữ
nguyên yêu cầu kháng cáo. Các đương sự không thỏa thuận được với nhau về
việc giải quyết toàn bộ vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý
kiến:
Về tố tụng: Những người tiến hành tố tụng tham gia tố tụng tại Tòa
án cấp phúc thẩm đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Bản án sơ thẩm số 20/2025/KDTM-ST ngày 07/5/2025 của
Tòa án nhân dân thành phố D (nay Tòa án nhân dân Khu vực 16 TP .) giải
quyết buộc Công ty G phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền 96.989.236.038
đồng, trong đó nợ gốc 79.250.073.599 đồng; lãi trong hạn là 6.463.285.590
đồng, lãi quá hạn 10.323.071.363 đồng, lãi chậm trả lãi 952.805.486 đồng
là có căn cứ.
Tại cấp sơ thẩm, người đại diện hợp pháp của bị đơn xác định toàn bộ tài
sản dùng để thế chấp bảo đảm cho các khoản vay của Công ty G tại Ngân hàng
B của Phan Phạm Phương T2 (người đại diện theo pháp luật của Công ty G)
và bà T2 thống nhất với toàn bộ hợp đồng thế chấp đã ký kết. Các Hợp đồng thể
chấp được kết trên cơ sở tự nguyện, không trái pháp luật, không vi phạm đạo
đức hội, đã được công chứng Ngân hàng đã đăng giao dịch bảo đảm
theo đúng quy định pháp luật nên giá trị pháp lý. Do Công ty G đã vi phạm
nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng B quyền yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm để
thu hồi nợ là đúng thoả thuận giữa các bên. Đối với các tài sản trên thửa đất số
344, 548 thì người đại diện hợp pháp của Công ty G Phan Phạm Phương
T2 xác định đó là tài sản do bà Phạm Thị Tuyết N xây dựng sau khi bà T2 đã thế
chấp Ngân hàng nhưng không ý kiến của Ngân hàng. Do đó, Toà án cấp
24
thẩm chấp nhận cho Ngân hàng được phát mãi toàn bộ tài sản thế chấp trên đất,
gồm tài sản của N hoàn trả giá trị cho bà N tại thời điểm xử lý là phợp
quy định tại Điều 325 Bộ luật dân sự.
Đối với tài sản tại thửa đất số 651, 652 gồm: một mái che tôn kết cấu
nền xi măng, khung sắt hộp, kèo sắt hộp, mái tôn, diện tích khoảng 45m
2
; một
đồng hồ nước máy một đồng hồ điện kế chính thì T2 xác định do ông Đỗ
Văn T3 đầu khi thuê đất của T2. Ông T3 yêu cầu được nhận lại tài sản,
do đó cần sửa bản án thẩm buộc ông T3 tháo dỡ toàn bộ tài sản của ông T3
trên đất thế chấp. Đối với hợp đồng thuê đất giữa ông T3 ông Phan Phạm
Tiến H (em của T2) được thực hiện sau khi bà T2 đã thế chấp cho Ngân
hàng, T2 cũng không thông báo cho Ngân hàng biết, do đó căn cứ khoản 3
Điều 34 Nghị định 21/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 thì hợp đồng thuê giữa ông
T3 ông H chấm dứt tại thời điểm xử tài sản thế chấp, Toà án cấp thẩm
tuyên hợp đồng vô hiệu là không phù hợp.
Căn cứ khoản 1, 2 Điều 308 BLTTDS, đề nghị Hội đồng xét xử không
chấp nhận kháng cáo của bị đơn, sửa một phần bản án thẩm số
20/2025/KDTM-ST ngày 07/5/2025 theo hướng tuyên chấm dứt hợp đồng thuê
quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 651, 652 giữa ông T3 ông H, buộc ông
T3 tháo dỡ toàn bộ tài sản do ông T3 đầu tư; giữ nguyên những quyết định còn
lại của bản án sơ thẩm.
Sau khi nghiên cứu tài liệu chứng cứ trong hồ vụ án được thẩm tra
tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, lời trình bày của các
đương sự và ý kiến của Kiểm sát viên,
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về thủ tục tố tụng:
[1.1]. Bị đơn Công ty TNHH G kháng cáo trong hạn luật định, đơn
kháng cáo nội dung hình thức phù hợp với quy định của pháp luật nên đủ
điều kiện để thụ lý và xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
[1.2]. Tại phiên tòa người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm: bà Phan
Phạm Phương T2, ông Phan Phạm Tiến H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến
lần thứ hai nhưng vắng mặt không do; người quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan ông Đỗ Văn T3, người làm chứng bà Đoàn Thị Phương T4 yêu cầu giải
quyết vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xphúc thẩm căn cứ khoản 2 Điều 296
của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt các đương sự.
[2]. Nội dung vụ án:
[2.1]. Quyết định của bản án thẩm vsố tiền vay, số tiền nợ nghĩa
vụ trả tiền vay còn lại của Công ty TNHH G đối với Ngân hàng TMCP Đ (B)
không bị kháng cáo, kháng nghị nên đã hiệu lực pháp luật theo quy định
chung. Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn phải thanh toán tổng số tiền tạm
tính đến ngày 07/5/2025 (ngày xét xử thẩm) 96.989.236.038 đồng; trong
25
đó: Ngốc: 79.250.073.599 đồng; lãi trong hạn: 6.463.285.590 đồng; lãi quá
hạn: 10.323.071.363 đồng lãi chậm trả lãi: 952.805.486 đồng. Quá trình tố
tụng, người đại diện hợp pháp của bị đơn thống nhất lời trình bày của đại diện
nguyên đơn vtoàn bộ hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp đã kết cũng
như số tiền đã giải ngân, số tiền đã trả số tiền gốc lãi còn nợ. Do đó, cấp
thẩm buộc bị đơn phải thanh toán khoản tiền trên phù hợp Điều 463 Bộ luật
Dân sự năm 2015.
[2.2]. Đối các Hợp đồng thế chấp tài sản:
Các Hợp đồng thế chấp bất động sản số 02/2022/12387306/HĐBĐ ngày
08/07/2022 (thửa đất số 357, 589; tờ bản đồ số 34); Hợp đồng thế chấp bất động
sản số 07/2020/12387306/HĐBĐ ngày 17/09/2020 Văn bản sửa đổi, bổ sung
Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01.07/2020/12387306/HĐBĐ-SĐBS ngày
07/06/2022 (thửa đất số 343, 547; tờ bản đồ số 34); Hợp đồng thế chấp bất động
sản số 01/2021/12387306/HĐBĐ ngày 09/04/2021 (thửa đất số 659, 549; tờ bản
đồ số 34); Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2021/12387306/HĐBĐ ngày
09/04/2021 (thửa đất số 977; tờ bản đồ s34); Hợp đồng thế chấp bất động sản
số 01/2021/12387306/HĐBĐ ngày 09/04/2021 (thửa đất số 362; tờ bản đồ số
34); Hợp đồng thế chấp bất động sản số 06/2020/12387306/HĐBĐ ngày
06/08/2020 và Văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp bất động sản số
01.06/2020/12387306/HĐBĐ-SĐBS ngày 01/04/2021 (thửa đất số 975; tờ bản
đồ số 34); Hợp đồng thế chấp bất động sản số 06/2020/12387306/HĐBĐ ngày
06/08/2020 và Văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp bất động sản số
01.06/2020/12387306/HĐBĐ-SĐBS ngày 01/04/2021 (thửa đất số 1122; tờ bản
đồ số 34); Hợp đồng thế chấp bất động sản số 05/2020/12387306/HĐBĐ ngày
08/07/2020 Văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp bất động sản số
01.05/2020/12387306/HĐBĐ-SĐBS ngày 07/06/2022 đều được ng chứng
đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật.
Các Hợp đồng thế chấp không ghi nội dung thế chấp tài sản trên đất
nhưng phần nội dung về chế tài do vi phạm nghĩa vụ ghi “xử tài sản bảo
đảm bao gồm quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền đất, tài sản hình thành trong
tương lai”. Quá trình tố tụng, Phan Phạm Phương T2 không phủ nhận về việc
thế chấp quyền sử dụng đất tài sản gắn liền đất. Do đó, yêu cầu của Ngân
hàng về việc xử tài sản thế chấp bao gồm quyền sử dụng đất tài sản gắn
liền với đất tại các thửa đất nêu trên là phù hợp với thỏa thuận tại hợp đồng.
Quyết định của bản án thẩm về việc xử tài sản thế chấp đối với các
hợp đồng thế chấp nêu trên là có căn cứ.
[2.3]. Đối với Hợp đồng thế chấp bất động sản số
07/2020/12387306/HĐBĐ ngày 17/09/2020 và Văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp
đồng thế chấp bất động sản số 01.07/2020/12387306/HĐBĐ-SĐBS ngày
07/06/2022 thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 651,652; tờ
bản đồ số 34, theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
tài sản khác gắn liền với đất số CE 350830, số vào sổ cấp GCN: CS00084 do Sở
26
Tài nguyên Môi trường tỉnh B cấp ngày 08/02/2017 cho bà Phan Phạm
Phương T2; trên đất gắn liền 01 nhà ở riêng lẻ loại một tầng có kết cấu nền gạch
men, tường gạch xây sơn nước, khung cột gạch, trần nhựa, mái tôn, cửa sắt
kính; 01 mái che tôn phía trước kết cấu nền xi măng, khung sắt hộp, kèo sắt
hộp, mái tôn, diện tích khoảng 45m
2
; 01 đồng hồ nước máy 01 đồng hồ điện
kế chính. Quá trình tố tụng, các bên thừa nhận thời điểm ông Phan Phạm Tiến H
(em của T2) cho ông Đỗ Văn T3 thuê đất thì T2 đã thế chấp tài sản cho
Ngân hàng, bà T2 cũng không thông báo cho Ngân hàng biết, do đó căn cứ
khoản 3 Điều 34 Nghị định 21/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 thì hợp đồng thuê
giữa ông T3 ông H chấm dứt tại thời điểm xử tài sản thế chấp, Toà án cấp
sơ thẩm tuyên hợp đồng vô hiệu là không phù hợp. Về xử lý tài sản trên đất: a
án cấp thẩm tuyên buộc nguyên đơn trách nhiệm thanh toán lại giá trị tài
sản gồm: 01 mái che tôn phía trước kết cấu nền xi măng, khung sắt hộp, kèo
sắt hộp, mái tôn, diện tích khoảng 45m
2
; 01 đồng hồ nước máy 01 đồng hồ
điện kế chính cho ông Đỗ Văn T3 phù hợp quy định tại mục 4 khoản 19 Điều
1 Nghị định 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, b
sung một số điều của Nghị định 163/2006/NĐ-CP của Chính phủ về giao dịch
bảo đảm. Tuy nhiên, tại cấp phúc thẩm, ông T3 đề nghị được tự tháo dỡ, di dời
các tài sản trên khi xử tài sản thế chấp, xét đây ý chí tự định đoạt của
đương sự tình tiết mới phát sinh nên cần sửa một phần bản án sơ thẩm về nội
dung này.
[2.4]. Theo quy định tại Khoản 4, Điều 18, Thông tư 39/2016/TT-
NHNN; được sửa đổi, bổ sung bởi Thông 06/2023/TT-NHNN ngày
28/6/2023 quy định: “4. Tổ chức tín dụng khách hàng thỏa thuận về thứ tự
thu nợ gốc, lãi tiền vay. Đối với khoản nvay bị quá hạn trả nợ, tổ chức tín
dụng thực hiện theo thứ tự nợ gốc thu trước, nợ lãi tiền vay thu sau. Đối với
khoản nợ vay một hoặc một số kỳ hạn trả nợ bị quá hạn, tổ chức tín dụng
thực hiện thu nợ theo thứ tự thu nợ gốc đã quá hạn, thu nợ lãi trên ngốc quá
hạn chưa trả, thu nợ gốc đến hạn, thu nợ lãi trên nợ gốc mà đến hạn chưa trả”.
Bị đơn kháng cáo yêu cầu được miễn giảm theo quy định tại Thông số
39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông số
06/2023/TT-NHNN ngày 28/6/2023 nhưng nguyên đơn không đồng ý miễn
giảm tiền lãi, lãi phát sinh trả chậm, lãi phạt các khoản phí liên quan đến trả
chậm.
Xét thấy, tại cấp phúc thẩm, bị đơn kháng cáo nhưng không cung cấp
chứng cứ nào khác để chứng minh cho yêu cầu kháng cáo của mình nên không
được chấp nhận; Quan điểm của Kiểm sát viên tại phiên tòa về việc không chấp
nhận kháng cáo của bị đơn, sửa một phần bản án liên quan đến xử hợp đồng
thuê và tài sản trên đất thuê tại các thửa đất 651, 652, tờ bản đồ 34 căn cứ,
phù hợp với quy định của pháp luật.
[3]. Về án phí kinh doanh, thương mại phúc thẩm: Người kháng cáo phải
chịu theo quy định của pháp luật.
27
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ khoản 1 Điều 148; Điều 293; khoản 1, khoản 2 Điều 308
Điều 313 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ khoản 2 Điều 325 Bộ luật Dân sự;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm
2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Khóa XIV quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị đơn Công ty TNHH G.
2. Giữ nguyên một phần Bản án kinh doanh, thương mại thẩm số
20/2025/KDTM-ST ngày 07/5/2025 của Tòa án nhân dân thành phố D, tỉnh
Bình Dương (nay Toà án nhân dân Khu vực 16 Thành phố Hồ Chí Minh)
như sau:
2.1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Đ đối với Công
ty TNHH G về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.
- Buộc Công ty TNHH G trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng
TMCP Đ tổng số tiền nợ tính đến ngày 07/5/2025 là 96.989.236.038 đồng; trong
đó bao gồm: Nợ gốc: 79.250.073.599 đồng; Lãi trong hạn: 6.463.285.590 đồng;
Lãi quá hạn: 10.323.071.363 đồng; Lãi chậm trả lãi: 952.805.486 đồng.
- Tiền lãi phát sinh kể tngày 08/5/2025 trở đi được tiếp tục tính theo
mức lãi suất đã thỏa thuận trong các các hợp đồng tín dụng được Ngân hàng
TMCP Đ và Công ty TNHH G ký kết cho đến khi trả xong các khoản nợ.
2.2. Trường hợp Công ty TNHH G không thanh toán được nợ cho Ngân
hàng thì Ngân hàng TMCP Đ quyền yêu cầu quan Thi hành án dân sự
thẩm quyền phát mại toàn bộ tài sản thế chấp để thu hồi nợ, bao gồm:
1/ Quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất của Phan Phạm
Phương T2 tại thửa đất số 357, 589; tờ bản đồ số 34, địa chỉ: xã P, huyện X, tỉnh
Bà Rịa - Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà
tài sản khác gắn liền với đất số CG 400854, số vào sổ cấp GCN CS00231
do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 06/06/2017.
2/ Quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất của Phan Phạm
Phương T2 tại thửa đất số 344, 548; tờ bản đồ số 34, địa chỉ: xã P, huyện X, tỉnh
Rịa - Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số V 061931, số
vào sổ cấp giấy chứng nhận số 00515QSDĐ/1381/QĐ-UB do UBND huyện X,
tinh B1 cấp ngày 21/08/2002, cập nhật chuyển nhượng cho bà Phan Phạm
Phương T2 ngày 21/8/2017. Giá trị đối với tài sản gồm: Một mái che tôn kết
cấu nền xi măng, khung cột sắt vuông, kèo sắt hộp, mái lợp tôn, diện tích
28
khoảng 750m
2
một nhà vệ sinh kết cấu: Nền gạch men, tường gạch xây
diện tích khoảng 30m
2
(thời điểm xem xét thẩm định tại chỗ chưa lợp mái và
sơn tường), được thanh toán lại cho Phạm Thị Tuyết N tại thời điểm phát
mại.
3/ Quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất của Phan Phạm
Phương T2 tại thửa đất số 343, 547; tờ bản đồ số 34, địa chỉ: xã P, huyện X, tỉnh
Bà Rịa - Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
tài sản khác gắn liền với đất số CU 013450, số vào sổ cấp GCN: CS03188
do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 06/01/2020.
4/ Quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất của Phan Phạm
Phương T2 tại thửa đất số 659, 549; tờ bản đồ số 34, địa chỉ: xã P, huyện X, tỉnh
Rịa - Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số AD 114943, số
vào sổ cấp GCN: H00863/QSDĐ-4105/QĐ-UBND do UBND huyện X, tỉnh
Rịa - Vũng Tàu cấp ngày 11/11/2005. Tài sản gắn liền với đất gồm: Một căn nhà
(dùng làm quán kinh doanh) kết cấu nên gạch men + gạch tàu, khung cột bê
tông cốt thép, phía ngoài có ốp gạch men trang trí, tường gạch xây tô lửng và có
phần tường xây bên trong (nhà vệ sinh), kèo sắt, mái ngói; một mái che bạt phía
trước nhà có kết cấu cột sắt tròn, kèo sắt hộp, nền bê tông+ gạch men.
5/ Quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất của Phan Phạm
Phương T2 tại thửa đất số 977; tờ bản đồ số 34, địa chỉ: P, huyện X, tỉnh
Rịa - Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
tài sản khác gắn liền với đất số CD 880119, svào sổ cấp GCN: CH00235-
2319/QĐ-UBND do UBND huyện X, tỉnh Rịa - Vũng Tàu cấp ngày
17/06/2016.
6/ Quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất của Phan Phạm
Phương T2 tại thửa đất số 362; tờ bản đồ số 34, địa chỉ: P, huyện X, tỉnh
Rịa - Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
và tài sản khác gắn liền với đất số CD 880948, số vào sổ cấp GCN: CS00017 do
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 19/09/2016.
7/ Quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất của Phan Phạm
Phương T2 tại thửa đất số 975; tờ bản đồ số 34, địa chỉ: P, huyện X, tỉnh
Rịa - Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền ở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất số CD 880117, số vào sổ cấp GCN: CH00233-
2319/QĐ-UBND do UBND huyện X, tỉnh Rịa - Vũng Tàu cấp ngày
17/06/2016.
8/ Quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất của Phan Phạm
Phương T2 tại thửa đất số 1122; tờ bản đồ số 34, địa chỉ: xã P, huyện X, tỉnh Bà
Rịa - Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền ở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất số CQ 940479, số vào sổ cấp GCN: CS01989 do Sở
Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 19/04/2019.
29
2.3. Trường hợp số tiền thu được từ việc xử tài sản bảo đảm không đủ
để thanh toán hết nợ thì Công ty TNHH G phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn
lại cho Ngân hàng TMCP Đ.
3. Sửa một phần Bản án kinh doanh thương mại thẩm số
20/2025/KDTM-ST ngày 07/5/2025 của Tòa án nhân dân thành phố D, tỉnh
Bình Dương (nay là Toà án nhân dân Khu vực 16 Thành phố Hồ Chí Minh) về
việc:
3.1. Tuyên chấm dứt hợp đồng thuê tài sản giữa Phan Phạm Phương
T2, ông Phan Phạm Tiến H và ông Đỗ Văn T3.
3.2 Trường hợp ng ty TNHH G không thanh toán được nợ cho Ngân
hàng thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án Dân sự
thẩm quyền phát mại toàn bộ tài sản thế chấp để thu hồi nợ đối với: Quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất của bà Phan Phạm Phương T2 tại thửa đất số
651,652; tờ bản đồ số 34, địa chỉ: P, huyện X, tỉnh Rịa - Vũng Tàu theo
Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn
liền với đất số CE 350830, số vào sổ cấp GCN: CS00084 do Sở Tài nguyên
Môi trường tỉnh B cấp ngày 08/02/2017. Tài sản gắn liền với đất gồm: Một nhà
riêng lẻ loại một tầng kết cấu nền gạch men, tường gạch xây tô sơn nước,
khung cột gạch, trần nhựa, mái tôn, cửa sắt kính.
Buộc ông Đỗ Văn T3 có trách nhiệm di dời tài sản gồm: một mái che tôn
phía trước có kết cấu nền xi măng, khung sắt hộp, kèo sắt hộp, mái tôn, diện tích
khoảng 45m
2
; một đồng hồ nước máy một đồng hồ điện kế chính đất thuê
tại thời điểm phát mãi.
4. Về án phí kinh doanh, thương mại sơ thẩm:
- Công ty TNHH G phải nộp 204.989.236 đồng (hai trăm linh bốn triệu
chín trăm tám mươi chín nghìn hai trăm ba mươi sáu đồng).
- Trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 97.617.133 đồng (Chín mươi
bảy triệu sáu trăm mười bảy nghìn một trăm ba mươi ba đồng) tiền tạm ứng
án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001638 ngày 30 tháng 9 năm 2024 của
Chi cục thi hành án Dân sự thành phố D, tỉnh Bình Dương.
5. Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Công ty TNHH G phải trách
nhiệm trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng.
6. Về án phí kinh doanh, thương mại phúc thẩm: Công ty TNHH G phải
chịu 2.000.000 đồng, được khấu trừ tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp
2.000.000 (hai triệu) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số
0008389 ngày 22/5/2025 của Chi cục Thi hành án thành phố D, tỉnh Bình
Dương (nay Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 16 Thành phố Hồ Chí
Minh).
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
30
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật Thi
hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án Dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND Thành phố Hồ Chí Minh;
- Phòng THADS Khu vực 16 – TP.HCM;
- TAND Khu vực 16 – TP.HCM;
- Các đương sự (để thi hành);
- Lưu: Hồ sơ, Tổ hành chính tư pháp,
Tòa DS.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Thắm
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Bình Dương;
- Chi cục THADS thành phố D;
- TAND thành phố D;
- Các đương sự;
- Lưu: HCTP, HSVA.
Ý kiến của Chánh toà Người đề xuất
Ý kiến của Phó chánh án phụ trách
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 247/2025/KDTM-PT Bản án số 247/2025/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 247/2025/KDTM-PT Bản án số 247/2025/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất