Bản án số 24/2026/KDTM-PT ngày 20/04/2026 của TAND tỉnh Đồng Nai về tranh chấp về mua bán hàng hóa

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 24/2026/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 24/2026/KDTM-PT ngày 20/04/2026 của TAND tỉnh Đồng Nai về tranh chấp về mua bán hàng hóa
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về mua bán hàng hóa
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 24/2026/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/04/2026
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công ty T tranh chấp về mua bán hàng hóa
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH ĐNG NAI
Bn án s: 24/2026/KDTM-PT
Ngày 20 4 - 2026
V/v tranh chp hợp đồng mua bán
hàng hóa
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh Phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH ĐỒNG NAI
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán Ch ta phiên tòa:
Các Thm phán:
Bà Đinh Thị Quý Chi
Bà Đỗ Th Nhung
Bà Phan Th Thu Hương
- Thư phiên tòa: Hoàng Minh Thư - Thư a án nhân dân tỉnh Đồng
Nai.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Đồng Nai tham gia phiên toà: Ông
Phạm Văn Luật - Kim sát viên.
Ngày 20 tháng 4 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai xét x
công khai v án kinh doanh thương mại phúc thm th lý s 32/2025/TLPT-KDTM
ngày 22 tháng 10 năm 2025 về Tranh chp hợp đồng mua bán”. Do Bản án Kinh
doanh thương mại thẩm s 02/2025/DS-ST ngày 14 tháng 8 năm 2025 của Tòa án
nhân dân khu vc 10 - Đồng Nai b kháng cáo. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x
phúc thm s 45/2025/QĐXXPT-KDTM ngày 05 tháng 11 năm 2025, gia các
đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH T3; địa ch: Tng C, Tòa nhà B, s B, đường
H, phường S, thành ph H Chí Minh.
Đại din theo pháp lut: ông Lyu Rong D - chc v: Tổng Giám đốc.
Người đại din theo u quyn của nguyên đơn: Công ty L, địa ch: Tng D, s
B ph H, phường H, tnh Qung Ninh. Người đại din tham gia t tng: Ông Phm
Thế H, sinh năm 1995; đa ch trú: Tng D, s B ph H, phường H, tnh Qung
Ninh. (có mt)
- B đơn: Công ty TNHH C (gi tt công ty C); địa ch: T D, khu ph H,
phường C, tỉnh Đồng Nai.
Đại din theo pháp lut: Bà Đào Phương D1 - Giám đốc.
Người đại din theo u quyn ca b đơn: Ông Trn Minh T; địa ch: S A,
đường Đ, phường P, thành ph H Chí Minh. (có mt)
- Người kháng cáo: Công ty TNHH T3.
2
NI DUNG V ÁN:
Tại đơn khi kin và trong quá trình gii quyết v án người đại din theo y
quyn của nguyên đơn Công ty L - đại din tham gia t tng ông Phm Thế H trình
bày:
T ngày 23/02/2022 đến 18/06/2022, Công ty TNHH T3 (sau đây gi tt là:
công ty T3) (Bên bán) và Công ty TNHH C (sau đây gọi tt là: công ty C) (n mua)
có ký kết 14 Hợp đồng mua bán, theo đó Công ty T3 s bán cho Công ty C các mt
hàng g thông x theo đặt hàng ca Công ty C c th ngày 17/2/2022 hai công ty
kết Hợp đng s YW20220618 v vic công ty T3 cung cp g thông x cho công ty
C vi s ng 3.300m
3
với đơn giá 7.015.000 đồng/m
3
, tng giá tin
25.001.460.000 đồng công ty V3 đến công ty T3 đ nhận hàng trước ngày
31/8/2022. Hàng hoá được giao ti kho ca công ty T3. Phương thức thanh toán:
Công ty C phi thanh toán cho công ty T3 thiên nhiên trước khi ly hàng. Ngày
23/2/2022 hai công ty kết Hợp đồng s YW20220223 2 v vic công ty T3 cung
cp g thông x cho công ty C vi s ng 2.068m
3
với đơn giá 8.280.000 đng/m
3
,
tng giá tiền 18.492.883.200 đồng công ty V3 đến công ty T3 để nhn hàng
trước ngày 30/9/20022. Hàng hoá đưc giao ti kho ca công ty T3. Phương thc
thanh toán: Công ty C phi thanh toán cho công ty T3 thiên nhiên trước khi ly hàng.
ngày 23/2/2022 hai công ty kết Hợp đồng s YW20220223 3 v vic công ty
T3 cung cp g thông x cho công ty C vi s ng 1.760m
3
với đơn giá 7.130.000
đồng/m
3
, tng gtiền 13.552.704.000 đồng công ty V3 đến ng ty T3 đ nhn
hàng trong vòng hai tháng k t ngày hoàng hoá nhập kho. Hàng hoá được giao ti
kho ca công ty T3. Phương thức thanh toán: Công ty C phi thanh toán cho công ty
T3 thiên nhiên trước khi ly hàng. Ngày 23/02/2022 hai công ty ký kết Hợp đồng s
YW20220223 4 v vic công ty T3 thiên nhiên cung cp g thông x cho công ty
C vi s ng 3.000m
3
với đơn giá 7.130.000 đồng/m
3
, tng giá tin
23.101.200.000 đồng công ty V3 đến công ty T3 để nhn hàng trong vòng hai
tháng k t ngày hoàng hoá nhập kho. Hàng hoá được giao ti kho ca công ty T3.
Phương thức thanh toán: Công ty C phi thanh toán cho công ty T3 thiên nhiên trưc
khi ly hàng. Ngày 16/6/2022 hai công ty kết Hợp đồng s YW20220617-3 v
vic công ty T3 cung cp g thông x cho công ty C vi s ng 1000m
3
với đơn
giá 7.888.000 đồng/m
3
, tng giá tiền là 8.519.040.000 đồng và công ty V3 đến công
ty T3 để nhận hàng trước ngày 30/9/2022. Hàng hoá được giao ti kho ca công ty
T3. Phương thức thanh toán: Công ty C phi thanh toán cho công ty T3 thiên nhiên
trước khi ly hàng. Ngày 16/6/2022 hai công ty ký kết Hợp đồng s YW20220616 -
1 v vic công ty T3 cung cp g thông x cho công ty C vi s ng 289m
3
vi
đơn giá 8.352.000 đng/m
3
, tng giá tiền 2.606.826.240 đồng và công ty V3 đến
công ty T3 để nhận hàng trước ngày 30/9/2022. Hàng hoá được giao ti kho ca công
ty T3. Phương thức thanh toán: ng ty C phi thanh toán cho công ty T3 thiên nhiên
trước khi ly hàng. Ngày 16/6/2022 hai công ty ký kết Hợp đồng s YW20220616 -
2 v vic công ty T3 cung cp g thông x cho công ty C vi s ng 270m
3
vi
đơn giá 8.352.000 đng/m
3
, tng giá tiền 2.435.443.205 đồng và công ty V3 đến
công ty T3 để nhận hàng trước ngày 30/9/2022. Hàng hoá được giao ti kho ca công
3
ty T3. Phương thức thanh toán: ng ty C phi thanh toán cho công ty T3 thiên nhiên
trước khi ly hàng. Ngày 16/6/2022 hai công ty kết Hợp đng s YW20220617
v vic công ty T3 cung cp g thông x cho công ty C vi s ng 290m
3
với đơn
giá 7.540.000 đồng/m
3
, tng giá tiền là 2.361.528.000 đồng và công ty V3 đến công
ty T3 để nhận hàng trước ngày 31/8/2022. Hàng hoá được giao ti kho ca công ty
T3. Phương thức thanh toán: Công ty C phi thanh toán cho công ty T3 thiên nhiên
trước khi ly hàng. Ngày 17/6/2022 hai công ty ký kết Hợp đồng s YW20220617-
1 v vic công ty T3 cung cp g thông x cho công ty C vi s ng 500m
3
vi
đơn giá 7.540.000 đng/m
3
, tng giá tiền 4.071.600.000 đồng và công ty V3 đến
công ty T3 để nhận hàng trước ngày 31/8/2022. Hàng hoá được giao ti kho ca công
ty T3. Phương thức thanh toán: ng ty C phi thanh toán cho công ty T3 thiên nhiên
trước khi ly hàng. Ngày 17/6/2022 hai công ty ký kết Hợp đồng s YW20220617-
2 v vic công ty T3 cung cp g thông x cho công ty C vi s ng 500m
3
vi
đơn giá 6.728.000 đng/m
3
, tng giá tiền 3.633.120.000 đồng và công ty V3 đến
công ty T3 để nhận hàng trước ngày 31/8/2022. Hàng hoá được giao ti kho ca công
ty T3. Phương thức thanh toán: ng ty C phi thanh toán cho công ty T3 thiên nhiên
trước khi ly hàng. Ngày 18/6/2022 hai công ty kết Hợp đng s YW20220315
v vic công ty T3 cung cp g thông x cho công ty C vi s ng 800m
3
với đơn
giá 6.720.000 đồng/m
3
, tng giá tiền là 5.806.080.000 đồng và công ty V3 đến công
ty T3 để nhn hàng trước ngày 30/9/20022. Hàng hoá được giao ti kho ca ng ty
T3. Phương thức thanh toán: Công ty C phi thanh toán cho công ty T3 thiên nhiên
trước khi ly hàng. Ngày 18/6/2022 hai công ty ký kết Hợp đồng s YW20220315-
1 v vic công ty T3 cung cp g thông x cho công ty C vi s ng 1.450m
3
vi
đơn giá 7.935.000 đồng/m
3
, tng giá tiền là 12.426.210.000 đồng và công ty C phi
đến công ty T3 để nhận hàng trước ngày 30/9/20022. Hàng hoá đưc giao ti kho
ca công ty T3. Phương thức thanh toán: Công ty C phi thanh toán cho công ty T3
thiên nhiên trước khi ly hàng. Ngày 18/6/2022 hai công ty kết Hợp đồng s
YW20220315 -2v vic công ty T3 cung cp g thông x cho công ty C vi s ng
450m
3
với đơn giá 6.555.000 đng/m
3
, tng giá tiền là 3.185.730.000 đng và công
ty V3 đến công ty T3 để nhận hàng trước ngày 31/8/20022. Hàng hoá đưc giao ti
kho ca công ty T3. Phương thức thanh toán: Công ty C phi thanh toán cho công ty
T3 thiên nhiên trước khi ly hàng. Ngày 18/6/2022 hai công ty kết Hợp đồng s
YW20220223 v vic công ty T3 cung cp g thông x cho công ty C vi s ng
1760m
3
với đơn giá 7.130.000 đng/m
3
, tng giá tiền 13.552.704.000 đng
công ty V3 đến công ty T3 để nhận hàng trước ngày 30/9/2022. Hàng hoá được giao
ti kho ca công ty T3. Phương thc thanh toán: Công ty C phi thanh toán cho công
ty T3 thiên nhiên trước khi ly hàng. Thc hin các hợp đồng trên Công ty T3 đã
thc hin nhập hàng hóa theo đặt hàng ca Công ty C ti mi Hợp đồng, tng giá tr
hàng hóa Công ty T3 đã nhập theo đặt hàng ca Công ty C ti 14 Hợp đồng trên (đã
bao gồm VAT) là: 132.975.883.969 đng (Một trăm ba mươi hai tỷ, chín trăm bảy
mươi lăm triệu, tám trăm tám mươi ba nghìn, chín trăm sáu mươi chín đồng).
Công ty T3 đã hoàn thành thực hiện nghĩa vụ ca Hợp đồng theo đúng các đơn
đặt hàng ca Công ty C. Tuy nhiên, Công ty C ch thc hin thanh toán và nhn mt
phần hàng đối vi các hợp đồng YW 20220223, YW20220617-3. Còn lại, đối vi
4
các hợp đồng YW20220223-2, YW20220223-3, YW20220223-4, YW20220315,
YW20220315-1, YW20220315-2, YW20220616-1, YW20220616-2, YW20220617;
YW20220617-1, YW20220617-2, YW20220618, Công ty C đã không thanh toán
nhn hàng.
Hợp đồng s YW20220223 ngày 18/06/2022 đến ngày 30/10/2023, Công ty C
ch ly 1160,149 m
3
hàng hóa; Hợp đồng s YW20220617-3 ngày 16/06/2022; Đến
ngày 30/10/2023, Công ty C ch ly 60m
3
hàng hóa; Ngày 15/12/2022, do Công
ty C chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nhận hàng thanh toán nên 02 bên đã ký kết
văn bản Thỏa thuận bổ sung, bổ sung đối với các Hợp đồng nêu trên với nội dung
như sau:
Từ ngày 01/01/2023 đến ngày 30/04/2023, Công ty C phải sắp xếp thanh toán
10% tiền cọc của tt c các đơn hàng đã ký cho Công ty T3 để làm tin đặt cc;
Lãi sut vi phạm hợp đồng s được tính đối với hàng hóa không đến nhn khi
vượt quá 90 ngày, cthể là: 0,027%/ngày trong vòng 90-180 ngày chậm thanh toán;
0,033%/ngày nếu quá 180 ngày chậm thanh toán.
T ngày 30/11/2022 đến 30/10/2023, Công ty T3 đã nhiều ln gi T1 nhc nh
thanh toán đến Công ty C thc hiện nghĩa vụ thanh toán đến nhận hàng, nhưng
Công ty C vn không thc hiện như đã thỏa thun.
Do Công ty C không đến lấy hàng, cũng không bất c phn hồi nào nên để
gim thiu tn tht Công ty T3 thiên nhiên buc phi bán thanh s hàng hóa
Công ty C không nhn hàng vi giá bán thấp hơn so với giá bán theo Hợp đồng mua
bán cho bên th 3 C th s ng hàng hóa s tin hàng bán thanh ca mi hp
đồng như sau:
Hợp đồng s YW20220618 ngày 17/02/2022
Xut kho bán thanh lý cho Công ty H1 3288,348 m
3
hàng hóa, bao gm: 02 lô
hàng ngày 02/01/2024; 01 hàng ngày 03/01/2024; 02 lô hàng ngày 04/01/2024.
Đơn giá bán thanh lý 3.102.000 đồng/m
3
, tng tin hàng bán thanh lý (đã bao gồm
VAT) là 11.016.491.936 đồng.
Hợp đồng s YW20220223-2 ngày 23/02/2022
Xut kho bán thanh lý cho Công ty H2 04 lô hàng hóa, bao gm:
03 lô hàng ngày 21/11/2023, khối lượng hàng là 235,56m
3
. Giá bán thanh lý là
5.300.000 đồng/m
3
. Tiền hàng bán thanh (đã bao gm VAT) 1.348.345.440
đồng;
01 lô hàng ngày 23/11/2023, khối lượng hàng 11,883m
3
. Giá bán thanh
5.500.000 đồng/m
3
. Tiền hàng bán thanh lý (đã bao gồm VAT) là 70.585.020 đồng.
Xut kho bán thanh lý cho Công ty K lô hàng hóa, bao gm:
02 lô hàng ngày 21/11/2023, khối lượng hàng là 131,135m
3
. Giá bán thanh lý
là: 5.200.000 đồng/m
3
đối vi hàng 111,365m
3
; và 5.000.000 đồng/m
3
đối vi
hàng 19,77m
3
. Tiền hàng bán thanh lý (đã bao gồm VAT) là 732.183.840 đồng;
5
01 lô hàng ngày 22/11/2023, khi lượng hàng là 7,976m
3
. Giá bán thanh lý là:
5.000.000 đồng/m
3
. Tiền hàng bán thanh lý (đã bao gồm VAT) là 43.070.400 đồng;
01 hàng ngày 27/11/2023, khối lượng hàng 30,407m
3
. Giá bán thanh là:
5.400.000 đồng/m
3
. Tiền hàng bán thanh (đã bao gồm VAT) 177.333.624 đồng;
03 lô hàng ngày 01/12/2023, khi lượng hàng là 102,567 m
3
. Giá bán thanh lý
là: 5.400.000 đồng/m
3
đối vi 56,271m
3
hàng hóa; 5.200.000 đng/ m
3
đối vi
46,296 m
3
hàng hóa. Tiền hàng bán thanh (đã bao gồm VAT) 588.170.808 đồng.
Xut kho bán thanh lý cho Công ty V4 lô hàng hóa, bao gm:
03 lô hàng ngày 23/11/2023, khối lượng hàng là 105,062m
3
. Giá bán thanh lý
là: 5.300.000 đồng/m
3
đối vi 5,062 m
3
hàng hóa; 4.360.000 đồng/ m
3
đối vi 100
m
3
hàng hóa. Tiền hàng bán thanh lý (đã bao gồm VAT) là 499.854.888 đồng.
02 hàng ngày 24/11/2023, khối lượng hàng 78,225m
3
. Giá bán thanh là:
4.360.000 đồng/m
3
. Tiền hàng bán thanh (đã bao gồm VAT) 189.543.326 đồng;
02 hàng ngày 27/11/2023, khi lượng hàng là 27,6m
3
. Giá bán thanh là:
4.360.000 đồng/m
3
. Tiền hàng bán thanh (đã bao gồm VAT) 148.916.448 đồng;
01 lô hàng ngày 30/11/2023, khối lượng hàng là 9,428 m
3
. Giá bán thanh lý là:
4.500.000 đồng/m
3
. Tiền hàng bán thanh lý (đã bao gồm VAT) là 45.820.080 đồng.
Xut kho bán thanh lý cho Công ty Đ 04 lô hàng hóa, bao gm:
03 hàng ngày 30/11/2023, khối lượng hàng 40,625m
3
. Giá bán thanh là:
5.400.000 đồng/ m
3
đối với 32,741m3 hàng hóa; 5.000.000 đng/ m
3
đối vi
7,884m
3
hàng hóa. Tiền hàng bán thanh lý (đã bao gồm VAT) là 233.159.112 đồng;
01 hàng ngày 04/12/2023, khối lượng hàng 31,947m
3
. Giá bán thanh là:
5.400.000 đồng/m
3
. Tiền hàng bán thanh lý (đã bao gồm VAT) là 186.314 đồng.
Xut kho bán thanh lý cho Công ty V4 lô hàng hóa, bao gm:
04 lô hàng ngày 01/12/2023, khối lượng hàng là 204,321m
3
. Giá bán thanh lý
là: 5.300.000 đồng/m
3
đối vi 4,321 m
3
hàng hóa; 4.360.000 đồng/ m
3
đối vi 200
m
3
hàng hóa. Tiền hàng bán thanh lý (đã bao gồm VAT) là 966.493.404 đồng;
04 hàng ngày 04/12/2023, khối lượng hàng 200 m
3
. Giá bán thanh là:
4.360.000 đồng/m
3
. Tiền hàng bán thanh (đã bao gồm VAT) 941.760.000 đồng.
Xut kho bán thanh cho Công ty H1 02 hàng hóa ngày 02/01/2024, khi
ng hàng hóa 692,633m
3
. Đơn bán thanh 3.102.000 đồng/m
3
, tng tin hàng
bán thanh lý (đã bao gồm VAT) là 2.320.431.371 đồng.
Hợp đồng s YW20220223-3 ngày 23/02/2022
Xut kho bán thanh cho Công ty V4 02 hàng hóa ngày 04/12/2023, bao
gm:
01 hàng khối lượng 31,905m
3
, giá bán thanh 5.300.000 đng/m
3
Tin
hàng bán thanh lý (đã bao gồm VAT) là 182.625.220 đồng;
01 hàng khi lượng 2,548m
3
, giá bán thanh 4.500.000 đng/m
3
. Tin
hàng bán thanh lý (đã bao gồm VAT) là 12.383.280 đồng.
6
Xut kho bán thanh cho Công ty Đ 01 hàng hóa ngày 04/12/2023, khi
ng hàng 16,295m
3
. Giá bán thanh lý 5.400.000 đồng/ m
3
. Tin hàng bán
thanh lý (đã bao gồm VAT) là 95.032.440 đồng.
Xut kho bán thanh lý cho Công ty K lô hàng hóa, bao gm:
04 lô hàng ngày 04/12/2023, khối lượng hàng là 128,967m
3
. Giá bán thanh lý
là: 5.200.000 đồng/m
3
đối vi 49,499m
3
hàng hóa; 5.300.000 đng/m
3
đối vi
45,344m
3
hàng hóa; và 5.600.000 đng/ m
3
đối vi 34,124 m
3
hàng hóa. Tin hàng
bán thanh lý (đã bao gồm VAT) là 743.917.392 đồng;
02 lô hàng ngày 05/12/2023, khối lượng hàng là 69,64 m
3
. Giá bán thanh là:
4.600.000 đồng/m
3
đi vi 17,64m
3
hàng hóa; 4.800.000 đồng/m
3
đối vi 52 m
3
hàng
hóa. Tiền hàng bán thanh lý (đã bao gồm VAT) là 366.203.520 đồng.
Xut kho bán thanh cho Công ty H1 01 hàng hóa ngày 02/01/2024, khi
ng hàng hóa 1.407,8m
3
. Đơn bán thanh (đã bao gm VAT) 3.102.000
đồng/m
3
, tiền hàng bán thanh lý là 6.124.267.872 đng.
Hợp đồng s YW20220223-4 ngày 23/02/2022
Xut kho bán thanh lý cho Công ty K lô hàng hóa, bao gm:
04 lô hàng ngày 05/12/2023, khi lượng hàng là 217,056 m
3
. Giá bán thanh lý
là: 5.200.000 đồng/m
3
đối vi 49,183m
3
hàng hóa; 4.800.000 đng/ m
3
đối vi
167,873m
3
hàng hóa. Tiền hàng bán thanh (đã bao gm VAT) 1.146.465.360
đồng;
01 lô hàng ngày 06/12/2023, khối lượng hàng 92,489m
3
. Giá bán thanh
5.200.000 đồng/m
3
. Tiền hàng bán thanh (đã bao gồm VAT) 519.418.224 đồng;
04 lô hàng ngày 07/12/2023, khối lượng hàng là 144,328m
3
. Giá bán thanh lý
5.200.000 đồng/m
3
. Tiền hàng bán thanh ã bao gm VAT) 810.546.048
đồng;
03 lô hàng ngày 08/12/2023, khi lượng hàng là 144,056 m
3
. Giá bán thanh lý
5.200.000 đồng/m
3
. Tiền hàng bán thanh ã bao gm VAT) 809.018.496
đồng.
Xut kho bán thanh lý cho Công ty V4 lô hàng hóa, bao gm:
03 hàng ngày 06/12/2023, khi lượng hàng là 13,878 m
3
. Giá bán thanh
là: 5.300.000 đồng/m
3
đối vi 8,261m
3
hàng hóa; 4.850.000 đồng/ m
3
đối vi 3,121
m
3
hàng hóa; và 4.500.000 đồng/m
3
đối vi 2,496 m
3
hàng hóa. Tin hàng bán thanh
lý (đã bao gồm VAT) là 75.764.322 đồng;
02 lô hàng ngày 07/12/2023, khi lượng hàng là 234,453 m
3
. Giá bán thanh lý
là: 4.360.000 đồng/m
3
đối vi 200 m
3
hàng hóa. Tiền hàng bán thanh (đã bao gồm
VAT) là 598.320.000 đng;
04 lô hàng ngày 08/12/2023, khi lượng hàng là 293,879 m
3
. Giá bán thanh lý
là: 4.360.000 đồng/m
3
. Tiền hàng bán thanh lý (đã bao gm VAT) là 1.383.817.435
đồng.
7
Xut kho bán thanh cho Công ty H1 01 hàng hóa ngày 02/01/2024, khi
ng hàng hóa là 1.786,922m
3
. Đơn bán thanh lý là 3.102.000 đng/ m
3
, tin hàng
bán thanh lý (đã bao gồm VAT) là 5.986.474.608 đồng.
Hợp đồng s YW20220616-1 ngày 16/06/2022
Xut kho bán thanh lý cho Công ty Hng Vin 01 hàng hóa ngày 02/01/2024,
khối lượng hàng a 273,81m
3
. Đơn bán thanh 3.102.000 đồng/ m
3
, tin hàng
bán thanh lý (đã bao gồm VAT) là 1.552.502.700 đồng.
Hợp đồng s YW20220616-2 ngày 16/06/2022
Xut kho bán thanh lý cho Công ty Hng Vin 01 hàng hóa ngày 02/01/2024,
khối lượng hàng hóa 227,849m
3
. Đơn bán thanh lý 3.102.000 đng/ m
3
, tin
hàng bán thanh lý (đã bao gồm VAT) là 1.552.502.700 đồng.
Hợp đồng s YW20220617 ngày 16/06/2022
Xut kho bán thanh lý cho Công ty Hng Vin 01 hàng hóa ngày 02/01/2024,
khối lượng hàng hóa 287,503m
3
. Đơn bán thanh lý 3.102.000 đng/ m
3
, tin
hàng bán thanh lý (đã bao gồm VAT) là 963.181.050 đồng.
Hợp đồng s YW20220617-3 ngày 16/06/2022
Xut kho bán thanh cho Công ty H1 02 hàng hóa ngày 02/01/2024
16/01/2024, khối lượng hàng hóa 887,003m
3
. Đơn bán thanh lý là 3.102.000 đng/
m
3
, tiền hàng bán thanh lý (đã bao gồm VAT) là 2.971.601.970 đồng.
Hợp đồng s YW20220617-1 ngày 17/06/2022
Xut kho bán thanh lý cho Công ty Hng Vin 01 hàng hóa ngày 02/01/2024,
khối lượng hàng a 519,64m
3
. Đơn bán thanh 3.102.000 đồng/ m
3
, tin hàng
bán thanh lý (đã bao gồm VAT) là 1.740.877.142 đồng.
Hợp đồng s YW20220617-2 ngày 17/06/2022
Xut kho bán thanh lý cho Công ty Hng Vin 01 hàng hóa ngày 02/01/2024,
khối lượng hàng hóa 462,996 m
3
. Đơn bán thanh 3.102.000 đng/ m
3
, tin
hàng bán thanh lý (đã bao gồm VAT) là 1.551.110.679 đồng.
Hợp đồng s YW20220223 ngày 18/06/2022
Xut kho bán thanh lý cho Công ty Hng Vin 01 hàng hóa ngày 02/01/2024,
khối lượng hàng hóa 200,556 m
3
. Đơn bán thanh 3.102.000 đng/ m
3
, tin
hàng bán thanh lý (đã bao gồm VAT) là 671.894.689 đồng.
Hợp đồng s YW20220315 ngày 18/06/2022
Xut kho bán thanh lý cho Công ty Hng Vin 01 hàng hóa ngày 02/01/2024,
khối lượng hàng hóa 792,384 m
3
. Đơn bán thanh 3.102.000 đng/ m
3
, tin
hàng bán thanh lý (đã bao gồm VAT) là 2.654.613.181 đồng.
Hợp đồng s YW20220315-1 ngày 18/06/2022
Xut kho bán thanh cho Công ty V4 04 hàng hóa ngày 08/12/2023, khi
ng hàng hóa 257,828m
3
. Đơn bán thanh 4.360.000 đng/ m
3
, tin hàng
bán thanh lý (đã bao gồm VAT) là 1.214.318.585 đồng.
8
Xut kho bán thanh cho Công ty G2 01 hàng hóa ngày 21/12/2023, khi
ng hàng hóa là 5,139m
3
. Đơn bán thanh lý là 5.500.000 đng/ m
3
, tin hàng bán
thanh lý (đã bao gồm VAT) là 30.525.660 đồng.
Xut kho bán thanh lý cho Công ty K lô hàng hóa, bao gm:
02 hàng ngày 11/12/2023, khi lượng hàng hóa 95,6 m
3
. Đơn giá bán
thanh là: 5.200.000 đng/m
3
. Tiền hàng bán thanh (đã bao gồm VAT)
536.889.600 đồng;
02 lô hàng ngày 12/12/2023, khối lượng hàng hóa là 94 m
3
. Đơn giá bán thanh
lý là: 5.200.000 đồng/m
3
. Tin hàng bán thanh (đã bao gồm VAT) là 472.912.128
đồng;
01 hàng ngày 13/12/2023, khối lượng hàng hóa 48,361 m
3
. Đơn giá bán
thanh lý là: 5.000.000 đồng/ m
3
. Tiền hàng bán thanh lý (đã bao gồm VAT)
261.149.400 đồng;
03 hàng ngày 19/12/2023, khối lượng hàng hóa 141,114 m
3
. Giá bán thanh
là: 4.600.000 đồng/m
3
đối vi 96,808 m
3
hàng hóa; và 5.000.000 đồng/ m
3
đi vi
44,306m
3
hàng hóa. Tiền hàng hóa bán thanh lý (đã bao gồm VAT) là 720.194.544
đồng;
01 hàng ngày 21/12/2023, khối lượng hàng hóa 46,278 m
3
. Đơn giá bán
thanh là: 5.000.000 đng/m
3
. Tiền hàng bán thanh (đã bao gồm VAT)
249.901.200 đồng;
02 lô hàng ngày 22/12/2023, khối lượng hàng hóa là 206,854 m
3
. Đơn giá bán
thanh là: 4.800.000 đng/m
3
. Tiền hàng bán thanh (đã bao gồm VAT)
1.072.331.136 đồng.
Xut kho bán thanh lý cho Công ty H1 lô hàng hóa, bao gm:
01 hàng ngày 19/12/2023, khối lượng hàng hóa 10,274 m
3
. Đơn giá bán
thanh là: 4.000.000 đng/m
3
. Tiền hàng bán thanh (đã bao gồm VAT)
44.383.680 đồng;
02 hàng ngày 22/12/2023, khối lượng hàng hóa 44,93 m
3
. Đơn giá bán
thanh là: 3.101.852 đng/m
3
. Tiền hàng bán thanh (đã bao gồm VAT)
150.515.507 đồng;
03 lô hàng ngày 25/12/2023, khối lượng hàng hóa là 458,334 m
3
. Đơn giá bán
thanh là: 3.101.852 đng/m
3
. Tiền hàng bán thanh (đã bao gồm VAT)
1.535.418.996 đồng.
Hợp đồng s YW20220315-2 ngày 18/06/2022
Xut kho bán thanh lý cho Công ty H1 04 lô hàng hóa, bao gm:
01 hàng ngày 25/12/2023, khối lượng hàng hóa 141,666 m
3
. Giá bán thanh
lý là: 3.101.852 đồng/m
3
. Tin hàng bán thanh (đã bao gồm VAT) là 474.581.115
đồng;
03 lô hàng ngày 26/12/2023, khối lượng hàng hóa là 282,61 m
3
. Giá bán thanh
lý là: 3.101.852 đồng/m
3
. Tin hàng bán thanh (đã bao gồm VAT) là 946.743.530
đồng.
9
Tng khối lượng hàng hóa bán thanh ca 14 Hợp đồng trên là: 15.222,417 m
3
(Mười lăm nghìn hai trăm hai mươi hai phy bốn trăm mưi by mét khi). Tng s
tiền hàng bán thanh là: 57.412.199.457 VND (Năm mươi by t bốn trăm mười
hai triu, một trăm chín mươi chín nghìn, bốn trăm năm mươi bảy đồng).
Công ty T3 khi kin yêu cu Công ty C thanh toán cho Công ty T3 thiên nhiên
các khon tin sau:
Tiền phạt vi phạm nghĩa vụ nhận hàng và thanh toán theo Hợp đồng, tạm tính
từ ngày thứ 90 sau khi nhập kho trở lên đến ngày Công ty T3 được hàng hóa, tổng
cộng: 9.652.318.685 VND;
Bồi thường thiệt hại cho Công ty T3 khoản tiền chênh lệch do phải bán hàng
với giá thấp hơn giá hợp đồng, tổng thiệt hại là: 63.915.996.098 VND;
Tiền lãi chậm thanh toán số tiền hàng chênh lệch tạm tính đến ngày 31/10/2024,
cụ thể của mỗi hợp đồng như sau:
Hợp đồng số YW20220618 ngày 17/02/2022: tiền lãi tính từ ngày 04/01/2024
đến 31/10/2024, số tiền tính lãi là 13.896.690.182 đồng, mức lãi suất 10%/năm. Số
tiền lãi chậm trả tiền hàng chênh lệch sau thanh lý đối với Hợp đồng YW20220618
là: 1.146.001.026 đồng.
Hợp đồng số YW20220223-2 ngày 23/02/2022: tiền lãi tính từ ngày 02/01/2024
đến 31/01/2024, số tiền tính lãi 8.403.196.126 đồng, mức lãi suất 10%/năm. S
tin lãi chm tr tin hàng chênh lệch sau thanh lý đối vi Hợp đồng YW20220223-
2 là: 697.580.391 đồng.
Hợp đồng số YW20220223-3 ngày 23/02/2022: tiền lãi tính từ ngày 02/01/2024
đến 31/01/2024, số tiền tính lãi 6.653.240.262 đồng, mức lãi suất 10%/năm. S
tin lãi chm tr tin hàng chênh lệch sau thanh lý đối vi Hợp đồng YW20220223-
3 là: 552.310.082 đồng.
Hợp đồng số YW20220223-4 ngày 23/02/2022: tiền lãi tính từ ngày 02/01/2024
đến 31/01/2024, số tiền tính lãi là 10.600.974.151 đồng, mức lãi suất 10%/năm. S
tin lãi chm tr tin hàng chênh lệch sau thanh lý đối vi Hợp đồng YW20220223-
4 là: 880.026.073 đồng.
Hợp đồng số YW20220616-1 ngày 16/06/2022: tiền lãi tính từ ngày 02/01/2024
đến 31/01/2024, số tiền tính lãi 1.552.502.700 đồng, mức lãi suất 10%/năm. S
tin lãi chm tr tin hàng chênh lệch sau thanh lý đối vi Hợp đồng YW20220616-
1 là: 128.878.991 đồng.
Hợp đồng số YW20220616-2 ngày 16/06/2022: tiền lãi tính từ ngày 02/01/2024
đến 31/01/2024, số tiền tính lãi 1.291.903.830 đồng, mức lãi suất 10%/năm. S
tin lãi chm tr tin hàng chênh lệch sau thanh lý đối vi Hợp đồng YW20220616-
2 là: 107.245.715 đồng.
Hợp đồng số YW20220617 ngày 16/06/2022: tiền lãi tính từ ngày 02/01/2024
đến 31/01/2024, số tiền tính lãi 1.378.013.379 đồng, mức lãi suất 10%/năm. S
tin lãi chm tr tin hàng chênh lệch sau thanh lý đối vi Hợp đồng YW20220617
là: 114.393.987 đồng.
10
Hợp đồng số YW20220617-3 ngày 16/06/2022: tiền lãi tính từ ngày 16/01/2024
đến 31/01/2024, số tiền tính lãi 4.584.812.067 đồng, mức lãi suất 10%/năm. S
tin lãi chm tr tin hàng chênh lệch sau thanh lý đối vi Hợp đồng YW20220617-
3 là: 363.016.627 đồng.
Hợp đồng số YW20220617-1 ngày 17/06/2022: tiền lãi tính từ ngày 02/01/2024
đến 31/01/2024, số tiền tính lãi 2.490.655.306 đồng, mức lãi suất 10%/năm. S
tin lãi chm tr tin hàng chênh lệch sau thanh lý đối vi Hợp đồng YW20220617-
1 là: 206.758.509 đồng.
Hợp đồng số YW20220617-2 ngày 17/06/2022: tiền lãi tính từ ngày 02/01/2024
đến 31/01/2024, số tiền tính lãi 1.813.129.376 đồng, mức lãi suất 10%/năm. S
tin lãi chm tr tin hàng chênh lệch sau thanh lý đối vi Hợp đồng YW20220617-
2 là: 150.514.576 đồng.
Hợp đồng số YW20220223 ngày 18/06/2022: tiền lãi tính từ ngày 02/01/2024
đến 31/01/2024, số tiền tính lãi là 872.466.733 đồng, mức lãi suất 10%/năm. S tin
lãi chm tr tin hàng chênh lệch sau thanh đối vi Hợp đồng YW20220223 là:
72.426.690 đồng.
Hợp đồng số YW20220315 ngày 18/06/2022: tiền lãi tính từ ngày 02/01/2024
đến 31/01/2024, số tiền tính lãi 3.096.192.937 đồng, mức lãi suất 10%/năm. S
tin lãi chm tr tin hàng chênh lệch sau thanh đối vi Hợp đồng Hợp đồng
YW20220315 là: 257.026.427 đồng.
Hợp đồng số YW20220315-1 ngày 18/06/2022: tiền lãi tính từ ngày 25/12/2023
đến 31/01/2024, số tiền tính lãi 5.699.924.180 đồng, mức lãi suất 10%/năm. S
tin lãi chm tr tin hàng chênh lệch sau thanh đối vi Hợp đồng Hợp đồng
YW20220315-1 là: 485.664.773 đồng.
Hợp đồng số YW20220315-2 ngày 18/06/2022: tiền lãi tính từ ngày 26/12/2023
đến 31/01/2024, số tiền tính lãi 1.582.294.869 đồng, mức lãi suất 10%/năm. S
tin lãi chm tr tin hàng chênh lệch sau thanh đối vi Hợp đồng Hợp đồng
YW20220315-2 là: 134.386.688 đồng.
Tng s tin lãi yêu cu Công ty C thanh toán là: 5.296.230.555 đng. Công ty
C s tiếp tc phi chu lãi chậm thanh toán cho đến khi thanh toán đưc toàn b s
tin bồi thường thit hi và tin lãi chm thanh toán nêu trên.
Tng s tin yêu cu Công ty C phi thanh toán cho Công ty T3 tạm tính đến
ngày 31/10/2024 là: 78.864.545.337 đồng (Bảy mươi tám tỷ, tám trăm sáu mươi bốn
triệu, năm trăm bốn mươi lăm nghìn, ba trăm ba mươi bảy đồng).
Ngày 08/08/2025, nguyên đơn công ty T3 rút yêu cầu đi vi yêu cu Công ty
C thanh toán tiền lãi là: 5.296.230.555 đồng.
Tại phiên toà ngày 08/8/2025, Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn
thay đổi yêu cầu đối với tiền phạt vi phạm nghĩa vụ nhận hàng là 8% đối với số tiền
chưa thanh toán 118.823.000.000 đồng x 8% = 9.505.840.000 đồng, thanh toán
Bồi thường thiệt hại cho Công ty T3 khoản tiền chênh lệch do phải bán hàng với giá
thấp hơn giá hợp đồng, tổng thiệt hại là: 63.915.996.098 VND
11
Ti phiên toà quá trình tm ngừng phiên toà người đại din theo pháp
lut ca b đơn Đào Th Dim P người đại din theo u quyn ông Trn
Minh T trình bày:
Vấn đề th nht: Công ty TNHH T3 (sau đây gọi công ty T3) yêu cu bi
thường thit hi khon tin chênh lch do phi bán hàng vi giá thấp hơn giá hợp
đồng. Tng thit hại là: 63.915.996.098 đồng. Công ty TNHH C tha nhận đã
kết các hợp đồng YW20220223; YW20220223-2; YW20220223-3; YW20220223-
4; YW20220315; YW20220315-1; YW20220315-2; YW20220616-1;
YW20220616-2; YW20220617; YW20220617-1; YW20220617-2; YW20220617-
3; YW20220618. Đối tượng ca các hợp đồng gia công ty C công ty T3 là: G
thông x Chile, G thông x Argentina, G thông x German, G thông x Finland, G
thông x Romania, G thông x New zealand, G thông x Uruquay. Các loi g này
s có quy cách khác nhau th hin rõ trong hợp đồng. Tuy nhiên theo thói quen mua
bán gia 2 công ty thì bn cht các hợp đồng này là các hợp đồng nguyên tc. Thc
tế khi công ty C có nhu cu mt mt hàng g c th công ty C s liên h vi công ty
T3 nêu s ng gyêu cu công ty T3 báo giá. Sau đó công ty T3 s gi báo giá
c th cho từng đơn hàng (PO), phía Việt V s chuyn tiền trước theo nbáo giá
ca công ty T3. Sau khi nhận đủ tin công ty C thanh toán thông qua tài khon công
ty T3. Công ty T4 nguyêns ch định đơn v qun lý kho hàng xut kho cho công ty
C ly hàng. Vic ly hàng tùy thuc vào nhu cu th trường ca công ty C và không
quy định thi gian nhn hàng cui cùng. Bng chứng quy đnh tại điều 2 ca tt c
các hợp đồng đều quy định: “Thanh toán trước khi ly hàng” Điều 3.1 Hợp đồng
ghi rõ: “trường hp bên A vẫn chưa thanh toán hết giá tr lô hàng thì quyn s hu
hàng đó vn thuc quyn của bên B”. V thi gian ly hàng: Hợp đồng
YW20220223; YW20220315; YW20220315-1; YW20220616-1; YW20220616-2;
YW20220617-3: Nhn hàng theo từng đợt trước 30/09/2022; Hợp đồng
YW20220223-4: Nhn hàng theo từng đợt trước 31/07/2022; Hợp đồng
YW20220315-2; YW20220617-1; YW20220618: Nhn hàng theo từng đợt trước
31/08/2022; Hợp đồng YW20220617; YW20220617-2: Nhn hàng theo từng đt
trước 15/10/2022; Hợp đồng YW20220223-2; YW20220223-3: Nhn hàng theo
trong vòng 2 tháng t khi hàng hóa đưc nhp kho. Các hợp đồng không quy đnh
thi gian hoàn thành vic ly hàng. Tuy 2 hợp đng YW20220223-2;
YW20220223-3 quy định phi ly hàng trong 2 tháng tuy nhiên phía công ty T3
không có thông báo nhập kho đối vi 2 hợp đồng này đối vi công ty C. Vic thông
báo nhp kho hàng hóa trách nhim ca công ty T3. Căn cứ theo Điều 3.2 Hp
đồng. vy công ty TNHH C tùy theo nhu cu sn xut s gi yêu cu mua hàng
đến Công Ty TNHH T3 để ly hàng theo tng lô nh không ly trn mt ln
phù hp vi hợp đồng và tp quán mua bán gia hai công ty. Sau này khi công ty T4
nguyênra yêu cu thanh lý hàng hóa thì công ty C không nm rõ và không phn hi
cho rằng căn cứ tp quán mua bán thì hàng hóa trong kho ca công ty T3 thuc
quyn s hu ca công ty T3 thiên nhiên nên công ty T3 quyn t do định đoạt.
Tuy nhiên theo chng c Công Ty TNHH T3 cung cp là các hợp đồng thanh lý sau
đây: Hợp đồng vi Công ty H1: HY2301; Hợp đồng vi Công ty K: KS-VNR01;
Hợp đồng vi Công ty Đ: VC-VNR01; Hợp đồng vi Công ty G2: JY-VNR01; Hp
12
đồng vi Công ty H2: HT-VNR01; Hợp đồng vi Công ty V4: YX-VNR01; Hp
đồng vi Công ty V4: YF-VNR01. Tuy nhiên đối tượng ca các hợp đồng này đều
là G thông xquy cách ca các loi g này không tương thích với đối tượng ca
các hợp đồng gia công ty C công ty T4 nguyênđã giao kết trước đó. Hợp đồng
HY2301; Đối tượng hợp đồng là: g thông x; Quy cách: 16-63 X 75-300 X 2000-
5100; S ng (m3)s: 11794.471, Hợp đồng: KS-VNR01; Đối tượng hợp đồng là:
g thông x; Quy cách: Không yêu cu quy cách, Hợp đồng: VC-VNR01; Đối tượng
hợp đồng là: g thông x; Quy cách: Không yêu cu quy cách, Hợp đồng: JY-VNR01;
Đối tượng hợp đồng là: g thông x; Quy cách: Không yêu cu quy cách, Hợp đồng:
HT-VNR01; Đối tượng hợp đồng là: g thông x; Quy cách: Không yêu cu quy
cách, Hợp đồng: YX-VNR01; Đối tượng hợp đồng là: g thông x; Quy cách: Không
yêu cu quy cách, Hợp đồng: YF-VNR01; Đối tượng hợp đồng là: g thông x; Quy
cách: Không yêu cầu quy cách. Rõ ràng đối tượng ca gia hai nhóm hợp đồng này
là hoàn toàn khác nhau nên không th dùng các hợp đồng này để chng minh cho s
hàng hóa công ty C đã đặt mua ca công ty T3. Đồng thi v mc giá bán ca
công ty T3 cũng phù hợp giá th trường g ti thời điểm giao kết các hợp đồng trên.
Vì vy công ty TNHH C không chp nhn yêu cu thanh toán khon tin chênh lch
gia các nhóm hợp đồng này ca Công Ty TNHH T3. Vấn đề th hai: Yêu cu tin
pht vi phạm: 9.652.318.685 đồng. Thc tế trong tt c các hợp đồng đã ký và kể c
tho thun b sung, các bên chưa h tha thun khon pht này vì vy công ty C
không chp nhn khon pht này. Vấn đề th ba: Yêu cu thanh toán lãi sut quá hn
ca Công Ty TNHH T3 5.296.230.555 đồng. Do Công Ty TNHH T3 đã rút yêu
cu ti phiên toà nên công ty TNHH C không có ý kiến.
Ti Bản án Kinh doanh thương mại sơ thẩm s 02/2025/DS-ST ngày 14 tháng
8 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vc 10 - Đồng Nai đã quyết định:
“1. Không chấp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn Công ty
TNHH T3 v vic yêu cu b đơn Công ty TNHH C thanh toán s tin
68.746.985.310 đồng.
Đình chỉ yêu cu khi kin của nguyên đơn Công ty TNHH T3 v vic buc
Công ty TNHH C thanh toán tiền lãi là: 5.296.230.555 đồng...”.
Ngoài ra, Bn án còn quyết định v án phí, chi phí t tụng, nghĩa vụ thi hành
án và quyn kháng cáo của các đương sự theo luật định.
Ngày 22/8/2025, người đại din theo u quyn của nguyên đơn kháng cáo, đề
ngh Hội đồng xét x cp phúc thm sa Bn án dân s thẩm theo hướng chp
nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn.
Ti phiên tòa phúc thm:
- Người đại din theo y quyn ca nguyên đơn giữ nguyên yêu cu kháng cáo,
đề ngh Tòa án cp phúc thm chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn.
- Đại din Vin kim sát phát biểu quan điểm:
13
V vic tuân theo pháp lut ca Thm phán và Hội đồng xét x, k t khi th
lý v án và ti phiên tòa, Thm phán và Hội đồng xét x tuân th đúng các quy định
ca B lut t tng dân s.
V ng gii quyết v án: Đề ngh Hội đồng xét x căn cứ theo quy định ti
khoản 1 Điều 308 B lut T tng dân s, không chp nhn yêu cu kháng cáo ca
người đại din theo u quyn của nguyên đơn Công ty L, gi nguyên Bản án thẩm.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liu, chng c trong h vụ án và quan điểm của đại
din Vin kiểm sát đã được tranh tng ti phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định:
V th tc t tng:
[1] Đơn kháng cáo của nguyên đơn Công ty TNHH T3 do người đại din theo
u quyn của nguyên đơn Công ty L thc hin trong hn luật định, ni dung
hình thc phù hp với quy định tại các điều 271, 272 và 273 B lut t tng dân s
năm 2015 nên đủ điu kiện để xét x theo th tc phúc thm.
V ni dung:
[2] Các đương s đều thng nht: công ty T3 và công ty C có ký kết vi nhau
14 Hợp đồng mua bán hàng hóa vi ni dung cơ bản công ty T3 cung cp cho công
ty C g thông x vi nhiu xut x hàng hóa, c th như sau:
[3] Ngày 17/2/2022, hai bên ký kết Hợp đồng s YW20220618 v vic công ty
T3 cung cp s ng 3.300m
3
, đơn giá 7.015.000 đồng/m
3
, tng giá tin
25.001.460.000 đồng; công ty C phải đến công ty T3 nhận hàng trước ngày 31/8/2022.
Phương thức thanh toán: Công ty C phi thanh toán cho công ty T3 thiên nhiên trưc
khi ly hàng.
[4] Ngày 23/2/2022, hai công ty ký kết 03 hợp đồng gm:
[5] Hợp đồng s YW20220223 2 v vic công ty T3 cung cp s ng
2.068m
3
, đơn giá 8.280.000 đồng/m
3
, tng giá tiền là 18.492.883.200 đng, công ty
C phải đến công ty T3 để nhận hàng trước ngày 30/9/20022. Phương thc thanh toán:
Công ty C phi thanh toán cho công ty T3 thiên nhiên trước khi ly hàng.
[6] Hợp đồng s YW20220223 3 v vic công ty T3 cung cp s ng
1.760m
3
, đơn giá 7.130.000 đồng/m
3
, tng giá tiền là 13.552.704.000 đng, công ty
C phải đến công ty T3 để nhn hàng trong vòng hai tháng k t ngày hàng hoá nhp
kho. Phương thức thanh toán: Công ty C phi thanh toán cho công ty T3 thiên nhiên
trước khi ly hàng.
[7] Hợp đồng s YW20220223 4 v vic công ty T3 thiên nhiên cung cp s
ng 3.000m
3
với đơn giá 7.130.000 đng/m
3
, tng giá tiền 23.101.200.000 đng
và công ty V3 đến công ty T3 đ nhn hàng trong vòng hai tháng k t ngày hoàng
hoá nhập kho. Phương thức thanh toán: Công ty C phi thanh toán cho công ty T3
thiên nhiên trước khi ly hàng.
14
[8] Ngày 16/6/2022 hai công ty ký kết 04 hợp đồng gm:
[9] Hợp đồng s YW20220617-3 v vic công ty T3 cung cp s ng 1000m
3
với đơn giá 7.888.000 đồng/m
3
, tng giá tiền 8.519.040.000 đồng công ty V3
đến công ty T3 để nhận hàng trước ngày 30/9/2022. Phương thc thanh toán: Công
ty C phi thanh toán cho công ty T3 thiên nhiên trước khi ly hàng.
[10] Hợp đồng s YW20220616 -1 v vic công ty T3 cung cp s ng 289m
3
với đơn giá 8.352.000 đồng/m
3
, tng giá tiền 2.606.826.240 đng công ty C
phải đến công ty T3 để nhận hàng trước ngày 30/9/2022. Phương thức thanh toán:
Công ty C phi thanh toán cho công ty T3 thiên nhiên trước khi ly hàng.
[11] Hợp đồng s YW20220616 -2 v vic công ty T3 cung cp s ng 270m
3
với đơn giá 8.352.000 đồng/m
3
, tng giá tiền 2.435.443.205 đng công ty C
phải đến công ty T3 để nhận hàng trước ngày 30/9/2022. Phương thức thanh toán:
Công ty C phi thanh toán cho công ty T3 thiên nhiên trước khi ly hàng.
[12] Hợp đồng s YW20220617 v vic công ty T3 cung cp s ng 290m
3
với đơn giá 7.540.000 đồng/m
3
, tng giá tiền 2.361.528.000 đng công ty C
phải đến công ty T3 để nhận hàng trước ngày 31/8/2022. Phương thức thanh toán:
Công ty C phi thanh toán cho công ty T3 thiên nhiên trước khi ly hàng.
[13] Ngày 17/6/2022 hai công ty ký kết 02 hợp đồng gm:
[14] Hợp đồng s YW20220617-1 v vic công ty T3 cung cp s ng 500m
3
với đơn giá 7.540.000 đồng/m
3
, tng giá tiền 4.071.600.000 đồng công ty V3
đến công ty T3 để nhận hàng trước ngày 31/8/2022. Phương thc thanh toán: Công
ty C phi thanh toán cho công ty T3 thiên nhiên trước khi ly hàng.
[15] Hợp đồng s YW20220617-2 v vic công ty T3 cung cp s ng 500m
3
với đơn giá 6.728.000 đồng/m
3
, tng giá tiền 3.633.120.000 đng công ty C
phải đến công ty T3 để nhận hàng trước ngày 31/8/2022. Phương thức thanh toán:
Công ty C phi thanh toán cho công ty T3 thiên nhiên trước khi ly hàng.
[16] Ngày 18/6/2022 hai công ty ký kết 04 hợp đồng gm:
[17] Hợp đồng s YW20220315 v vic công ty T3 cung cp s ng 800m
3
với đơn giá 6.720.000 đồng/m
3
, tng giá tiền 5.806.080.000 đng công ty C
phải đến công ty T3 để nhận hàng trước ngày 30/9/2022. Phương thức thanh toán:
Công ty C phi thanh toán cho công ty T3 thiên nhiên trước khi ly hàng.
[18] Hợp đồng s YW20220315-1 v vic công ty T3 cung cp s ng
1.450m
3
với đơn giá 7.935.000 đồng/m
3
, tng giá tin 12.426.210.000 đồng
công ty C phải đến công ty T3 để nhận hàng trước ngày 30/9/20022. Phương thức
thanh toán: Công ty C phi thanh toán cho công ty T3 thiên nhiên trước khi ly hàng.
[19] Hợp đồng s YW20220315 -2 v vic công ty T3 cung cp s ng 450m
3
với đơn giá 6.555.000 đồng/m
3
, tng giá tiền 3.185.730.000 đng công ty C
phải đến công ty T3 để nhận hàng trước ngày 31/8/20022. Phương thc thanh toán:
Công ty C phi thanh toán cho công ty T3 thiên nhiên trước khi ly hàng.
[20] Hợp đồng s YW20220223 v vic công ty T3 cung cp s ng 1760m
3
với đơn giá 7.130.000 đồng/m
3
, tng giá tiền là 13.552.704.000 đồng và công ty V3
đến công ty T3 để nhận hàng trước ngày 30/9/2022. Phương thc thanh toán: Công
15
ty C phi thanh toán cho công ty T3 thiên nhiên trước khi ly hàng.
[21] C 14 hợp đồng trên hai bên đều tha thun hàng hoá đưc giao ti kho
ca công ty T3.
[22] Quá trình thc hin các hợp đồng trên, ngày 30/10/20233 công ty C đã
nhn 1160,149m
3
hàng hóa theo tha thun ti Hợp đồng s YW20220223 ngày
18/6/2022 và ngày 30/10/2023 nhn 60m
3
hàng hóa theo tha thun ti Hợp đồng s
YW20220617-3 ngày 16/06/2022 đồng thời đã thanh toán tiền cho s hàng đã nhận
trên. Còn đối vi các hợp đồng YW20220223-2, YW20220223-3, YW20220223-4,
YW20220315, YW20220315-1, YW20220315-2, YW20220616-1, YW20220616-2,
YW20220617, YW20220617-1, YW20220617-2, YW20220618, Công ty C không
nhận lô hàng nào. Ngày 15/12/2022, các bên đã ký kết văn bản Tha thun b sung,
b sung đối vi các Hợp đng nêu trên vi nội dung: T ngày 01/01/2023 đến ngày
30/04/2023, Công ty C phi sp xếp thanh toán 10% tin cc ca tt c các đơn hàng
đã cho Công ty T3 để làm tiền đt cc; Lãi sut vi phm hợp đồng s đưc tính
đối với hàng hóa không đến nhận khi vượt quá 90 ngày, c th là: 0,027%/ngày trong
vòng 90-180 ngày chm thanh toán; 0,033%/ngày nếu quá 180 ngày chm thanh
toán”. Theo Tha thun b sung, b sung đối vi các Hợp đồng nêu trên thì s tin
cc công ty C phi chuyn cho công ty T3 132.975.883.969 đồng x 10%=
13.297.588.397 đồng. Các đương sự thng nht Công ty C đã chuyển s tin cc cho
công ty T3 là 9.000.000.000 đồng và s tiền thanh toán hàng đã nhận 5.498.523.633
đồng.
[23] Đây là các tình tiết s kin được các bên đương sự tha nhận nên được coi
là các tình tiết, s kin không cn chứng minh theo quy đnh tại Điều 92 ca B lut
T tng dân s.
Xét yêu cu khi kin của nguyên đơn công ty T3:
[24] V yêu cu buc b đơn phải thanh toán tin chênh lch do phi bán hàng
vi gthấp hơn, thấy rng: Hàng hóa mua bán công ty T3 công ty C đã
kết mua bán vi nhau trong 14 hợp đồng k trên là g thông x vi nhiu ngun gc
xut x khác nhau t các nước: Chile, A, G1, F, R, New zealand, U vi các quy cách
sn phẩm khác nhau. Phía nguyên đơn cho rng do b đơn không nhận hàng theo tha
thuận nên nguyên đơn phi bán s g thông x do b đơn không nhận cho các công
ty: Công ty TNHH H1, Công ty TNHH K, Công ty TNHH Đ, Công ty TNHH H2,
Công ty TNHH V4, Công ty TNHH G2 và Công ty TNHH V4. Tuy nhiên, Hi đồng
xét x nhn thy trong các hợp đồng mua bán hàng thanh lý vi các công ty này do
nguyên đơn cung cấp ch ghi hàng hóa mua bán là “gỗ thông xẻ” mà không thể hin
rõ hàng hóa mà nguyên đơn bán cho các công ty này là các loi g thông x có xut
x, quy cách sn phm phù hp vi loi g thông x vi xut x và quy cách sn
phẩm nguyên đơn và bị đơn đã thỏa thun mua bán trong 14 hợp đồng. Ti phiên
tòa, ngoài lời trình bày thì phía nguyên đơn cũng không chứng minh được hàng bán
thanh lý cho các công ty trên chính là hàng hóa mà b đơn đã vi phạm nghĩa vụ nhn
hàng. Vì vậy, không có căn cứ khẳng định nguyên đơn phải bán thanh lý s hàng do
b đơn không nhận cho các công ty th ba như trên. Bên cạnh đó, trong 14 hợp đồng
mua bán, hai bên đã nht trí tha thun: “..trường hp bn A vẫn chưa thanh toán
16
hết giá tr hàng thì quyn s hữu hàng đó vẫn thuc quyn của bên B”. Như
vậy, đối vi s hàng b đơn không nhận hàng thì nguyên đơn toàn quyền định đoạt
đối vi s hàng này. Do đó, không căn c buc b đơn phi thanh toán tr g
chênh lch gia tin hàng tha thun trong 14 hợp đồng đã giữa nguyên đơn
b đơn với các hợp đồng thanh hàng hóa gia b đơn các công ty K, V, Hng
V1, Giai N, V2 phát, ng T2, Đưng C.
[25] Đối vi yêu cu b đơn phi thanh toán tin pht vi phm hợp đồng, thy
rng: ti các hợp đồng gia công ty T3 công ty C đã kết s YW20220223;
YW20220315; YW20220315-1; YW20220616-1; YW20220616-2; YW20220617-
3 hai bên tha thun thi hn nhn hàng theo từng đợt trước 30/09/2022; Hợp đồng
YW20220223-4: thi hn nhn hàng theo từng đợt trước 31/07/2022; Hợp đồng
YW20220315-2; YW20220617-1; YW20220618: thi hn nhn hàng theo từng đợt
trước 31/08/2022; Hợp đồng YW20220617; YW20220617-2: thi hn nhn hàng
theo từng đợt trước 15/10/2022; Hợp đồng YW20220223-2 tha thun nhn hàng
theo lô trong vòng 2 tháng t khi hàng hóa đưc nhp kho và ngày nhp kho (ngày
15/3/2022) ngày 15/5/2022; YW20220223-3: nhn hàng theo trong vòng 2
tháng t khi hàng hóa được nhp kho ngày nhp kho (ngày 05/7/2022) ngày
05/9/2022. Nhưng, trong 14 hợp đồng không điều khon v pht vi phm hp
đồng.
[26] Mc dù, tại Văn bản tho thun b sung hai bên lp ngày 15/12/2022 hai
bên tha thuận: Lãi sut vi phm hợp đồng s được tính đối với hàng hóa không đến
nhận khi vượt quá 90 ngày, c th là: 0,027%/ngày trong vòng 90-180 ngày chm
thanh toán; 0,033%/ngày nếu quá 180 ngày chm thanh toán.”. Tuy nhiên, thời điểm
này thi hn nhn hàng trong 14 hợp đồng đã hết nhưng văn bản tha thun li th
hin hai bên nhất trí: T ngày 01/01/2023 đến ngày 30/04/2023, Công ty C phi sp
xếp thanh toán 10% tin cc ca tt c các đơn hàng đã cho Công ty T3 để làm
tiền đặt cọc”. Theo quy định ca pháp lut dân s thì đặt cọc để đảm bo cho vic
các bên giao kết hợp đồng hoc đm bo cho vic các bên thc hin hợp đồng. Như
vy, thời điểm này nguyên đơn vẫn đồng ý cho b đơn thanh toán tiền cọc đ tiếp tc
thc hin hợp đồng nhưng lại không tha thun thi hn thc hin hợp đồng k t
ngày tha thun này. Do vy, vic yêu cu pht vi phm của nguyên đơn cũng
không có căn cứ để đưc chp nhn.
[27] T nhng phn tích trên thy rng, kháng cáo của nguyên đơn không
s nên không được chp nhn. Cn gi nguyên Bản án sơ thẩm.
[28] Đối vi yêu cu khi kin của nguyên đơn công ty T3 v vic buc Công
ty C thanh toán tiền lãi là: 5.296.230.555 đồng Nguyên đơn đã đơn rút yêu cu
khi kin. Tòa án cấp sơ thẩm đã đình chỉ gii quyết, các đương s không kháng cáo,
Vin kim sát không kháng ngh nên Hội đồng xét x gi nguyên Bản án sơ thẩm v
phn này.
[29] Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Tòa án cấp sơ thẩm buc nguyên
đơn phải chu 176.746.985 đồng án phí có giá ngch là phù hp pháp lut nên quyết
định ca Bản án sơ thẩm v phần này được gi nguyên.
[30] Án phí kinh doanh thương mi phúc thẩm: Do kháng cáo không được chp
17
nhận nên nguyên đơn phải chịu 2.000.000 đồng.
[31] Quan điểm của đại din Vin Kim sát ti phiên tòa căn cứ nên đưc
chp nhn.
Vì các lu trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 ca B lut T tng dân s năm 2015;
Không chp nhn kháng cáo của nguyên đơn Công ty TNHH T3; Gi nguyên
Bản án kinh doanh thương mại thẩm s 02/2025/DS-ST ngày 14 tháng 8 năm 2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 10 - Đồng Nai.
Căn cứ khoản 1 Điều 30; Điều 271, 272 và Điều 273 ca ; các Điều 37, 55,
56, 62, 300, 301, 302, 303, 304 ca ; các điu 26, 29 ca ngày 30/12/2016 ca
Ủy ban thường v Quc hội khóa XIV qui định v mc thu, min, gim, thu, np,
qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án,
Không chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn Công ty
TNHH T3.
Đình chỉ yêu cu khi kin của nguyên đơn Công ty TNHH T3 v vic buc
Công ty TNHH C phi thanh toán tiền lãi là 5.296.230.555 đồng do nguyên đơn
rút yêu cu.
Án phí thm: Công ty TNHH T3 phi chu 176.746.985 (một trăm bảy
sáu triu bảy trăm bốn sáu nghìn chín trăm tám lăm) đồng, đưc tr vào tin tm
ứng án phí đã np 95.408.000 (chín lăm triệu bốn trăm linh tám nghìn) đng,
theo biên lai thu tm ng án phí s 0004061 ngày 01/10/2024 và s tin
60.784.157 (sáu mươi triệu bảy trăm tám tư nghìn một trăm năm bảy) đồng, theo
biên lai thu tm ng án phí s 0004066 ngày 20/01/2025. Nguyên đơn Công ty
TNHH T3 còn phi nộp 20.554.828 đồng.
Án phí phúc thm: Công ty TNHH T3 phi chu 2.000.000 (hai triệu) đồng,
đưc tr vào s tin 3.000.000 (ba triệu) đồng tm ứng án phí đã nộp theo Biên lai
thu tin tm ng án phí, l phí Tòa án s 0001004 ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Thi
hành án dân s tỉnh Đồng Nai. Hoàn tr cho Công ty TNHH T3 1.000.000 (mt
triệu) đồng.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Đồng Nai;
- TAND khu vc 10 - Đồng Nai;
- Phòng THADS khư vực 10 Đồng Nai;
- Những người tham gia t tng;
- Lưu: hồ sơ VA, TDS, HCTP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
18
Đinh Thị Quý Chi
Tải về
Bản án số 24/2026/KDTM-PT Bản án số 24/2026/KDTM-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 24/2026/KDTM-PT Bản án số 24/2026/KDTM-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất