Bản án số 22/2018/DS-ST ngày 06/04/2018 của TAND huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng đặt cọc
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 22/2018/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 22/2018/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 22/2018/DS-ST ngày 06/04/2018 của TAND huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng đặt cọc |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng đặt cọc |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Tam Bình (TAND tỉnh Vĩnh Long) |
| Số hiệu: | 22/2018/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 06/04/2018 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Anh Phạm Ngọc H kiện anh Nguyễn Huỳnh C yêu cầu trả lại số tiền đặt cọc |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG
Bản án số: 22/2018/DS - ST
Ngày: 06/4/2018
V/v Tranh chấp hợp đồng đặt cọc
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Thảo
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Kim Thanh
2. Ông Phan Kiên Nhẫn
- Thư ký phiên tòa: Bà Sơn Thị Chanh Thu – Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân
huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long
tham gia phiên toà: Không có.
Ngày 06 tháng 4 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tam Bình
xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 227/2017/TLST - DS ngày 17 tháng
11 năm 2017 về “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc” theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số: 11/2018/QĐXXST - DS ngày 26 tháng 02 năm 2018, giữa các đương
sự:
1. Nguyên đơn: Anh Phạm Ngọc H, sinh năm 1976 (có mặt)
Địa chỉ: ấp MT, xã ML, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Huỳnh C (Nguyễn Đình C), sinh năm 1989 (vắng
mặt)
Địa chỉ: ấp PA, xã PT, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong đơn khởi kiện ngày 16 tháng 11 năm 2017 và các lời khai trong
quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn là anh Phạm Ngọc H trình bày: Vào ngày
16/8/2017 (al), anh H có ký hợp đồng mua bán lúa với anh C mua bán từ 55 đến
60 tấn lúa, với giá 5.360 đồng/ký (giống lúa 5451), theo thỏa thuận trong hợp
đồng thì đến ngày 25/8/2017 (al) cắt lúa và ngày 26/8/2017 (al) nhận lúa. Sau
khi ký kết hợp đồng anh H giao tiền đặt cọc cho anh C 15.000.000
đồng. Đến
ngày hẹn, anh H yêu cầu anh C giao lúa nhưng anh C không giao lúa mà lúa đã
2
được cắt và bán cho người khác. Anh H yêu cầu anh C trả lại tiền đặt cọc
15.000.000 đồng nhưng anh C cứ hẹn mà không trả.
Nay anh H yêu cầu anh C có trách nhiệm trả lại tiền đặt cọc với số tiền là
15.000.000
đồng (Mười lăm triệu đồng), không yêu cầu tính lãi. Ngoài ra không
còn yêu cầu gì thêm.
- Bị đơn là anh Nguyễn Huỳnh C (Nguyễn Đình C) đã nhận được thông
báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng do Tòa án tống đạt nhưng anh C không
có ý kiến phản tố hay phản bác đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Người làm chứng là anh Thạch D trình bày:
Vào ngày 16/8/2017 (al) anh có trực tiếp chứng kiến anh H và anh C làm
hợp đồng mua lúa với nhau. Hợp đồng mua bán là do anh D lập dùm anh H và
anh C cùng ký tên. Anh H có giao tiền đặt cọc cho anh C với số tiền là
15.000.000 đồng. Đến hạn giao lúa như trong hợp đồng thì anh C không giao lúa
cho anh H mà bán cho người khác, số tiền đặt cọc 15.000.000
đồng anh C cũng
không trả lại anh H. Anh D cam kết lời trình bày của mình là đúng sự thật.
Ngoài ra không có ý kiến gì khác.
Tại phiên tòa sơ thẩm: Nguyên đơn là anh H vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi
kiện của mình, yêu cầu Tòa án buộc anh C phải có trách nhiệm trả lại số tiền đặt
cọc là 15.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi. Ngoài ra không có yêu cầu gì
thêm. Anh cũng không yêu cầu triệu tập thêm người làm chứng và không nộp
thêm tài liệu, chứng cứ gì khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Nguyễn Huỳnh C (Nguyễn Đình C) đã
được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do, không vì
sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên Tòa án vẫn tiến hành xét xử
vắng mặt anh C theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Vào ngày 16/8/2017 (al), anh H có ký hợp đồng mua bán lúa với anh
C mua bán từ 55 đến 60 tấn lúa, với giá 5.360 đồng/ký (giống lúa 5451), theo
thỏa thuận trong hợp đồng thì đến ngày 25/8/2017 (al) cắt lúa và ngày 26/8/2017
(al) nhận lúa. Sau khi ký kết hợp đồng anh H giao tiền đặt cọc cho anh C
15.000.000
đồng. Đến ngày hẹn, anh H yêu cầu anh C giao lúa nhưng anh C
không giao lúa mà cũng không trả lại tiền đặt cọc cho anh H. Anh H yêu cầu anh
C trả lại tiền đặt cọc 15.000.000 đồng nhưng anh C cứ hẹn mà không trả. Lời
trình bày của anh H phù hợp với chứng cứ là hợp đồng mua bán lúa ngày
16/8/2017 (al) do anh H và anh C ký kết có sự chứng kiến của anh Thạch D, phù
hợp với lời trình bày của người làm chứng là anh Thạch D.

3
[2.2] Trong quá trình giải quyết vụ án anh C đã nhận các văn bản tố tụng
của Toà án và chứng cứ mà nguyên đơn gửi cho anh nhưng anh vẫn không có ý
kiến phản tố hay phản bác yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn gửi đến Tòa án. Từ
đó, cho thấy chứng cứ là hợp đồng mua bán lúa ngày 16/8/2017 (al) mà anh H
cung cấp cho Toà án là hợp pháp và có căn cứ.
[2.3] Theo hợp đồng thì ngày 26/8/2018 (al) anh C sẽ giao lúa cho anh H
nhưng khi đến ngày hẹn anh C không giao lúa là đã vi phạm hợp đồng nên phải
có trách nhiệm trả lại anh H số tiền đặt cọc là 15.000.000 đồng mà anh C đã
nhận. Do đó, việc anh H yêu cầu anh C trả lại số tiền đặt cọc là 15.000.000 đồng
là có căn cứ và phù hợp theo quy định tại Điều 328 Bộ luật Dân sự năm 2015
nên cần chấp nhận.
Buộc anh C trả anh H số tiền đặt cọc là 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu
đồng).
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Do yêu cầu khởi kiện của anh H được chấp nhận nên anh C phải chịu
tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và
khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, được tính như sau: 15.000.000 đồng x
5% = 750.000 đồng. Do đó, buộc anh C phải nộp 750.000
đồng tiền án phí dân
sự sơ thẩm.
- Anh H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại anh H số tiền
tạm ứng án phí đã nộp là 375.000
đồng theo biên lai thu số No 0010473, ngày
17/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình.
[4] Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn là anh H có mặt tại phiên tòa có
quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, riêng bị đơn là
anh C vắng mặt tại phiên toà hạn kháng cáo 15 ngày được tính từ ngày nhận
được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định tại khoản 1 Điều 273 của
Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 328 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 147, khoản 2 Điều
227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là anh Phạm
Ngọc H;
1/ Buộc anh Nguyễn Huỳnh C (Nguyễn Đình C) trả anh Phạm Ngọc H số
tiền đặt cọc là 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng).

4
2/- Nghĩa vụ chậm thi hành án:
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành, nếu người
phải thi hành án chưa thi hành xong khoản tiền phải thi hành án thì hàng tháng
người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án khoản tiền lãi
trên số tiền phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của
Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
3/ Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Buộc anh C phải chịu 750.000
đồng (Bảy trăm năm mươi ngàn đồng)
tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Anh H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại anh H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 375.000 đồng (Ba trăm
bảy mươi lăm ngàn đồng)
theo biên lai thu số No 0010473, ngày 17/11/2017 của
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình.
4/ Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự
thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành
án dân sự.
5/ Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn là anh H có mặt tại phiên tòa được
quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bị đơn là
anh C vắng mặt tại phiên tòa hạn kháng cáo 15 ngày được tính từ ngày nhận
được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Vĩnh Long;
- VKSND huyện Tam Bình;
- THADS huyện Tam Bình;
- Đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
(Đã ký)
Trần Thanh Thảo
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 29/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 29/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 29/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 29/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 29/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 29/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 29/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 29/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 26/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 26/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 26/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 26/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 25/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 25/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 25/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm