Bản án số 21/2025/DS-ST ngày 19/02/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 21/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 21/2025/DS-ST ngày 19/02/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 21/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/02/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Minh Đ "TRanh chấp hợp đồng vay" Lê Thị Ngọc M
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T,
TỈNH LONG AN
Bản án số: 21/2025/DS-ST
Ngày: 19-02-2025
V/v tranh chấp hợp đồng bảo lãnh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Kiều Trinh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Tĩnh.
Ông Nguyễn Mạnh Tuân.
- Thư phiên tòa: Huỳnh Thị Trần Vy Thư ký Tòa án nhân n thành phố T,
tỉnh Long An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố T, tỉnh Long An tham gia phiên tòa:
Ông Phạm Hữu Hiền Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Long An
xét xử công khai vụ án thụ số 474/2024/TLST-DS ngày 22 tháng 10 năm 2024 về Tranh
chấp hợp đồng bảo lãnh” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 268/2024/QĐXXST-DS
ngày 31 tháng 12 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh Đ, sinh năm 1967;
Địa chỉ: I N, Phường A, thành phố T, tỉnh Long An.
- Bị đơn: Bà Lê Thị Ngọc M, sinh năm 1973;
Địa chỉ: A ấp V, xã A, thành phố T, tỉnh Long An.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Chí H, sinh năm 1989;
Địa chỉ: B ấp V, xã A, thành phố T, tỉnh Long An
(Ông Đ, bà M, ông H vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 19/9/2024 của ông Nguyễn Minh Đ các lời trình bày
trong hồ sơ có nội dung:
Ngày 29/11/2023, Thị Ngọc M bảo lãnh cho ông Nguyễn Chí H mượn của
ông số tiền 22.000.000đ, lãi suất 3%/tháng, hẹn 01 tháng trả. Tuy nhiên, đã quá thời hạn trả
2
nhưng ông H chưa trả cho ông số tiền gốc cùng với lãi suất thỏa thuận. Nay ông khởi kiện
yêu cầu M (là người bảo lãnh cho ông H vay tiền) phải nghĩa vụ trả cho ông số tiền
22.000.000đ, số tiền ông H vay của ông theo hợp đồng bảo lãnh M đã kết,
không yêu cầu tính lãi đối với số tiền trên.
Ngày 31/12/2024, ông Đ có đơn xin vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án.
Bị đơn Thị Ngọc M, Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn
Chí H vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án:
Thị Ngọc M, ông Nguyễn Chí H đã được Tòa án thực hiện việc niêm yết, tống
đạt giấy triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng M, ông H không đến tham gia các phiên họp
kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ, phiên hòa giải do Tòa án tổ chức,
không văn bản thể hiện ý kiến của các đương sự đối với yêu cầu khởi kiện của ông Đ.
Phiên tòa hôm nay, M, ông H cũng vắng mặt đã được tống đạt giấy o hợp lệ theo
quy định của pháp luật.
Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu:
- Về tố tụng: Thẩm phán, thư ký, Hội đồng xét xử tuân thđúng quy định của pháp
luật tố tụng n sự. Những người tham gia tố tụng chấp hành đúng theo quy định của pháp
luật.
- Về nội dung: yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Minh Đ là có căn cứ nên đề nghị Hội
đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Đ đề nghị giải quyết các vấn đề khác
theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thẩm quyền: Ông Nguyễn Minh Đ khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng bảo lãnh
với Thị Ngọc M địa chỉ trú tại thành phố T nên căn cvào Khoản 3 Điều 26;
Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An.
[2] Về việc xét xử vắng mặt Nguyên đơn, Bị đơn, Người quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan: Sau khi thụ vụ án, Tòa án đã thực hiện việc niêm yết, tống đạt Thông báo thụ vụ
án; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải;
Biên bản phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; Quyết định đưa
vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa các giấy triệu tập M, ông H đến các phiên
tòa thẩm nhưng M, ông H không chấp hành. Riêng ông Đ đã đơn xin xét xử vắng
mặt nên Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự đúng theo quy định tại Điều 227, Khoản 3
Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự.
[3] Về quan hệ tranh chấp: theo lời trình y của ông Nguyễn Minh Đ thì vào ngày
29/11/2023, ông Đ cho ông Nguyễn Chí H vay số tiền 22.000.000đ, thời hạn trả 01
tháng, lãi suất vay 3%. Khi hết thời hạn vay, ông H không trả cho ông số tiền gốc cũng
như tiền lãi đã thỏa thuận. Khi ông H vay tiền ông thì bà Thị Ngọc M đứng ra bảo
lãnh cam kết sẽ trthay cho ông H số tiền trên khi ông H vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho ông
Đ. Nay, do ông H không trả tiền cho ông Đ nên ông Đ khởi kiện yêu cầu M người bảo
lãnh cho ông H vay tiền phải trả cho ông số tiền vay. Kèm theo lời trình bày của mình, ông
3
Đ cung cấp cho Tòa án 01 văn bản đề ngày 01/10/2023 chữ chữ viết tên Thị
Ngọc M nội dung Tôi xin Bảo Lãnh Trả Thai số tiền. 22.000.00(Hai mươi Hai Triệu
dồng) H mượn của anh Đ, 1 tháng trả...”. Hội đồng xét xử xét thấy, căn cứ vào nội
dung văn bản đề ngày 29/11/2023 chữ chữ viết tên Thị Ngọc M thì đủ sở để
xác định M cam kết với ông Đ trả thay cho ông H số tiền gốc vay 22.000.000đ.
M được tòa án triệu tập hợp lệ, biết được việc ông Đ khởi kiện yêu cầu M trả số tiền mà
ông H đã vay nhưng bà M không ý kiến nên việc ông Đ khởi kiện căn cứ theo
quy định tại Điều 335 Bộ luật dân sự.
[4] Về phạm vi bảo lãnh: Căn cứ vào văn bản đề ngày 29/11/2023 thì xác định, M
chỉ cam kết bảo lãnh trả thay ông H đối với phần tiền gốc vay là 22.000.000đ, không có cam
kết trả thay ông H phần lãi suất vay. Ông Đ là người khởi kiện cũng chỉ u cầu M trả s
tiền gốc vay chứ không yêu cầu trả lãi. Hội đồng xét xử nhận thấy chỉ căn cứ buộc M
phải nghĩa vụ trả cho ông Đ số tiền gốc vay 22.000.000đ trong phạm vi cam kết bảo
lãnh của bà M theo quy định tại Điều 336 Bộ luật dân sự.
[5] Về phương thức thanh toán: Ông Nguyễn Minh Đ yêu cầu Thị Ngọc M
nghĩa vụ trả tiền, M không ý kiến n Hội đồng xét xử xét thấy cần buộc M tr
cho ông Đ số tiền trên sau khi có bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
[6] Hội đồng xét xử xét thấy, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tân An
tham gia phiên tòa phát biểu về việc tuân theo pháp luật quan điểm giải quyết vụ án trên
là có căn cứ theo quy định của pháp luật.
[7] Về án phí: Thị Ngọc M phải chịu án phí dân sự thẩm 1.100.000đ theo
quy định tại Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và
lệ phí Tòa án.
Ông Nguyễn Minh Đ không phải chịu án phí sơ thẩm do yêu cầu khởi kiện được chấp
nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 26; Điều 35; Điều 39; Điều 217, Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều
271; Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Áp dụng Điều 335; Điều 336; Điều 357 B luật dân sự; Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Minh Đ về việc yêu cầu Thị
Ngọc M trả cho ông số tiền 22.000.000đ.
Buộc bà Lê Thị Ngọc M trả cho ông Nguyễn Minh Đ số tiền 22.000.000đ.
4
2. Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, hàng tháng
người phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi thực hiện nghĩa vụ do chậm trả tiền theo quy
định tại Khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền thời gian còn phải thi
hành.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Thị Ngọc M phải chịu 1.100.000đ tiền án phí dân
sự sơ thẩm.
Ông Nguyễn Minh Đ được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 550.000đ theo biên lai
thu số 0000878 ngày 17/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Long An.
4. Các đương sự mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án. Các đương sự vắng mặt quyền kháng cáo trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án.
5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế
thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật Thi hành án n sự, thời hiệu thi nh
án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
*Nơi nhận:
- TAND tỉnh Long An;
- VKSND tp. T;
- Chi cục THA tp. T;
- Các đương sự;
- Lưu HS.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Bùi Thị Kiều Trinh
Tải về
Bản án số 21/2025/DS-ST Bản án số 21/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 21/2025/DS-ST Bản án số 21/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất