Bản án số 15/2025/DS-ST ngày 18/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 16 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 15/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 15/2025/DS-ST ngày 18/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 16 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 16 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 15/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 18/07/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Nguyễn Thị S về quyền sử dụng đất và yêu cầu chấm dứt hành vi cản trở quyền sử dụng đất đối với bà Lê Thị H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VC 16
TỈNH LÂM ĐNG
Bản án số: 15 /2025/DS-ST
Ngày: 18 - 7 - 2025
V/v: “Tranh chấp về quyền s
dng đất v yêu cu chấm dt
hnh vi cản tr quyền s dng
đất”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
A ÁN NHÂN DÂN KHU VC 16 - LÂM ĐNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: B Dương Thị Mận.
Các Hội thẩm nhân dân: 1.Ông Phm Dng;
2. Ông Phan Duy Bản.
- Thư ký phiên tòa: B Nguyn Hng Ngc T Thư ký Tòa án nhân dân
khu vc 16, tnh Lâm Đng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vc 16 m Đồng tham gia
phiên tòa: B Đinh Thị Vân Anh – Kiểm sát viên.
Ngy 18 tháng 7 năm 2025, ti Hội trường xét x Tòa án nhân dân khu vc
16 Lâm Đng xét x thẩm công khai v án Dân s th lý số 186/2023/TLST-
DS ngày 14 tháng 8 năm 2023, về việc: “Tranh chấp về quyền s dng đất v yêu
cu chấm dt hnh vi cn tr quyền s dng đất”, theo Quyết định đưa v án ra
xét x số 76/2025/QĐXXST-DS, ngày 10 tháng 6 năm 2025; Quyết định hon
phiên to số 51/2025/QĐST-HPT, ngy 20 tháng 6 năm 2025; Thông báo về thời
gian m li phiên to số 01/2025/TB-TA, ngy 02 tháng 7 năm 2025 giữa các
đương s:
- Nguyên đơn: B Nguyn Thị S, sinh năm 1988; Địa ch: Xóm A, thôn M,
x B, tnh Lâm Đng. C mt.
- Bị đơn: B Lê Thị H, sinh năm 1952 ; Địa ch: Xm A, thôn M, x B, tnh
Lâm Đng. Vng mt.
- Người c quyền li, ngha v liên quan: Ông Trn Văn P, sinh năm 1985;
Địa ch: Thôn M, x B, tnh Lâm Đng. C mt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khi kiện, lời khai có trong hồ sơ v tại phiên tòa nguyên đơn b
Nguyễn Thị S trnh by yêu cu khi kiện như sau:
2
Trưc đây ông Lê Văn D v b K Thị H1 c một tha đất ti xóm A, thôn
A, x M, huyện T, tnh Bình Thuận (nay l thôn M, x B, tnh Lâm Đng) c vị
tr t cận: Pha tây giáp đất b Lê Thị H, pha Đông giáp vi đất ông C, pha Bc
giáp đất ông , pha Nam giáp đường liên x. Ton bộ diện tch đất ny đưc v
chng ông D, b H1 s dng n định không ai tranh chấp. Diện tch đất ny ông
D, b H1 chưa đưc cấp giấy chng nhận quyền s dng đất nhưng đ thc hiện
việc đăng ký kê khai vi UBND xã M trưc đây v đ thc hiện các ngha v ca
người s dng đất. Thời gian đu ông D v b H1 lm nh sn  khu vc gn nh
văn hoá thôn, sau đ đến năm 2005 đưc nh nưc h tr xây dng nh tình
thương thì đxây nh ra hưng giáp đường thôn. Ông D, b H1 vn s dng n
định phn diện tch đất ca mình.
Do ông Văn D v b K Thị H1 không c con cái, không c người nuôi
dưng nên năm 2007 b Nguyn Thị S R v ông Trn Văn P t nguyện phng
dưng ông D, b H1 lc tui gi. Năm 2007, ông D, b H1 đ t nguyện lập di
chc đli ton bộ ti sản ca ông D, b H1 cho v chng b Nguyn Thị S v
ông Trn n P. Di chc đưc lập c s chng kiến ca ông Rong Văn D1 v
chng thc ca UBND xã M.
Năm 2010, ông Văn D chết, b H1 tiếp tc s dng đất n định không
ai tranh chấp. Năm 2021 2022, b H t ro qua một phn đất vườn ca b H1.
Tuy nhiên, thời điểm đ giữa b H1 v b H c thoả thuận vi nhau để nguyên
hng ro để ngăn gia sc vo vườn phá ch bH1 không cho b H s dng đất
ny.
Năm 2022, b K Thị H1 chết, b Nguyn Thị S tiếp nhận quản lý tha đất
ny. B S đ tiến hnh kê khai, đo đc để lm th tc đăng ký quyền s dng đất
v yêu cu b H tháo d hng ro trả li diện tch đất lấn chiếm thì b H không
thc hiện. Sau khi lm đơn yêu cu chnh quyền địa phương can thiệp ho giải để
b H t tháo d hng ro nhưng b H không thc hiện. Vì vậy bS đ khi kiện
yêu cu b Lê Thị H chấm dt hnh vi cản tr quyền s dng đất ca b S v trả
li đất cho v chng bS Riểng diện tch 119m2 thuộc một phn tha đất số 139,
tờ bản đ số 61 ti địa bn thôn A, x M, huyện T, tnh Bình Thuận (nay l thôn
M, x B, tnh Lâm Đng) (theo kết quả đo đc ca chi nhánh văn phòng Đ ngy
30 tháng 5 năm 2024).
Bị đơn b Thị H trnh by ý kiến đối với yêu cu khi kiện của nguyên
đơn như sau:
B Lê Thị H v b K Thị H1 l chị em h hng vi nhau.
Trưc đây v chng b Thị H c khai hoang đưc khoảng một so đất
ti khu vc thôn A, x M, huyện T, tnh Bình Thuận. Gia đình đ lm nh v
canh tác s dng. Cho đến khoảng năm 2000, do v chng b K Thị H1 v ông
Văn D2 c đất lm nh nên v chng bH cho v chng ông D, b H1 một
phn diện tch đất trong vườn để lm nh c chiều ngang khoảng 5 mét, chiều
di t 20 mét đến 30 mét, còn diện tch còn li liền kề pha sau thì gia đình b H
vn canh tác, s dng.
3
Hiện nay v chng ông D v b H1 đều đ chết nên nh vn b trống.
Khi b H1 n sống thì b H1 v b H c thoả thuận vi nhau khi v chng
b H1 chết thì phn đất đai lm nh giao li cho b H. B H không biết ông D v
b H1 c di chc để li ti sản cho b Nguyn Thị S v ông Trn Văn P. Trường
hp c di chc ca ông D, b H1 để ti sản cho b S v ông P thì b H ch chấp
nhận cho phn đất m trưc đây ông D, b H1 đ xây dng nh ; đối vi phn
đất pha sau (tnh t phn hng ro mb H đ ro) thì bH không chấp nhận
giao cho b S.
Người có quyền li, ngha v liên quan ông Trn Văn P trnh by:
Năm 2004 khi ông P v chị Nguyn Thị S kết hôn vi nhau. Ông D, b H1
c quan hệ h hng xa vi gia đình bên v. Do ông D, b H1 không c con i
nên v chng ông P c qua li chăm sc. Khi ông D, b H1 gi yếu thì v chng
ông P chăm sc phng dưng. Đến lc ông D chết thì v chng ông P lo hậu s
cho ông. Còn thời điểm b H1 chết thì do bị dịch covid nên x đng ra lo hậu s.
Còn chi ph lm m mả cho ông D, bH1 tvchng ông P cng đng ra lo
liệu.
Thời điểm ông D3, b H1 còn sống thì c giao đất ruộng v đất ry cho v
chng ông P canh tác. Về nh  v các công trình ph ca ông D4, b H1 thì ông
P cng ph gip ông b xây dng. Cho nên ông D, b H1 đ đng ý giao li các
ti sản ca ông b cho v chng ông P. Ông D, b H1 đ viết di chc v công
chng ti UBND xã M cho v chng ông P. Trong di chc thì ông D, b H1 giao
li các ti sản cho v chng ông P nhưng trong thời gian còn sống thì ông D, b
H1 c cho v bán đất ruộng, đất ry ch còn li đất nh giáp đất b H.
Hiện nay, b Nguyn Thị S khi kiện đối vi b Thị H để yêu cu b H
chấm dt hnh vi cản tr quyền s dng đất ca chng tôi thì ông P hon ton
thống nhất theo ý kiến v yêu cu ca b S R.
Chng c nguyên đơn cung cấp: 01 bản di chc viết tay đề ngy 23 tháng 4
năm 2007 c chng thc ca UBND M; trch lc khai t ca ông Văn D;
trch lc khai t ca b K Thị H1; trch lc bản đ địa chnh đối vi tha đất số
139, tờ bản đ số 61; Bản sao biên bản ho giải ca UBND xã M; Thông báo số
63/TB-UBND, ngy 24 tháng 7 năm 2023 ca UBND xã M về việc giải quyết
kiến nghị ca b Nguyn Th S, thôn A, xã M.
Chng c bị đơn cung cấp: Không c;
Chng c To án thu thập: Biên bản lấy lời khai ca các đương s; biên
bản công khai chng c, biên bản ho giải; Thẩm định ti ch, đo đc, định giá
ti sản; biên bản xác minh, biên bản lấy lời khai người lm chng.
Những tình tiết m các đương s thống nhất vi nhau: Không c.
Những tình tiết m các đương s chưa thống nhất vi nhau:
Nguyên đơn cho rng diện tch 119m2 thuộc một phn tha đất số 139, t
bản đ số 61 ti địa bn thôn A, x M, huyện T, tnh Bình Thuận (nay l thôn M,
4
B, tnh Lâm Đng) (theo kết quả đo đc ca chi nhánh văn phòng Đ ngy 30
tháng 5 năm 2024 do nguyên đơn đưc hưng tha kế t ông Lê Văn D v b K
Thị H1 nên đất thuộc quyền s dng cảu nguyên đơn.
Bị đơn cho rng diện tch đất m nguyên đơn đang tranh chấp c ngun gốc
ca bị đơn v thuộc quyền s dng ca bị đơn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vc 16 phát biểu ý kiến như sau:
- Việc tuân theo pháp luật ca Thẩm phán: Trong quá trình giải quyết v án
Thẩm phán đ tuân th các quy định về pháp luật tố tng dân s;
- Việc tuân theo pháp luật ca Hội đng xét x, Thư ký: Ti phiên tòa Hội
đng xét x, Thư đ thc hiện đng quy định ca Bộ luật tố tng dân s về
phiên tòa sơ thẩm v đảm bảo đng nguyên tc xét x;
- Việc chấp hnh pháp luật ca đương s trong v án: T khi th v án
cng nti phiên tòa, các đương s đ thc hiện đ về quyền v ngha v đương
s theo Bộ luật dân s tố tng dân s.
- Về quan điểm giải quyết v án: Áp dng khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều
35; Điều 146, 147, 203 Bộ luật tố tng dân s; Các Điều 163, 166 Bô luật dân s;
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 quy định về mc thu, min,
giảm, thu, nộp, quản lý v s dng án ph v lệ ph Tòa án.
Chấp nhận yêu cu khi kiện ca b Nguyn Th S:
Buộc b Nguyn Thị H2 tháo b hng ro, trả li cho b Nguyn Th S, ông
Trn Văn P diện tch đất 119m2 thuộc tha 139 tờ bản đ số 61 to lc ti thôn
A, xã M.
Về chi ph tố tng: Do yêu cu ca nguyên đơn đưc chấp nhận nên bị đơn
phải trả chi ph tố tng cho nguyên đơn.
Về án ph: Min nộp án ph cho b Thị H. Trả li cho b S số tiền tm
ng án ph đ nộp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các ti liệu c trong h v án đưc thẩm tra ti phiên
tòa v kết quả tranh tng ti phiên tòa, Hội đng xét x nhận định:
[1] Về thủ tc tố tng: Ti phiên tòa, nguyên đơn, người c quyền li, ngha
v liên quan c mt; Bị đơn vng mt ln th hai không c lý do. Do đ Hội đng
xét x căn c vo Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tng dân s, tiến hnh xét x v
án.
[2] Về quan hệ pháp luật:
Theo đơn khi kiện, nguyên đơn yêu cu bị đơn phải chấm dt hnh vi cản
tr quyền s dng đất. Ngoi yêu cu khi kiện ca nguyên đơn, các đương s
trong v án không còn yêu cu no khác. Do đ, Hội đng xét x xác định quan
hệ tranh chấp trong v án l “Tranh chấp về quyền s dng đất v yêu cu chấm
5
dt hnh vi cn tr quyền s dng đấttheo quy định ti Điều 169 Bộ luật dân s
v khoản 2 Điều 26 Bộ luật tố tng dân s.
Bị đơn c nơi cư tr ti thôn M, x B, tnh Lâm Đng. Do đ v án thuộc
thẩm quyền giải quyết ca Tòa án nhân dân khu vc 16, tnh Lâm Đng theo quy
định ti khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 Luật sa đi, b sung một số điều
ca Bộ luật tố tng dân s, Luật tố tng hnh chnh, Luật pháp người chưa
thnh niên, Luật phá sản v Luật ho giải, đối thoi ti To án v khoản 2 Điều 3
Nghị quyết s81/2025/UBTVQH15 Nghị quyết thnh lập To án nhân dân cấp
tnh, To án nhân dân khu vc, quy định phm vi thẩm quyền theo lnh thca
To án nhân dân cấp tnh, To án nhân dân khu vc.
[3] Xét yêu cu khi kiện của nguyên đơn – b Nguyễn Thị S R:
Nguyên đơn vn giữ yêu cu khi kiện đối vi bị đơn về việc buộc bị đơn
chấm dt hnh vi cản tr quyền s dng đất đối vi diện tch 119m2 thuộc một
phn tha đất số 139, tờ bản đ số 61 ti thôn M, B (Theo kết quả đo v ca
chi nhánh văn phòng Đ ngy 30/5/2024).
Bị đơn không chấp nhận yêu cu ca nguyên đơn vì cho rng diện tch đất
ni trên thuộc quyền s dng ca nguyên đơn.
Hội đng xét x xét thấy: Về ngun gốc các tha đất 138, 139, tờ bản đ
số 61 ti thôn M, x B, tnh Lâm Đng trưc đây ca v chng b Lê Thị H khai
phá. Qua quá trình s dng, đến khoảng năm 2000, v chng b H cho v chng
ông Văn D vb K Thị H1 một phn diện tch đất để s dng lm nh v
canh tác. Thời gian đu ông D, b H1 ch lm một căn nh sn  cuối lô đất giáp
ranh vi nh văn ha thôn A, x B để . Cho đến năm 2005, khi đưc nh nưc
h tr xây dng nh tình thương thì ông D, bH1 đ tiến hnh xây nh vị tr
khác, giáp vi đường liên x. Ông D, b H1 sinh sống v sdng n định trên
phn diện tch đất đưc v chng b H cho m không xảy ra tranh chấp vi ai.
Do ông D, b H1 không c con cái nên v chng b Nguyn Th S vông
Trn Văn P lh hng xa c qua li chăm sc. Đến ngy 23 tháng 4 năm 2007,
ông Văn D5 b K Thị H1 đ lập di chc để li ton bộ ti sản cho v chng b
Nguyn Th S v ông Trn Văn P, trong đ c ti sản l tha đất do v chng b
Thị H cho ti thôn A, xã M. Di chc ny c người lm chng l ông Rong Văn
D1 v đ đưc UBND xã M chng thc ngy 3/5/2007.
Xét thấy: Di chc do ông Văn D, bK Thị H1 ngy 23 tháng 4 năm
2007 đưc lập thnh văn bản, c người lm chng xác nhận v đưc chng
thc ti UBND M. Nội dung di chc thể hiện nội dung: Ông D, b H1 để li
ton bộ ti sản ca mình gm đất nh , đất ruộng vđất ry cho v chng b
Nguyn Th S v ông Trn Văn P. V chng b S v ông P c c trách nhiệm
chăm lo, nuôi dưng ông D, bH1 cho đến khi qua đời, lo mai táng cho ông D,
b H1 khi chết. Về nội dung v hình thc ca di chc ny đáp ng các điều kiện
c hiệu lc theo quy định ti các Điều 630, 631, 632, 634 v Điều 635 Bộ luật dân
s năm 2015. B S v ông P thc hiện ngha v chăm sc, nuôi dưng; khi ông
D, b H1 còn sống v lo mai táng cho ông D, b H1 khi qua đời. Do đ phát sinh
6
hiệu lc về quyền tha kế ca b Nguyn Thị S v ông Trn Văn P đối vi các ti
sản do ông D, b H1 để li.
Theo nội dung di chc thể hiện tha đất  khoảng 12m x 40m =480m2 c
vị tr t cận: Pha tây giáp đất b Thị H, pha Đông giáp vi đất ông C, pha
Bc giáp đất ông Ẻ, pha Nam giáp đường liên x. Sau khi ông D, b H1 chết thì
năm 2023, b S c tiến hnh kê khai, đo đc quy ch đối vi tha đất ny. Theo
trch lc bản đ địa chnh ca Chi nhánh văn phòng Đ thì tha đất số 139, tờ bản
đ số 61 c diện tch 339,8m2. Tuy nhiên theo kết quả xem xét thẩm định ti ch
ngy 20 tháng 12 năm 2023 thể hiện vị tr t cận tha đất hiện nay đang xảy ra
tranh chấp đng như trong di chc đ thể hiện; kết quả đo đc ngy 30 tháng 5
năm 2024 thể hiện ton bộ tha đất số 139 c tng diện tch 254,4m2. Ti phiên
to, nguyên đơn thống nhất theo kết quả đo đc ngy 30 tháng 5 năm 2024. Trong
254,4m2 ti tha 139 c 135,4m2 (phn diện tch m ông D, b H1 đ xây dng
nh trưc đây) các bên đương s không tranh chấp, còn 119m2 thì b Thị H cho
rng đất thuộc quyền s dng ca b Hn t ro v không cho v chng b S v
ông Trn Văn P s dng. Diện tch đất ti tha đất ny chưa đưc cấp giấy chng
nhận QSD đất, tuy nhiên ti Văn bản số 2539/UBND-NC ngy 09 tháng 10 năm
2024 xác định tha đất ny đưc xem xét cấp giấy chng nhận QSD đất theo Điều
137, 138, 139, 140 Luật đất đai năm 2024.
Do đ c căn c để xác định b Nguyn Thị S v ông Trn Văn P đưc
quyền s dng đối vi tha đất số 139 c tng diện tch 254,4m2. Do bThị
H c hnh vi dng hng ro, ngăn cản việc s dng đất đối vi 119m2 đất thuộc
một phn tha đất số 139, tờ bản số 61 lm ảnh hưng đến quyền s dng đất ca
b S R v ông P. Do đ yêu cu ca b S về việc buộc b H chấm dt hnh vi cản
tr quyền s dng đất l c căn c cn đưc chấp nhận. Theo đ cn buộc b
Thị H tháo d hng ro chấm dt hnh vi cản tr quyền sdng đất đối vi 119m2
đất (thể hiện bng các điểm mốc 7-8-9-12 trên sơ đ )thuộc một phn tha đất số
139, tờ bản số 61 ti thôn A, xM huyện T, tnh nh Thun (nay là thôn M,
B, tnh Lâm Đng) l ph hp vi quy định ti Điều 166 v Điều 169 Bộ luật dân
s.
Về chi ph tố tng: Trong quá trình tố tng, b S đ nộp các khoản chi ph
tố tng gm: Chi ph xem xét thẩm định ti ch, chi ph đo đc, chi ph định giá
ti sản vi tng số tiền 5.758.000 đng. B S R yêu cu giải quyết ngha v chịu
chi ph tố tng theo quy định ca pháp luật.
Xét thấy: Do yêu cu khi kiện ca nguyên đơn đưc chấp nhận ton bộ
nên bị đơn phải chịu các chi ph tố tng l ph hp vi quy định ti Điều 157 v
Điều 165 Bộ luật tố tng dân s.
[4] Về án phí: Do yêu cu ca nguyên đơn b Nguyn Thị S đưc chấp
nhận nên bị đơn b Thị H phải chịu án ph dân s thẩm theo quy định ti
các Điều 146, 147 Bộ luật tố tng dân s v Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14, ngy 30 tháng 12 năm 2016 ca Uỷ ban Thường v Quốc
hội. Tuy nhiên, hiện nay b H đ trên 60 tui l người cao tui nên đưc min nộp
7
án ph dân s thẩm theo quy định ti điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca Uỷ ban Thường v Quốc
hội.
Trả li cho b Nguyn Thị S1 Riểng số tiền tm ng án ph đ nộp.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 146, 147, 157, 165,
Điều 203, khoản 1 Điều 228; Điều 235, Điều 273 Bộ luật tố tng dân s 2015;
-Khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 Luật sa đi, b sung một số điều
ca Bộ luật tố tng dân s, Luật tố tng hnh chnh, Luật pháp người chưa
thnh niên, Luật phá sản v Luật ho giải, đối thoi ti To án ;
- Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 Nghị quyết thnh
lập To án nhân dân cấp tnh, To án nhân dân khu vc, quy định phm vi thẩm
quyền theo lnh th ca To án nhân dân cấp tnh, To án nhân dân khu vc.
- Các Điều 166, 169; các Điều 630, 631, 632, 634 v Điều 635 Bộ luật dân
s năm 2015
- Điều 137, 138, 139, 140 Luật đất đai năm 2024;
- Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về mc thu, min,
giảm, thu, nộp, quản lý v s dng án ph, lệ ph Tòa án ngy 30/12/2016.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cu khi kiện ca nguyên đơn b Nguyn Th S.
X buộc b Lê Thị H tháo d hng ro chấm dt hnh vi cản tr quyền s
dng đất đối vi 119m2 đất (thể hiện bng các điểm mốc 7-8-9-12 )thuộc một
phn tha đất s139, tờ bản số 61 ti thôn A, x M, huyện T, tnh Bình Thuận
(nay l thôn M, x B, tnh Lâm Đng) (Theo mảnh chnh lý tha đất số 138, 139,
tờ bản đ số 61 do Chi nhánh văn phòng Đ đo đc ngy 30 tháng 5 năm 2024).
2.Về chi ph tố tng: Buộc b Thị H phải trả cho b Nguyn Th S số
tiền 5.758.000 đng (Năm triệu bảy trăm năm mươi tám ngn đng) chi ph tố
tng.
3.Về án ph: Min nộp án ph dân s sơ thẩm cho b Lê Thị H.
Trả li cho bNguyn Th S số tiền 300.000 đng tm ng án ph đ nộp
theo biên lai số 0016265 ngy 14 tháng 8 năm 2023 ti Chi cc Thi hnh án dân
s huyện Tánh Linh, tnh Bình Thuận.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sc mt ti phiên tòa c quyền kháng
cáo trong thời hn 15 ngy kể t ngy tuyên án (ngy18/7/2025); Bị đơn vng mt
ti phiên to đưc quyền kháng cáo bản án trong thời hn 15 ngy kể t ngy nhận
đưc bản án hoc ngy bản án đưc niêm yết ti nơi cư tr.
8
Trường hp bản án c hiệu lc đưc thi hnh theo quy định ti Điều 2 Luật
Thi hnh án dân s thì người đưc thi hnh án dân s, người phải thi hnh án dân
s c quyền tha thuận thi hnh án, quyền yêu cu thi hnh án, t nguyện thi hnh
án hoc bị cưng chế thi hnh án theo quy định ti các Điều 6, 7 v 9 Luật Thi
hnh án dân s; thời hiệu thi hnh án đưc thc hiện theo quy định ti Điều 30
Luật Thi hnh án dân s.
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỔNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tnh Lâm Đng;
- VKSND khu vc 16 – Lâm Đng;
THÂM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Thi hnh án dân s tnh Lâm Đng;
- Đương s;
- Lưu h sơ v án.
Dương Thị Mận
Tải về
Bản án số 15/2025/DS-ST Bản án số 15/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 15/2025/DS-ST Bản án số 15/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất