Bản án số 15/2025/DS-ST ngày 18/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 16 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp quyền sử dụng đất
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 15/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 15/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 15/2025/DS-ST
Tên Bản án: | Bản án số 15/2025/DS-ST ngày 18/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 16 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp quyền sử dụng đất |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp quyền sử dụng đất |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 16 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng |
Số hiệu: | 15/2025/DS-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 18/07/2025 |
Lĩnh vực: | Dân sự |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Bà Nguyễn Thị S về quyền sử dụng đất và yêu cầu chấm dứt hành vi cản trở quyền sử dụng đất đối với bà Lê Thị H |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VC 16
TỈNH LÂM ĐNG
Bản án số: 15 /2025/DS-ST
Ngày: 18 - 7 - 2025
V/v: “Tranh chấp về quyền s
dng đất v yêu cu chấm dt
hnh vi cản tr quyền s dng
đất”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VC 16 - LÂM ĐNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: B Dương Thị Mận.
Các Hội thẩm nhân dân: 1.Ông Phm Dng;
2. Ông Phan Duy Bản.
- Thư ký phiên tòa: B Nguyn Hng Ngc T – Thư ký Tòa án nhân dân
khu vc 16, tnh Lâm Đng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vc 16 – Lâm Đồng tham gia
phiên tòa: B Đinh Thị Vân Anh – Kiểm sát viên.
Ngy 18 tháng 7 năm 2025, ti Hội trường xét x Tòa án nhân dân khu vc
16 – Lâm Đng xét x sơ thẩm công khai v án Dân s th lý số 186/2023/TLST-
DS ngày 14 tháng 8 năm 2023, về việc: “Tranh chấp về quyền s dng đất v yêu
cu chấm dt hnh vi cn tr quyền s dng đất”, theo Quyết định đưa v án ra
xét x số 76/2025/QĐXXST-DS, ngày 10 tháng 6 năm 2025; Quyết định hon
phiên to số 51/2025/QĐST-HPT, ngy 20 tháng 6 năm 2025; Thông báo về thời
gian m li phiên to số 01/2025/TB-TA, ngy 02 tháng 7 năm 2025 giữa các
đương s:
- Nguyên đơn: B Nguyn Thị S, sinh năm 1988; Địa ch: Xóm A, thôn M,
x B, tnh Lâm Đng. C mt.
- Bị đơn: B Lê Thị H, sinh năm 1952 ; Địa ch: Xm A, thôn M, x B, tnh
Lâm Đng. Vng mt.
- Người c quyền li, ngha v liên quan: Ông Trn Văn P, sinh năm 1985;
Địa ch: Thôn M, x B, tnh Lâm Đng. C mt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khi kiện, lời khai có trong hồ sơ v tại phiên tòa nguyên đơn b
Nguyễn Thị S trnh by yêu cu khi kiện như sau:
2
Trưc đây ông Lê Văn D v b K Thị H1 c một tha đất ti xóm A, thôn
A, x M, huyện T, tnh Bình Thuận (nay l thôn M, x B, tnh Lâm Đng) c vị
tr t cận: Pha tây giáp đất b Lê Thị H, pha Đông giáp vi đất ông C, pha Bc
giáp đất ông Ẻ, pha Nam giáp đường liên x. Ton bộ diện tch đất ny đưc v
chng ông D, b H1 s dng n định không ai tranh chấp. Diện tch đất ny ông
D, b H1 chưa đưc cấp giấy chng nhận quyền s dng đất nhưng đ thc hiện
việc đăng ký kê khai vi UBND xã M trưc đây v đ thc hiện các ngha v ca
người s dng đất. Thời gian đu ông D v b H1 lm nh sn khu vc gn nh
văn hoá thôn, sau đ đến năm 2005 đưc nh nưc h tr xây dng nh tình
thương thì đ xây nh ra hưng giáp đường thôn. Ông D, b H1 vn s dng n
định phn diện tch đất ca mình.
Do ông Lê Văn D v b K Thị H1 không c con cái, không c người nuôi
dưng nên năm 2007 b Nguyn Thị S R v ông Trn Văn P t nguyện phng
dưng ông D, b H1 lc tui gi. Năm 2007, ông D, b H1 đ t nguyện lập di
chc để li ton bộ ti sản ca ông D, b H1 cho v chng b Nguyn Thị S v
ông Trn Văn P. Di chc đưc lập c s chng kiến ca ông Rong Văn D1 v
chng thc ca UBND xã M.
Năm 2010, ông Lê Văn D chết, b H1 tiếp tc s dng đất n định không
ai tranh chấp. Năm 2021 – 2022, b H t ro qua một phn đất vườn ca b H1.
Tuy nhiên, thời điểm đ giữa b H1 v b H c thoả thuận vi nhau để nguyên
hng ro để ngăn gia sc vo vườn phá ch b H1 không cho b H s dng đất
ny.
Năm 2022, b K Thị H1 chết, b Nguyn Thị S tiếp nhận quản lý tha đất
ny. B S đ tiến hnh kê khai, đo đc để lm th tc đăng ký quyền s dng đất
v yêu cu b H tháo d hng ro trả li diện tch đất lấn chiếm thì b H không
thc hiện. Sau khi lm đơn yêu cu chnh quyền địa phương can thiệp ho giải để
b H t tháo d hng ro nhưng b H không thc hiện. Vì vậy b S đ khi kiện
yêu cu b Lê Thị H chấm dt hnh vi cản tr quyền s dng đất ca b S v trả
li đất cho v chng b S Riểng diện tch 119m2 thuộc một phn tha đất số 139,
tờ bản đ số 61 ti địa bn thôn A, x M, huyện T, tnh Bình Thuận (nay l thôn
M, x B, tnh Lâm Đng) (theo kết quả đo đc ca chi nhánh văn phòng Đ ngy
30 tháng 5 năm 2024).
Bị đơn b Lê Thị H trnh by ý kiến đối với yêu cu khi kiện của nguyên
đơn như sau:
B Lê Thị H v b K Thị H1 l chị em h hng vi nhau.
Trưc đây v chng b Lê Thị H c khai hoang đưc khoảng một so đất
ti khu vc thôn A, x M, huyện T, tnh Bình Thuận. Gia đình đ lm nh v
canh tác s dng. Cho đến khoảng năm 2000, do v chng b K Thị H1 v ông
Lê Văn D2 c đất lm nh nên v chng b H cho v chng ông D, b H1 một
phn diện tch đất trong vườn để lm nh c chiều ngang khoảng 5 mét, chiều
di t 20 mét đến 30 mét, còn diện tch còn li liền kề pha sau thì gia đình b H
vn canh tác, s dng.
3
Hiện nay v chng ông D v b H1 đều đ chết nên nh vn b trống.
Khi b H1 còn sống thì b H1 v b H c thoả thuận vi nhau khi v chng
b H1 chết thì phn đất đai lm nh giao li cho b H. B H không biết ông D v
b H1 c di chc để li ti sản cho b Nguyn Thị S v ông Trn Văn P. Trường
hp c di chc ca ông D, b H1 để ti sản cho b S v ông P thì b H ch chấp
nhận cho phn đất m trưc đây ông D, b H1 đ xây dng nh ; đối vi phn
đất pha sau (tnh t phn hng ro m b H đ ro) thì b H không chấp nhận
giao cho b S.
Người có quyền li, ngha v liên quan ông Trn Văn P trnh by:
Năm 2004 khi ông P v chị Nguyn Thị S kết hôn vi nhau. Ông D, b H1
c quan hệ h hng xa vi gia đình bên v. Do ông D, b H1 không c con cái
nên v chng ông P c qua li chăm sc. Khi ông D, b H1 gi yếu thì v chng
ông P chăm sc phng dưng. Đến lc ông D chết thì v chng ông P lo hậu s
cho ông. Còn thời điểm b H1 chết thì do bị dịch covid nên x đng ra lo hậu s.
Còn chi ph lm m mả cho ông D, b H1 thì v chng ông P cng đng ra lo
liệu.
Thời điểm ông D3, b H1 còn sống thì c giao đất ruộng v đất ry cho v
chng ông P canh tác. Về nh v các công trình ph ca ông D4, b H1 thì ông
P cng ph gip ông b xây dng. Cho nên ông D, b H1 đ đng ý giao li các
ti sản ca ông b cho v chng ông P. Ông D, b H1 đ viết di chc v công
chng ti UBND xã M cho v chng ông P. Trong di chc thì ông D, b H1 giao
li các ti sản cho v chng ông P nhưng trong thời gian còn sống thì ông D, b
H1 c cho v bán đất ruộng, đất ry ch còn li đất nh giáp đất b H.
Hiện nay, b Nguyn Thị S khi kiện đối vi b Lê Thị H để yêu cu b H
chấm dt hnh vi cản tr quyền s dng đất ca chng tôi thì ông P hon ton
thống nhất theo ý kiến v yêu cu ca b S R.
Chng c nguyên đơn cung cấp: 01 bản di chc viết tay đề ngy 23 tháng 4
năm 2007 c chng thc ca UBND xã M; trch lc khai t ca ông Lê Văn D;
trch lc khai t ca b K Thị H1; trch lc bản đ địa chnh đối vi tha đất số
139, tờ bản đ số 61; Bản sao biên bản ho giải ca UBND xã M; Thông báo số
63/TB-UBND, ngy 24 tháng 7 năm 2023 ca UBND xã M về việc giải quyết
kiến nghị ca b Nguyn Thị S, thôn A, xã M.
Chng c bị đơn cung cấp: Không c;
Chng c To án thu thập: Biên bản lấy lời khai ca các đương s; biên
bản công khai chng c, biên bản ho giải; Thẩm định ti ch, đo đc, định giá
ti sản; biên bản xác minh, biên bản lấy lời khai người lm chng.
Những tình tiết m các đương s thống nhất vi nhau: Không c.
Những tình tiết m các đương s chưa thống nhất vi nhau:
Nguyên đơn cho rng diện tch 119m2 thuộc một phn tha đất số 139, tờ
bản đ số 61 ti địa bn thôn A, x M, huyện T, tnh Bình Thuận (nay l thôn M,
4
xã B, tnh Lâm Đng) (theo kết quả đo đc ca chi nhánh văn phòng Đ ngy 30
tháng 5 năm 2024 do nguyên đơn đưc hưng tha kế t ông Lê Văn D v b K
Thị H1 nên đất thuộc quyền s dng cảu nguyên đơn.
Bị đơn cho rng diện tch đất m nguyên đơn đang tranh chấp c ngun gốc
ca bị đơn v thuộc quyền s dng ca bị đơn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vc 16 phát biểu ý kiến như sau:
- Việc tuân theo pháp luật ca Thẩm phán: Trong quá trình giải quyết v án
Thẩm phán đ tuân th các quy định về pháp luật tố tng dân s;
- Việc tuân theo pháp luật ca Hội đng xét x, Thư ký: Ti phiên tòa Hội
đng xét x, Thư ký đ thc hiện đng quy định ca Bộ luật tố tng dân s về
phiên tòa sơ thẩm v đảm bảo đng nguyên tc xét x;
- Việc chấp hnh pháp luật ca đương s trong v án: T khi th lý v án
cng như ti phiên tòa, các đương s đ thc hiện đ về quyền v ngha v đương
s theo Bộ luật dân s tố tng dân s.
- Về quan điểm giải quyết v án: Áp dng khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều
35; Điều 146, 147, 203 Bộ luật tố tng dân s; Các Điều 163, 166 Bô luật dân s;
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 quy định về mc thu, min,
giảm, thu, nộp, quản lý v s dng án ph v lệ ph Tòa án.
Chấp nhận yêu cu khi kiện ca b Nguyn Thị S:
Buộc b Nguyn Thị H2 tháo b hng ro, trả li cho b Nguyn Thị S, ông
Trn Văn P diện tch đất 119m2 thuộc tha 139 tờ bản đ số 61 to lc ti thôn
A, xã M.
Về chi ph tố tng: Do yêu cu ca nguyên đơn đưc chấp nhận nên bị đơn
phải trả chi ph tố tng cho nguyên đơn.
Về án ph: Min nộp án ph cho b Lê Thị H. Trả li cho b S số tiền tm
ng án ph đ nộp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các ti liệu c trong h sơ v án đưc thẩm tra ti phiên
tòa v kết quả tranh tng ti phiên tòa, Hội đng xét x nhận định:
[1] Về thủ tc tố tng: Ti phiên tòa, nguyên đơn, người c quyền li, ngha
v liên quan c mt; Bị đơn vng mt ln th hai không c lý do. Do đ Hội đng
xét x căn c vo Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tng dân s, tiến hnh xét x v
án.
[2] Về quan hệ pháp luật:
Theo đơn khi kiện, nguyên đơn yêu cu bị đơn phải chấm dt hnh vi cản
tr quyền s dng đất. Ngoi yêu cu khi kiện ca nguyên đơn, các đương s
trong v án không còn yêu cu no khác. Do đ, Hội đng xét x xác định quan
hệ tranh chấp trong v án l “Tranh chấp về quyền s dng đất v yêu cu chấm
5
dt hnh vi cn tr quyền s dng đất” theo quy định ti Điều 169 Bộ luật dân s
v khoản 2 Điều 26 Bộ luật tố tng dân s.
Bị đơn c nơi cư tr ti thôn M, x B, tnh Lâm Đng. Do đ v án thuộc
thẩm quyền giải quyết ca Tòa án nhân dân khu vc 16, tnh Lâm Đng theo quy
định ti khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 Luật sa đi, b sung một số điều
ca Bộ luật tố tng dân s, Luật tố tng hnh chnh, Luật tư pháp người chưa
thnh niên, Luật phá sản v Luật ho giải, đối thoi ti To án v khoản 2 Điều 3
Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 Nghị quyết thnh lập To án nhân dân cấp
tnh, To án nhân dân khu vc, quy định phm vi thẩm quyền theo lnh th ca
To án nhân dân cấp tnh, To án nhân dân khu vc.
[3] Xét yêu cu khi kiện của nguyên đơn – b Nguyễn Thị S R:
Nguyên đơn vn giữ yêu cu khi kiện đối vi bị đơn về việc buộc bị đơn
chấm dt hnh vi cản tr quyền s dng đất đối vi diện tch 119m2 thuộc một
phn tha đất số 139, tờ bản đ số 61 ti thôn M, xã B (Theo kết quả đo v ca
chi nhánh văn phòng Đ ngy 30/5/2024).
Bị đơn không chấp nhận yêu cu ca nguyên đơn vì cho rng diện tch đất
ni trên thuộc quyền s dng ca nguyên đơn.
Hội đng xét x xét thấy: Về ngun gốc các tha đất 138, 139, tờ bản đ
số 61 ti thôn M, x B, tnh Lâm Đng trưc đây ca v chng b Lê Thị H khai
phá. Qua quá trình s dng, đến khoảng năm 2000, v chng b H cho v chng
ông Lê Văn D v b K Thị H1 một phn diện tch đất để s dng lm nh v
canh tác. Thời gian đu ông D, b H1 ch lm một căn nh sn cuối lô đất giáp
ranh vi nh văn ha thôn A, x B để . Cho đến năm 2005, khi đưc nh nưc
h tr xây dng nh tình thương thì ông D, b H1 đ tiến hnh xây nh vị tr
khác, giáp vi đường liên x. Ông D, b H1 sinh sống v s dng n định trên
phn diện tch đất đưc v chng b H cho m không xảy ra tranh chấp vi ai.
Do ông D, b H1 không c con cái nên v chng b Nguyn Thị S v ông
Trn Văn P l h hng xa c qua li chăm sc. Đến ngy 23 tháng 4 năm 2007,
ông Lê Văn D5 b K Thị H1 đ lập di chc để li ton bộ ti sản cho v chng b
Nguyn Thị S v ông Trn Văn P, trong đ c ti sản l tha đất do v chng b
Lê Thị H cho ti thôn A, xã M. Di chc ny c người lm chng l ông Rong Văn
D1 v đ đưc UBND xã M chng thc ngy 3/5/2007.
Xét thấy: Di chc do ông Lê Văn D, b K Thị H1 ngy 23 tháng 4 năm
2007 đưc lập thnh văn bản, c người lm chng ký xác nhận v đưc chng
thc ti UBND xã M. Nội dung di chc thể hiện nội dung: Ông D, b H1 để li
ton bộ ti sản ca mình gm đất nh , đất ruộng v đất ry cho v chng b
Nguyn Thị S v ông Trn Văn P. V chng b S v ông P c c trách nhiệm
chăm lo, nuôi dưng ông D, b H1 cho đến khi qua đời, lo mai táng cho ông D,
b H1 khi chết. Về nội dung v hình thc ca di chc ny đáp ng các điều kiện
c hiệu lc theo quy định ti các Điều 630, 631, 632, 634 v Điều 635 Bộ luật dân
s năm 2015. B S v ông P thc hiện ngha v chăm sc, nuôi dưng; khi ông
D, b H1 còn sống v lo mai táng cho ông D, b H1 khi qua đời. Do đ phát sinh
6
hiệu lc về quyền tha kế ca b Nguyn Thị S v ông Trn Văn P đối vi các ti
sản do ông D, b H1 để li.
Theo nội dung di chc thể hiện tha đất khoảng 12m x 40m =480m2 c
vị tr t cận: Pha tây giáp đất b Lê Thị H, pha Đông giáp vi đất ông C, pha
Bc giáp đất ông Ẻ, pha Nam giáp đường liên x. Sau khi ông D, b H1 chết thì
năm 2023, b S c tiến hnh kê khai, đo đc quy ch đối vi tha đất ny. Theo
trch lc bản đ địa chnh ca Chi nhánh văn phòng Đ thì tha đất số 139, tờ bản
đ số 61 c diện tch 339,8m2. Tuy nhiên theo kết quả xem xét thẩm định ti ch
ngy 20 tháng 12 năm 2023 thể hiện vị tr t cận tha đất hiện nay đang xảy ra
tranh chấp đng như trong di chc đ thể hiện; kết quả đo đc ngy 30 tháng 5
năm 2024 thể hiện ton bộ tha đất số 139 c tng diện tch 254,4m2. Ti phiên
to, nguyên đơn thống nhất theo kết quả đo đc ngy 30 tháng 5 năm 2024. Trong
254,4m2 ti tha 139 c 135,4m2 (phn diện tch m ông D, b H1 đ xây dng
nh trưc đây) các bên đương s không tranh chấp, còn 119m2 thì b Thị H cho
rng đất thuộc quyền s dng ca b H nên t ro v không cho v chng b S v
ông Trn Văn P s dng. Diện tch đất ti tha đất ny chưa đưc cấp giấy chng
nhận QSD đất, tuy nhiên ti Văn bản số 2539/UBND-NC ngy 09 tháng 10 năm
2024 xác định tha đất ny đưc xem xét cấp giấy chng nhận QSD đất theo Điều
137, 138, 139, 140 Luật đất đai năm 2024.
Do đ c căn c để xác định b Nguyn Thị S v ông Trn Văn P đưc
quyền s dng đối vi tha đất số 139 c tng diện tch 254,4m2. Do b Lê Thị
H c hnh vi dng hng ro, ngăn cản việc s dng đất đối vi 119m2 đất thuộc
một phn tha đất số 139, tờ bản số 61 lm ảnh hưng đến quyền s dng đất ca
b S R v ông P. Do đ yêu cu ca b S về việc buộc b H chấm dt hnh vi cản
tr quyền s dng đất l c căn c cn đưc chấp nhận. Theo đ cn buộc b Lê
Thị H tháo d hng ro chấm dt hnh vi cản tr quyền s dng đất đối vi 119m2
đất (thể hiện bng các điểm mốc 7-8-9-12 trên sơ đ )thuộc một phn tha đất số
139, tờ bản số 61 ti thôn A, x M huyện T, tnh Bình Thuận (nay là thôn M, xã
B, tnh Lâm Đng) l ph hp vi quy định ti Điều 166 v Điều 169 Bộ luật dân
s.
Về chi ph tố tng: Trong quá trình tố tng, b S đ nộp các khoản chi ph
tố tng gm: Chi ph xem xét thẩm định ti ch, chi ph đo đc, chi ph định giá
ti sản vi tng số tiền 5.758.000 đng. B S R yêu cu giải quyết ngha v chịu
chi ph tố tng theo quy định ca pháp luật.
Xét thấy: Do yêu cu khi kiện ca nguyên đơn đưc chấp nhận ton bộ
nên bị đơn phải chịu các chi ph tố tng l ph hp vi quy định ti Điều 157 v
Điều 165 Bộ luật tố tng dân s.
[4] Về án phí: Do yêu cu ca nguyên đơn b Nguyn Thị S đưc chấp
nhận nên bị đơn b Lê Thị H phải chịu án ph dân s sơ thẩm theo quy định ti
các Điều 146, 147 Bộ luật tố tng dân s v Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14, ngy 30 tháng 12 năm 2016 ca Uỷ ban Thường v Quốc
hội. Tuy nhiên, hiện nay b H đ trên 60 tui l người cao tui nên đưc min nộp
7
án ph dân s sơ thẩm theo quy định ti điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca Uỷ ban Thường v Quốc
hội.
Trả li cho b Nguyn Thị S1 Riểng số tiền tm ng án ph đ nộp.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 146, 147, 157, 165,
Điều 203, khoản 1 Điều 228; Điều 235, Điều 273 Bộ luật tố tng dân s 2015;
-Khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 Luật sa đi, b sung một số điều
ca Bộ luật tố tng dân s, Luật tố tng hnh chnh, Luật tư pháp người chưa
thnh niên, Luật phá sản v Luật ho giải, đối thoi ti To án ;
- Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 Nghị quyết thnh
lập To án nhân dân cấp tnh, To án nhân dân khu vc, quy định phm vi thẩm
quyền theo lnh th ca To án nhân dân cấp tnh, To án nhân dân khu vc.
- Các Điều 166, 169; các Điều 630, 631, 632, 634 v Điều 635 Bộ luật dân
s năm 2015
- Điều 137, 138, 139, 140 Luật đất đai năm 2024;
- Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về mc thu, min,
giảm, thu, nộp, quản lý v s dng án ph, lệ ph Tòa án ngy 30/12/2016.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cu khi kiện ca nguyên đơn b Nguyễn Thị S.
X buộc b Lê Thị H tháo d hng ro chấm dt hnh vi cản tr quyền s
dng đất đối vi 119m2 đất (thể hiện bng các điểm mốc 7-8-9-12 )thuộc một
phn tha đất số 139, tờ bản số 61 ti thôn A, x M, huyện T, tnh Bình Thuận
(nay l thôn M, x B, tnh Lâm Đng) (Theo mảnh chnh lý tha đất số 138, 139,
tờ bản đ số 61 do Chi nhánh văn phòng Đ đo đc ngy 30 tháng 5 năm 2024).
2.Về chi ph tố tng: Buộc b Lê Thị H phải trả cho b Nguyn Thị S số
tiền 5.758.000 đng (Năm triệu bảy trăm năm mươi tám ngn đng) chi ph tố
tng.
3.Về án ph: Min nộp án ph dân s sơ thẩm cho b Lê Thị H.
Trả li cho b Nguyn Thị S số tiền 300.000 đng tm ng án ph đ nộp
theo biên lai số 0016265 ngy 14 tháng 8 năm 2023 ti Chi cc Thi hnh án dân
s huyện Tánh Linh, tnh Bình Thuận.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương s c mt ti phiên tòa c quyền kháng
cáo trong thời hn 15 ngy kể t ngy tuyên án (ngy18/7/2025); Bị đơn vng mt
ti phiên to đưc quyền kháng cáo bản án trong thời hn 15 ngy kể t ngy nhận
đưc bản án hoc ngy bản án đưc niêm yết ti nơi cư tr.
8
Trường hp bản án c hiệu lc đưc thi hnh theo quy định ti Điều 2 Luật
Thi hnh án dân s thì người đưc thi hnh án dân s, người phải thi hnh án dân
s c quyền tha thuận thi hnh án, quyền yêu cu thi hnh án, t nguyện thi hnh
án hoc bị cưng chế thi hnh án theo quy định ti các Điều 6, 7 v 9 Luật Thi
hnh án dân s; thời hiệu thi hnh án đưc thc hiện theo quy định ti Điều 30
Luật Thi hnh án dân s.
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỔNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tnh Lâm Đng;
- VKSND khu vc 16 – Lâm Đng;
THÂM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Thi hnh án dân s tnh Lâm Đng;
- Đương s;
- Lưu h sơ v án.
Dương Thị Mận
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 20/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 14/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 14/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 13/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 12/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 11/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 08/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 08/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 08/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 06/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 06/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 06/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 06/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 05/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 01/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 31/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 30/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 30/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 29/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 25/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm