Bản án số 58/2025/HNGĐ-ST ngày 24/03/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 58/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 58/2025/HNGĐ-ST ngày 24/03/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 58/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/03/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: LH
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM YÊN
TỈNH TUYÊN QUANG
Bản án số: 58/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 24 - 3 - 2025
V/v: Tranh chấp hôn nhân gia đình”
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN, TỈNH TUYÊN QUANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Đức Tùng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Dương Thị Ninh.
2. Ông Hoàng Văn Bốn.
- Thư phiên toà: Phạm Thị Thu Hương - Thư viên Toà án nhân dân
huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang tham gia
phiên tòa: Hứa Như Quỳnh - Kiểm sát viên.
Ngày 24/3/2025 tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Hàm Yên, tnh Tun
Quang mở phiên toà xét x sơ thẩm công khai theo nh thức s hóa vụ án n s
th s 341/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tng 11 m 2024 v vic “Tranh chấp
n nhân gia đình”, theo Quyết đnh đưa v án ra xét xs08/2025/XXST-
HN ngày 17/02/2025; Quyết định hoãn phiên a số 06/2025/ST-HNGĐ
ngày 05/3/2025 gia c đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Hứa Thùy D, sinh năm 1996.
- B đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1993.
Cùng nơi cư trú: Thôn Đ 1, xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.
(Chị D vắng mặt đơn đề nghị xét xử vắng mặt; Anh T đã được Tòa án
triệu tập, niêm yết các văn bản tố tụng hợp lệ nhiều lần nhưng tại phiên tòa vắng mặt
không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo nội dung đơn khởi kiện và biên bản lấy lời khai, nguyên đơn chị Hứa
Thùy D trình bày:
- Về quan hhôn nhân: Chị anh Hoàng Văn T được tự do m hiểu và
đăng kết hôn với nhau o ngày 04/12/2018 tại UBND T, huyện H, tỉnh Tuyên
Quang, việc kết n hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép buộc đưc hai n gia
đình tổ chc đám ới theo phong tục tập quán của địa phương. nh cảm vợ chồng
trong thời gian đầu chung sống hạnh phúc bình thường, đến tháng 11 m 2024 thì v
chồng phát sinh u thuẫn. Nguyên nhân là do nh nh vợ chồng kng hợp nhau, ln
2
bất đồng quan điểm sống thường xuyên cãi chửi nhau. Chị xác định không còn tình
cảm với anh T, mâu thuẫn vợ chồng đã quá căng thẳng, trầm trọng, không thể đoàn tụ
xây dựng hạnh phúc gia đình. Thực tế vợ chồng đã không còn quan tâm thăm hỏi
đến nhau. Chị đnghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Hoàng Văn T
theo quy định pháp luật.
- Về con chung (con nuôi): Chị và anh Hoàng Văn T 01 người con nuôi tên
Hoàng Huỳnh Đ, sinh ngày 19/02/2016. Ly hôn chị đề nghị được trực tiếp trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Hoàng Huỳnh Đ đến khi trưởng thành chị
không yêu cầu anh Hoàng Văn T phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị.
- Về i sản chung, đất đai chung công nợ chung: Chị xác định không đề
nghị Tòa án giải quyết khi ly hôn.
Chị Hứa Thùy D xác định anh Hoàng Văn T đã biết và được chị trực tiếp thông
báo về việc chị gửi đơn đến Toà án nhân dân huyện Hàm Yên để giải quyết việc ly
hôn giữa chị với anh T, nhưng anh T cố tình trốn tránh nghĩa vụ không đến Toà án
làm việc.
Tại phiên tòa, chị Hứa Thùy D vắng mặt đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Tại đơn đề nghị xét xử vắng mặt, chị D giữ nguyên ý kiến đã trình bày nêu trên,
không thay đổi, bổ sung thêm nội dung gì khác.
* Đối với bị đơn anh Hoàng Văn T:
Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, a án nhân n huyện m n đã gửi
Thông báo thụ lý vụ án s341/2024/TLST-HNGĐ ngày 26/11/2024; Quyết định đưa v
án ra xét xử s08/2025/XXST-HNGĐ, ny 17/02/2025 và c n bản ttụng
khác cho anh Hoàng Văn T biết, báo gọi anh T nhiều ln đến a án gii quyết ván
nhưng anh T không trực tiếp đến Tòa ánm việc. T án đã phối hợp với đi din tn
Đ 1, T trực tiếp đến i đăng hộ khẩu thưng trú cư trú của anh T để lấy lời
khai m việc nhưng anh T không có mặt tại gia đình. Tòa án đã tiến hành làm việc
với đại diện chính quyền địa phương (tn, xã) để trc tiếp thông báo về việc chị D gửi
đơn đến Toà án nhân n huyn Hàm Yên để giải quyết vic ly hôn gia chị D với anh
T, nng anh T cố tình trốn tránh nghĩa vụ không đến Toà án làm vic. Như vậy ngưi
bị khởi kiệnanh Hoàng Văn T đã cnh trốn tránh nghĩa vn a án tiến nh th
giải quyết vụ án theo thủ tục chung theo quy định tại đim e khoản 1 Điều 192 B
lut Tố tụng n sự.
Toà án tiến hành ghi nhận ý kiến của cháu Hoàng Huỳnh Đ, sinh ngày
19/02/2016 (là con nuôi của ch Hứa Thùy D anh Hng n T): Cu Đ tnh y
khi bmẹ cháu giải quyết ly hôn, cháu nguyện vọng được trực tiếp cùng với mẹ
cháu chHứa Thùy D. Cháu tự nguyện với m của cu không bị ai ép buộc gì.
Tòa án xác minh tại địa phương thôn Đ 1, T được cung cấp: Hiện nay anh
Hoàng Văn T là công dân đăng ký hộ khẩu thường trú thường xuyên cư trú tại thôn
Đ 1, T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang. Anh T chị D được tự do tìm hiểu đăng
kết hôn với nhau vào năm 2018 tại UBND xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang, việc kết
hôn là hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép buộc và được hai bên gia đình tổ chức đám
ới theo phong tục tập quán của địa phương. Quá trình chung sống đến năm 2024 thì
3
anh Tchị D phát sinh mâu thuẫn trầm trọng và chị D đưa con về bên nhà ngoại ở xã
T, huyện H sinh sống từ đó cho đến nay. Đại diện thôn Đ 1, xã T c định: Địa phương
đã nhận được Thông o thụ vụ án số 341/2024/TLST-HNGĐ ngày 26/11/2024
các văn bản tố tụng của Tòa án về việc giải quyết ly hôn giữa chị D anh T, do Tòa
án nhân n huyện m Yên gửi nhờ địa phương giao, tống đạt trực tiếp cho anh T
biết nội dung. Tuy nhiên do anh T thường xuyên đi làm vắng nhà n đại diện chính
quyền địa phương đã trực tiếp gọi điện thoại thông báo cho anh T biết tiến hành
niêm yếtc văn bản tố tụng của Tòa án theo quy định pp luật.
V tài liu, chng c: Các đương sự cung cp cho Tòa án các tài liu, chứng c gồm:
- Nguyên đơn chị Hứa Thùy D cung cấp cho Tòa án: Đơn khởi kiện; 01 Giấy
trích lục kết hôn (bản sao); 01 Căn cước công dân mang tên Hứa Thùy D (bản sao); 01
Trích lục thay đổi, bổ sung hộ tịch (bản sao); 01 Giấy khai sinh (bản sao); 01 Trích lục
khai sinh (bản sao); 01 Xác nhận thông tin về trú (bản chính); 01 Giấy chứng nhận
01 biên bản giao nhận con nuôi (bản sao).
- Bị đơn anh Hoàng Văn T cung cấp cho Tòa án: Không có.
Quá trình giải quyết vụ án, a án nhân n huyện m n đã tống đt hp l
giy triệu tập các văn bản tố tụng khác, thông o anh Hoàng Văn T đến a án m
vic để tham gia phiên hp kim tra việc giao np, tiếp cận, công khai chứng c hòa
gii theo quy đnh pp lut. Tuy nhiên các lần thông o ca a án anh T đu không
đến làm vic nên Tòa án không tiến hành hòa gii được cho các bên đương ssuy nghĩ lại
tình cm để quay về n gn, đoàn txây dng hnh phúc gia đình. vậy a án ra
Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo quy định chung của pháp luật.
* Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát:
- Về tố tụng: Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến vviệc tuân theo pháp
luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa trong quá trình giải
quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước khi Hội đồng xét xử vào nghị án đều
đảm bảo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Về việc chấp hành pháp luật của các đương sự: Nguyên đơn chị Hứa Thùy D
chấp hành các quy định pháp luật tốt; Bđơn anh Hoàng Văn T đã được Tòa án tống
đạt các văn bản tố tụng nhiều lần nhưng đều vắng mặt không đến Tòa án làm việc nên
Tòa án đã tiến hành niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh T theo quy định
pháp luật. Vì vậy có thể xác định anh Hoàng Văn T đã cố tình trốn tránh nghĩa vụ của
mình, nên vụ án được giải quyết theo thủ tục chung.
- Về việc giải quyết vụ án: Đại diện Viện kiểm sát đề nghị HĐXX áp dụng
khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 179, điểm e khoản 1 Điều 192;
các Điều 227, 228, 235, 238, 266, 267, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 56,
81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí lphí Tòa án, đề
nghị Hội đồng xét xử tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Hứa Thùy D.
- Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Hứa Thùy D được ly hôn với anh Hoàng
Văn T.
4
- Vcon chung (con nuôi): Giao cháu Hoàng Huỳnh Đ, sinh ngày 19/02/2016
cho chị Hứa Thùy D trực tiếp tng nom, chăm sóc, ni dưỡng, giáo dc; Anh
Hoàng Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Hứa Thùy D
quyền, nga vụ đi lại thăm nom, chăm c con chung mà không ai được cản trở;
c đương sự quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp ni con sau ly hôn.
- Về án phí: Chị Hứa Thùy D phải chịu tiền án ply hôn thẩm theo quy
định của pháp luật; Anh Hoàng Văn T không phải chịu tiền án phí.
Ngoài ra, đại diện Viện kiểm sát còn đề nghị Hội đồng xét xtuyên quyền
kháng cáo bản án của các đương sự theo quy định của pháp luật.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên
tòa, ý kiến của đương sự, ý kiến của Kiểm sát viên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về tố tụng:
- Vthẩm quyền: ChHứa Thùy D có đơn khởi kiện đề nghTòa án giải quyết ly
n với anh Hoàng Văn T n xác định đây là v ánTranh chấp n nhân và gia đình”
theo quy định tại Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Theo thông tin chị Hứa Thùy D cung
cấp Tòa án c minh thì hin nay bị đơn anh Hoàng n T là công n đăng ký hộ
khu thường trú trú tại thôn Đ 1, xã T, huyn H, tnh Tuyên Quang nên vụ án y
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân n huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
theo quy định tại khon 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng n sự.
- Về việc vắng mặt của bị đơn anh Hoàng Văn T tại phiên tòa: Qua xác minh tại
địa phương nơi anh T trú chính quyền địa phương cung cấp thì anh Hoàng Văn
T vẫn thường xuyên cư t tại địa phương, ng ngày anh T đi làm ít khi mặt nhà.
Trước khi chD nộp đơn ly hôn n a án thì chD đã thông o cho anh T biết việc
chị D sm đơn ly hôn vi anh T gi Tòa án gii quyết, anh T biết nhưng nói không v
a án làm việc. Vì vậy Tòa án đã tiến hành các thủ tục theo quy định pháp luật về thụ
vụ án, m phn họp ng khai chứng cứ, t x thông qua chị Ha Thùy D (vợ anh
T) cnh quyền đa phương. Như vậy người bị kin là anh Hoàng n T đã cố nh
trốn tránh nghĩa vụ n a án tiến nh th giải quyết vụ án theo thủ tục chung
theo quy định tại điểm e khon 1 Điu 192 Bộ lut Tố tụng n sự. Hội đồng t x
quyết định t xử vắng mt anh Hoàng n T theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều
227 Blut Tố tụng dân sự.
[2]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hứa Thùy D anh Hoàng Văn T được tự do
m hiểu và đăng kết hôn với nhau vào ngày 04/12/2018 tại UBND T, huyện H,
tỉnh Tuyên Quang, việc kết hôn là hoàn tn tự nguyn, không bị ai ép buộc và được hai
n gia đình tổ chức đám cưi theo phong tục tập quán của địa phương. Như vậy, quan
hệ hôn nhân của chị D và anh T là hợp pháp.
Quá trình chung sống giữa chị D và anh T hạnh phúc đến tháng 11 m 2024
thì vchồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn của vợ chồng do vợ
chồng không hợp tính nhau, luôn bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên
5
cãi chửi nhau. Chị D xác định không còn tình cảm với anh T, mâu thuẫn vợ chồng
giữa chD với anh T đã quá căng thẳng, trầm trọng, không thể đoàn tụ xây dựng
hạnh phúc gia đình. Thực tế chD anh T đã sống ly thân nhau không ai quan tâm
thăm hỏi đến nhau nữa. Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vchồng giữa chị D
anh T đã quá căng thẳng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ
chồng không thể đoàn tụ. vậy, cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ch Hứa
Thùy D xử cho chHứa Thùy D được ly hôn với anh Hoàng Văn T theo quy định
của pháp luật.
[3] Về con chung (con nuôi): Chị Hứa Thùy D anh Hoàng Văn T 01
người con nuôi cháu Hoàng Huỳnh Đ, sinh ngày 19/02/2016. Ly hôn chị Hứa
Thùy D nguyện vọng được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm c, giáo dục
cháu Đ đến khi trưởng thành không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con cùng
chị. Qua xác minh thì hiện nay cháu Đ đang cùng với chị D do chị D chăm sóc,
giáo dục; Cháu Đ nguyện vọng được cùng với mẹ cháu chHứa Thùy D. Đ
đảm bảo quyền lợi sự phát triển vmọi mặt của cháu Đ, qua xem xét ý kiến của
chị Hứa Thùy D căn cứ kết quả xác minh tại địa phương thì cuộc sống của cháu Đ
vẫn đảm bảo cả về tinh thần, vật chất và được học tập đầy đủ khi ở với chị D. Do vậy,
Hội đồng xét xử xét thấy cần tuyên xử cho chị Hứa Thùy D được trực tiếp trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hoàng Huỳnh Đ. Anh Hoàng Văn T được
quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở, ngăn cấm. Các đương sự
có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.
Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Do anh Hoàng Văn T không đến Tòa án
làm việc nên không xác định được anh T nguyện vọng cấp dưỡng nuôi con chung
cùng chị Hứa Thùy D không; Đồng thời chị Hứa Thùy D không yêu cầu anh T phải
cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị. Do đó, Hội đồng xét xử xét không xem xét, giải
quyết.
[4] Về tài sản chung, đất đai chung: Chị Hứa Thùy D xác định không đề nghị
Toà án giải quyết nên HĐXX không xem xét, giải quyết.
[5] Về công nợ chung: Chị Hứa Thùy D xác định không đề nghị Toà án giải
quyết nên HĐXX không xem xét, giải quyết.
[6] Về án phí: Chị Hứa Thùy D phải chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn thẩm
theo quy định của pp luật; Anh Hoàng Văn T không phải chịu tiền án phí.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 179, điểm e
khoản 1 Điều 192; các Điều 227, 228, 235, 238, 266, 267, 271, 273 Bộ luật tố tụng
dân sự; Các Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về
án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên x: Chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca nguyên đơn ch Ha
Thùy D.
6
1. V quan hệ hôn nhân: X cho chị Hứa Thùy D đưc ly hôn vi anh
Hng Văn T.
2. Về con chung (con nuôi): Giao cháu Hoàng Huỳnh Đ, sinh ngày 19/02/2016
cho chị Hứa Thùy D trực tiếp trông nom, chăm c, nuôi dưng, go dc; Anh Hoàng
Văn T không phải cpỡng nuôi con chung cùng chHứa Thùy D và có quyn, nga
v đi lại thăm nom, chăm c con chung mà không ai được cản trở; c đương sự
quyn u cầu thay đổi người trc tiếp ni con sau ly hôn.
3. Về án phí ly hôn sơ thẩm:
+ Nguyên đơn: Chị Hứa Thùy D phải chịu 300.00 (Ba trăm ngn đng) tiền
án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được tro s tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba
trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tm ng án phí, lệ phí a án số 0002875 ngày
29/11/2024 ca Chi cục Thi hành án dân sự huyn Hàm n, tỉnh Tun Quang (nộp theo
hình thc trc tuyến trên Cổng dch vụ công Quc gia ngày 26/11/2024). Ghi nhn chị
Hứa Thùy D đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
+ Bị đơn anh Hoàng Văn T không phải nộp án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Ch Hứa Thùy D và anh Hoàng Văn T được quyền
kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án
được niêm yết.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND huyện Hàm Yên;
- Chi cục THADS huyện Hàm Yên;
- UBND xã Thành Long (Nơi ĐKKH);
- Các đương sự;
- Lưu.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
Nguyễn Đức Tùng
Tải về
Bản án số 58/2025/HNGĐ-ST Bản án số 58/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 58/2025/HNGĐ-ST Bản án số 58/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất