Bản án số 21/2018/DS-ST ngày 17/07/2018 của TAND huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam về tranh chấp đất đai

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 21/2018/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 21/2018/DS-ST ngày 17/07/2018 của TAND huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam về tranh chấp đất đai
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp đất đai
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Phú Ninh (TAND tỉnh Quảng Nam)
Số hiệu: 21/2018/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/07/2018
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH Q
Bản án số: 21/2018/DSST
Ngày: 17-7-2018
V/v tranh chấp hợp đồng
về quyền sử dụng đất
CỘNG HÒA HỘI CHNGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH Q
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trình Minh Hùng.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Văn Thanh.
2. Ông Lê Văn Minh.
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Mận - Thư ký Tòa án nhân dân huyện
N, tỉnh Q.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N, tỉnh Q tham gia phiên toà:
Bà Nguyễn Thị Hường - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 7 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Q xét
xthẩm ng khai vụ án thụ số: 39/2017/TLST-DS ny 18 tháng 12 năm
2017 về “Tranh chấp hợp đồng về quyền sử đụng đấttheo Quyết định đưa vụ án
ra xét xử số: 04/2018/QĐXXST-DS ngày 12 tháng 6 năm 2018 Quyết định
hoãn phiên tòa số 04/2018/QĐST-DS ngày 29/6/2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1978. Địa chỉ: Tổ 35, phường Hòa
Khánh Nam, quận Liên Chiểu, thành phố Đà N. Có mặt.
- Bị đơn: Ủy ban nhân dân (UBND) xã Tam Phước. Do ông Thạch A -
Chủ tịch UBND đại diện theo pháp luật. Địa chỉ: Tam Phước, huyện N,
tỉnh Q. Ủy quyền cho ông Nguyễn Minh Hùng, Chức vụ Phó Chủ tịch UBND đại
diện, Có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Huỳnh Tấn Đ, sinh năm 1971. Địa chỉ: Thôn Cẩm Khê, xã Tam
Phước, huyện N, tỉnh Q. Có mặt.
+ Ông Đức C, sinh năm 1975. Do Trần Thị H, sinh năm 1978 đại
diện theo ủy quyền. Cùng địa chỉ: Tổ 35, phường Hòa Khánh Nam, quận Liên
Chiểu, thành phố Đà N. Bà Hà có mặt.
+ Trần Thị H, sinh năm 1971. Địa chỉ: Thôn Cẩm Khê, Tam Phước,
huyện N, tỉnh Q. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện, biên bản hòa giải nguyên đơn Trần Thị H trình
2
bày: o năm 2001 vợ chồng bà có mua theo nh thc đấu giá và đã thanh
toán tiền qua Ngân hàng một thửa đất số 1523 theo t bn đồ s17 với diện
ch 120m
2
(6m x 20m) ca UBND xã Tam Phước. Đến năm 2005 được
UBND huyện N cấp Giấy chứng nhận Quyền s dụng đất số AC114846
ngày 01/8/2005 cho v chồng bà nhưng chưa được cắm mốc ranh giới cho
đất trên. Đến nay gia đình muốn xây dựng tn lô đất trên thì pt hiện
UBND Tam Pớc đã cho chca 2 thửa đất là 1524 và 1522 xây dựng lấn
qua phần đt của vợ chồng m cho thửa đất của vchồng bị thu hẹp
không đủ diện ch như diện tích được cấp ghi tn giy chứng nhận quyền s
dụng đất. đã có đơn gửi đến UBND Tam Phước đề nghị gii quyết,
Chtch UBND đã thỏa thuận n giao li cho gia đình diện ch
5,6m x 20m, xã đồng ý bồi thường lại cho số diện tích đất xã bàn giao
thiếu bng tiền và kết luận sau 15 ngày sẽ thực hiện. Tuy nhiên, sau đó UBND
không thực hiện được. Nay bà khi kin đến a án nn dân huyện N u
cầu giải quyết để ly lại đúng s diện ch đất của vợ chồng bà được ghi
trên giấy chứng nhn quyền sử dụng đất.
Tuy nhiên, sau khi a án đến đo đạc, xem xét, thm định ti chỗ thì
diện tích đất thực tế của bà 5,6m x 24,4m và tn diện tích đất y ông
Đưc có xây dựng một số vật kiến tc là mái che bằng tôn, xây gạch, Hội
đồng thm định và định giá huyện N c định giá trị vật kiến tc trên đt tổng
cộng 3.520.168 đồng. thống nhất diện ch đt thực tế là 5,6m x 24,4m
như tn. Tại phn tòa rút lại ni dung đồng ý hỗ trgiá trvật kiến
trúc tn đất cho ông Đưc với số tiền 3.520.168 đồng, vì ông Được không có
thiện chí trong việc giải quyết tranh chấp y k khăn cho , bà đề nghị
UBND Tam Phước trách nhim tạo điều kiện đbà làm li giấy chứng
nhận quyền sử dụng đt.
- Đại diện theo pháp luật của bị đơn UBND Tam Phước trình bày: Việc
UBND Tam Phước bán đất cho vào năm 2001 không thực việc cắm
mốc nên khi ông Huỳnh Tấn Đ người đất liền kề với đất của lấn
chiếm đất của diện tích đất thực tế hiện nay còn lại của đã được
Hội đồng thẩm định, định giá huyện N xác định ntrình bày của Hà. Nay
khởi kiện UBND Tam Phước thống nhất vào phần đất bị thiếu chiều
ngang của bằng phần thừa của chiều dài với diện tích cụ thể 5,6m x
24,4m nHội đồng thẩm định đã xác định. Phần vật kiến trúc trên đất như trình
bày yêu cầu của UBND Tam Phước thống nhất đề nghị vợ chồng
ông Được tháo dỡ phần mái che, tường gạch xây lấn qua phần đất bà Hà để bà Hà
được sử dụng phần đất 5,6m x 24,4m.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Huỳnh Tấn Đ trình bày: Ông
không tranh chấp đất của ai cả, đất ai người nấy sử dụng. Đối với yêu cầu của chị
ông thống nhất, tuy nhiên ông cũng đề nghị UBND Tam Phước thực hiện
việc giao đất cho ông đầy đủ tông mới chấp nhận tháo dỡ vật kiến trúc bàn
giao đất cho chị Hà được.
3
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị H không có lời khai tại
Tòa án.
* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N tham gia phiên
tòa: Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Thư ký,
Hội đồng xét xử thực hiện đúng và đầy đủ các thủ tục tố tụng. Các đương sự cũng
đã thực hiện các quyền nghĩa vụ của mình đúng theo quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án đề nghị áp dụng Điều 285, 500 BLDS, Điều 26, 36, 147, 157,
227, 228 BLTTDS chấp nhận sự thỏa thuận giữa bà Hà và UBND xã Tam Phước,
buộc ông Được và bà Hạnh tháo dỡ phần xây dựng trên đất. Tách và giành quyền
khởi kiện cho ông Được Hạnh đối với UBND xã Tam Phước bằng một vụ
kiện khác khi có yêu cầu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả
tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về quan hệ tranh chấp:
Căn cứ vào đơn khởi kiện đề ngày 11/12/2017 và các lời khai của bà Trần
Thị H trong hồ vụ án thì vợ chồng , ông Cang mua theo hình thức
đấu giá đất của Ủy ban nhân dân Tam Phước, hai bên đã thực hiện việc giao
nhận tiền đầy đnhưng UBND xã Tam Phước chưa thực hiện nghĩa vụ cắm mốc
giao đất cho vợ chồng Hà, ông Cang nên xảy ra tranh chấp. Do đó, Hội đồng
xét xử sở xác định quan hệ tranh chấp “Tranh chấp hợp đồng về quyền
sử dụng đất” theo quy định tại Điều 500 của Bộ luật dân sự.
[2]. Về nội dung vụ án:
V chồng Hà có mua theonh thức đấu giá và đã thanh tn tiền qua
Ngân hàng một thửa đất s1523 theo t bản đồ s 17 với diện tích 120m
2
(6m
x 20m) ca UBND Tam Phước. Đến năm 2005 được UBND huyện N cấp
Giy chứng nhận Quyền s dụng đất số AC114846 ký ngày 01/8/2005 cho vợ
chồng bà nhưng UBND xã Tam Phước chưa thực hiện đưc việc cắm mốc
ranh gii lô đất trên cho bà. Đến nay gia đình muốn xây dựng tn lô đất
trên thì phát hiện UBND xã Tam Phước đã cho ch của 2 thửa đất 1524 và
1522 xây dựng lấn qua phần đất của vợ chồng làm cho thửa đất của vợ
chồng bà bị thu hẹp không đủ diện ch như diện tích được cấp ghi trên giy
chứng nhận quyền s dụng đt. Hà đã đơn gửi đến UBND xã Tam
Phước đ nghị giải quyết, Chủ tịch UBND xã và đã thỏa thuận bàn giao lại
cho gia đình bà diện ch 5,6m x 20m, xã đồng ý bồi tờng lại cho bà sdiện
ch đất xã bàn giao thiếu bằng tiền kết luận sau 15 ny s thc hiện.
Tuy nhiên, sau đó UBND không thực hiện được. Do đó, đã khởi kiện
đến a án nhân dân huyện N u cầu giải quyết đ lấy lại đúng số diện
ch đất ca vợ chng bà được ghi trên giấy chứng nhận quyền s dụng đất.
Quá tnh giải quyết vụ án, sau khi a án thc hiện xem xét, thẩm định
tại chđo đc và định g i sản thì diện tích đất thực tế của bà là 5,6m x
4
24,4m trên một phần diện ch đất này vchồng ông Được, bà Hạnh y
dựng một s vật kiến trúc, cthể:
- Nhà 01 tầng, tường xây gạch không trác, mái lợp tôn kẽm, nền xi măng, ô
cao 1,5m, diện tích (3,5m x 1m) = 3,5m
2
trị giá 1.633.750 đồng; Chái lợp tôn
kẽm, diện tích: (2,5m x 5,6m) + (1,1m x 1m) + (2,45m x 1,1m) = 17,79m
2
trị giá
1.245.300 đồng; Chái lợp tôn Fibroximăng: (1,15m x 2,2m)=2,53m
2
trị giá
177.100 đồng; Tường xây gạch 110 không tô: (0,6m x 0,9mx0,1m) + (6m x
0,45mx0,1m) = 0,324m
3
trị giá 233.668 đồng; Nền xi măng diện tích (6m x 1m)
= 6m
2
trị giá 127.500 đồng; Lưới B40 diện tích (3,4m x 1,1m)=3,74m
2
trị g
102.850 đồng.
Giá trị vật kiến trúc trên đất tổng cộng 3.520.168 đng.
Diện tích đất trên t cận: Pa đông giáp đất n ông Diệp (Thửa
1522); Phía Tây giáp đất nhà ông Được (Thửa 1524); Phía Nam gp ờng
y gạch; Pa Bắc giáp đường 615.
thống nhất nhận diện tích đất thực tế là 5,6m x 24,4m như trên.
Tại phn tòa bà không đồng ý hỗ trợ g trị vt kiến trúc trên đất cho vợ
chồng ông Được, bà Hạnh với s tin 3.520.168 đồng. UBND xã Tam Phước
thống nhất với đnghị của bà . Ông Được kng tranh chấp đất với Hà,
ông Được yêu cầu UBND Tam Phước thực hiện việc bàn giao đủ đất cho
gia đình ông (Lô đất liền kề bà Hà) t ông mới tháo dỡ vật kiến tc đ bàn
giao đất cho . V ông là Hạnh kng ý kiến nhưng ông Được cho
rằng ý kiến của v ôngng giống như ý kiến của ông.
t thấy, việc UBND xã Tam Phước bán đấu giá đất cho bà Hà bà
được UBND huyện N cấp đất là đúng theo quy định của pp luật. Tuy nhiên,
sau khi thực hiện việc mua n do các bên chưa thc hiện việc cắm mốc giao
đất trên thực tế n dẫn đến việc sdụng đất không đúng của hộ liền kề. Ông
Đưc tha nhận diện ch đất 5,6m x 24,4m trên thc tế là của bà , ông
không tranh chấp và UBND xã Tam Pớc, bà đều thống nhất diện tích đất
như Hội đồng thẩm định đã đo đạc. Do đó, Hội đồng xét xcó đcơ sở đ
chấp nhận u cầu khởi kiện của bà Hà. Ghi nhn sthỏa thuận của ,
ông Cang UBND Tam Phước về việc và ông Cang được sdụng
diện tích đất 136,64m
2
(5,6m x 24,4m) buộc ông Được, bà Hạnh phi
tch nhiệm tháo dvật kiến trúc trên diện tích đất 136,64m
2
(5,6m x 24,4m)
của đn giao đất cho bà, ông Cang.
Về việc ông Được cho rằng ông kng tranh chấp đt với bà , ông
thừa nhận din tích đất vật kiến trúc của ông đất của nhưng ông
u cầu UBND xã Tam Phước bàn giao đất cho ông đy đủ t ông mới to
dỡ vật kiến tc trên đất và bàn giao đất cho bà Hà. Xét thấy, u cầu này của
ông Được là không sở, việc ông lấn chiếm y dựng một số phần công
trình trên đt của bà , ông Cang t ông phải tch nhiệm tháo d trả đất
cho Hà, ông Cang. Riêng việc UBND Tam Phước giao đất cho ông
không đn ch gnh quyền khởi kiện cho ông Được, bà Hạnh đối với
5
UBND xã Tam Pớc bằng một vụ kiện khác khi cóu cầu.
[3] Về án phí dân sự thẩm: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân
sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, ghi nhận sự
tự nguyện của bà Trần Thị H chịu 300.000 tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 285, 500 của Bộ luật dân sự; Điều 26, 35, 147, 157, 227 228
Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 203 Luật đất đai; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị H.
1. Ghi nhận sự thỏa thuận giữa Trần Thị H, ông Đức C Ủy ban
nhân dân xã Tam Phước. Bà Trần Thị H và ông Lê Đức C được sử dụng diệnch
đất thực tế là 136,64m
2
(5,6m x 24,4m) tại thửa đất s1523, tbản đồ số 17,
tại thôn Cẩm Khê, Tam Phước, huyện N, tỉnh Q. Diện tích đất có t cận
như sau: Phía đông giáp đất n ông Diệp (Thửa 1522); Phía y giáp đất n
ông Được (Thửa 1524); Phía Nam giáp tường y gạch; Phía Bắc giáp đường
615 ( đ bản vm theo)
2. Buộc vợ chồng ông Huỳnh Tấn Đ, Trần Thị H tháo dỡ các vật kiến
trúc có trên đất của bà Trần Thị H để giao trả đất cho bà Hà, gồm có:
- Nhà 01 tầng, tường xây gạch không trác, mái lợp tôn kẽm, nền xi măng, ô
cao 1,5m, diện tích (3,5m x 1m) = 3,5m
2
; Chái lợp tôn kẽm, diện tích: (2,5m x
5,6m) + (1,1m x 1m) + (2,45m x 1,1m) = 17,79m
2.
; Chái lợp tôn Fibroximăng:
(1,15m x 2,2m)=2,53m
2
; Tường xây gạch 110 không tô: (0,6m x 0,9mx0,1m) +
(6m x 0,45m x 0,1m) = 0,324m
3
; Nền xi măng diện tích (6m x 1m) = 6m
2.
; Lưới
B40 diện tích (3,4m x 1,1m)=3,74m
2
(Có sơ đồ bản vẽ kèm theo).
3. Tách giành quyền khởi kiện cho ông Huỳnh Tấn Đ Trần Thị H
đối với UBND xã Tam Phước bằng một vụ kiện khác khi có yêu cầu.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Trần Thị H tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự
thẩm. Khấu trừ số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí
đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số J025169, ngày 18
tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân shuyện N, tỉnh Q. đã
nộp xong tiền án phí
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
6
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật Thi hành
án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
Thi hành án dân sự.
Các đương sự quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án (17-7-2018). Những người vắng mặt quyền kháng cáo bản án trong
hạn 15 ngày kể từ ngày được giao nhận hoặc niêm yết công khai bản án.
i nhận:
- Các đương sự;
- VKSND huyện N;
- Lưu hồ sơ vụ án, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Trình Minh Hùng
7
Tải về
Bản án số 21/2018/DS-ST Bản án số 21/2018/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất