Bản án số 20/2023/DS-ST ngày 26/12/2023 của TAND huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 20/2023/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 20/2023/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 20/2023/DS-ST ngày 26/12/2023 của TAND huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Krông Pa (TAND tỉnh Gia Lai) |
| Số hiệu: | 20/2023/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 26/12/2023 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | ranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà Phạm Thị Ánh T và ông Huỳnh Tấn L |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN KRÔNG PA Độc lập –Tự do –Hạnh phúc
TỈNH GIA LAI
Bản án số 20/2023/DSST
Ngày 26/12/2023
“v/v tranh chấp hợp đồng
vay tài sản”
NHÂN DANH
NƯC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA N NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG PA , TỈNH GIA LAI
- Thnh phn hi đng xt x sơ thm gm c:
Thm phn - Ch ta phiên ta: Ông Ksor P
Các Hi thm nhân dân:
1. Bà Ksor H’Q
2. Bà Phùng Thị Tố Tr
- Thư k phiên ta: ông Đinh Hải B - Thư k Ta án, Ta án nhân dân huyn
Krông Pa, tnh Gia Lai;
- Đi din Vin kim sát nhân dân huyn Krông Pa, tnh Gia Lai tham gia
phiên tòa: Ông Nay S - Kim sát viên.
Ngày 26 tháng 12 năm 2023 ti tr s Ta án nhân dân huyn Krông Pa, tnh
Gia Lai m phiên ta xt x sơ thm công khai v án dân sự th l số
80/2023/TLST- DS, ngày 14 tháng 7 năm 2023 v vic“Tranh chấp hợp đồng vay tài
sản” theo quyt định đưa v án ra xt x số 26/2023/QĐXXST-DS ngày 06 tháng 10
năm 2023, gia các đương sự:
+ Nguyên đơn: Bà Phm Thị Ánh T, sinh năm 1971
Địa ch: Thôn Mới, xã Chư Rcăm, huyn Krông Pa, Gia Lai (Vắng mặt đã có
đơn xin xét x vắng mặt).
+ Bị đơn: Ông Huỳnh Tấn L, sinh năm 1970
Địa ch: Buôn ENan, xã Ia Rsai, huyn Krông Pa, tnh Gia Lai.
Ông Huỳnh Tấn Lc mặc dù đã được Ta án triu tập hợp l nhưng vắng mặt
ti phiên ta lần thứ hai không có l do
NỘI DUNG VỤ N:
1.Trong đơn khi kin, bản tự khai, biên bản lấy lời khai và quá trình giải
quyt v án cũng như trong đơn xin xét x vắng mặt, nguyên đơn bà Phm Thị Ánh
T trình bày: Năm 2018, ông L có đn nhà bà vay 02 lần tin c th: Vào ngày
03/7/2018 ông L vay 50.000.000 đồng và đn ngày 12/7/2018 ông L tip tc vay
thêm 15.000.000 đồng na. Hai bên thoả thuận lãi suất là 2%/tháng. Ông L hẹn khi
nào bà cần tin thì thông báo trước cho ông L bit đ ông L thanh toán cho bà số tin
2
trên. Tuy nhiên, sau vài tháng, nhiu lần bà yêu cầu ông L trả tin nhưng ông L
không chịu trả, cố tình chây ì, mt thời gian bỏ đi làm xa và nói đ thanh toán tin
cho bà nhưng ông L vẫn cố tình không trả. Nay bà yêu cầu Ta án nhân dân huyn
Krông Pa buc ông Huỳnh Tấn L trả cho bà số tin gốc 65.000.000 đồng (Sáu mươi
lăm triu đồng) và yêu cầu tính tin lãi với mức lãi suất là 20%/năm k từ khi vay
12/7/2018 cho đn khi giải quyt xong v án.
Khi ông Lc vay số tin 50.000.000 đồng thì ông L có đưa cho bà giấy chứng
nhận quyn s hu nhà và quyn s dng đất đứng tên bà Nguyễn Thị D, địa ch
19/1 Hẻm Sư Vn Hnh, phường Hi Thương, thành phố PlieKu, tnh Gia Lai đ
làm tin, nhưng vì trước đây bà đã làm đơn khi kin yêu cầu ông L phải trả cho bà
số tin trên nhưng ông L hứa đ ông Lc đi làm mt thời gian có tin trả cho bà nên
bà rút đơn khi kin và đã trả li giấy chứng nhận quyn s hu nhà và quyn s
dng đất cho ông L.
2. Đối với bị đơn ông Huỳnh Tấn L mặc dù đã được Ta án tống đt hợp l
các văn bản tố tng cũng như quyt định đưa v án ra xt x và giấy triu tập hợp l
đn lần thứ hai đ tham gia tố tng ti phiên ta nhưng vẫn vắng mặt nên không có
lời khai hay kin trong hồ sơ v án.
3. Phát biu kin sau phần tranh luận, Kim sát viên cho rằng trong quá trình
giải quyt v án Thm phán đã tuân thủ đầy đủ các thủ tc tố tng cần thit theo quy
định của pháp luật; ti phiên toà Hi đồng xt x cũng đã thực hin đầy đủ các thủ
tc tố tng k từ khi bắt đầu phiên toà cho đn trước khi nghị án;
V ni dung v án: Căn cứ vào chứng cứ, các lời khai của nguyên đơn và các
tài liu chứng cứ có trong hồ sơ v án khẳng định gia bà Tuyt và bà Tuyn có xác
lập hợp đồng vay tài sản bằng văn bản c th là giấy vay tin có ni dung: “Em tên:
Huỳnh Tấn L em có th chấp bìa đỏ đứng tên Nguyên Thị D số 54,1 Sư Vn Hnh
với số tin 50.0000 ( năm mươi triu) ngày 3/7/2018. LỘC”
Em có lấy thêm 15 triu. Tổng cng 65 triu k từ ngày 12 tháng7 (DL) năm
2018 Lãi: 2%/ 1 tháng. Người cho mượn. Phm Thị Ánh Tuyt”.
Như vậy, ông Huỳnh Tấm L xác lập giao dịch dân sự với bà Tuyt là có thật,
các bên đã xác lập hợp đồng vay tài sản, tuy không xác định thời hn trả nợ, nhưng
các bên có thỏa thuận lãi suất.
Đây là hợp đồng vay tài sản không kỳ hn và có lãi theo quy định ti khoản 2
Điu 469 B luật Dân sự (BLDS).
Mặc dù bà Tuyt báo trước cho bị đơn ông Huỳnh Tấn L mt thời gian hợp l,
nhưng ông L cố tình không chịu trả.
Do vậy bà Phm Thị Ánh T khi kin yêu cầu ông Huỳnh Tấn L trả nợ số tin
nợ gốc là 65.000.000 đồng và yêu cầu tin lãi theo quy định của pháp luật k từ ngày
vay ( ngày 12/7/2018) cho đn ngày giải quyt xong v án là có cơ s phù hợp với
quy định của pháp luật.
Từ nhng phân tích, đánh giá nêu trên:
3
- Căn cứ các Điu 4, 5, 6; khoản 3 Điu 26, khoản 1 Điu 35, Điu 39; khoản
1; Đim a, b khoản 2 Điu 227, khoản 3 Điu 228, Điu 238, Điu 266 và Điu 273
của B luật tố tng dân sự;
- Áp dng các Điu 274, 275, 276, 278, 280, 463; Khoản 1 và Khoản 5 Điu
466; Khoản 1 Điu 468; Khoản 2 Điu 469 của B luật Dân sự năm 2015.
Căn cứ khoản 1 Điu 147 BLTTDS và khoản 2 Điu 26 Nghị quyt số
326/2016, ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định v mức thu, miễn, giảm, thu,
np, quản l và s dng án phí và l phí Ta án.
Đ nghị Hi đồng xt x tuyên:
Chấp nhận yêu cầu khi kin của nguyên đơn bà Phm Thị Ánh T.
Buc bị đơn ông Huỳnh Tấn L phải trả cho bà Phm Thị Ánh T số tin nợ
gốc là 65.000.000 đồng và tin lãi theo quy định của pháp luật k từ ngày
12/07/2018 đn ngày ta án tuyên án sơ thm;
Đối với giấy chứng nhận quyn s hu nhà và quyn s dng đất đứng tên
bà Nguyễn Thị D, địa ch 19/1 Hẻm Sư Vn Hnh, phường Hi Thương, thành phố
PlieKu, tnh Gia Lai do ông Lc đưa cho bà T đ làm tin trong quá trình vay tin
50.000.000 đồng nhưng quá trình giải quyt v án bà T đã trả li cho ông L nên
không xem xt giải quyt.
V án phí: Ông Huỳnh Tấn L chịu án phí dân sự sơ thm theo quy định của
pháp luật. Hoàn trả li tin tm ứng án đã tm np trước đây cho bà Tuyt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:
Sau khi nghiên cứu các tài liu, chứng cứ có trong hồ sơ v án được thm tra
ti phiên ta, Hi đồng xt x nhận định:
[1] Về thm quyền giải quyết vụ n:
Đây là v án dân sự tranh chấp hợp đồng vay tài sản quy định ti khoản 3
Điu 26 của BLTTDS nên v án thuc thm quyn giải quyt của Ta án theo đim
a khoản 1 Điu 35 của BLTTDS. Bị đơn ông Huỳnh Tấn Lc cư trú ti buôn Enan,
xã Ia Rsai, huyn Krông Pa nên Ta án nhân dân huyn Krông Pa th l, giải quyt
là đúng thm quyn theo quy định ti đim a khoản 1 Điu 39 của BLTTDS.
[2] Về th tục tố tụng:
Sau khi Ta án th l v án đã tống đt hợp l các văn bản tố tng cho bị đơn
ông Huỳnh Tấn Lc như thông báo v vic th l v án, thông báo v phiên họp
kim tra vic giao np, tip cận, công khai chứng cứ và ha giải, giấy triu
tập…theo quy định của B luật tố tng dân sự nhưng ông Huỳnh Tấn L không đn
Ta án đ thực hin các quyn và nghĩa v tố tng; Giai đon xt x v án Ta án đã
tống đt quyt định đưa v án ra xt x, quyt định hoãn phiên ta và giấy triu tập
hợp l đn lần thứ hai nhưng ông Huỳnh Tấn L vẫn vắng mặt ti phiên tòa, do vậy
Hi đồng xt x quyt định xt x vắng mặt bị đơn là đúng với quy định ti đim b
khoản 2 Điu 227, khoản 3 Điu 228 của B luật tố tng dân sự. Cn nguyên đơn bà
Phm Thị Ánh T đã nhận được quyt định hoãn phiên ta và giấy triu tập hợp l
4
nhưng đã có đơn xin được xt x vắng mặt nên Hi đồng xt x quyt định xt x
vắng mặt nguyên đơn là đúng với quy định ti khoản 1 Điu 227 của B luật tố tng
dân sự năm 2015. Hi đồng xt x căn cứ các tài liu chứng cứ đã thu thập được
trong hồ sơ v án cũng như trong đơn xin được xt x vắng mặt của nguyên đơn đ
quyt định. Đương sự phải chịu hậu quả của vic không chứng minh theo quy định
ti Điu 91 của B luật tố tng dân sự năm 2015.
[3] Về nội dung vụ án:
Nguyên đơn bà Phm Thị Ánh T khi kin yêu cầu bị đơn ông Huỳnh Tấn L
phải trả số tin đã vay là 65.000.000 đồng và yêu cầu tính lãi suất là 20%/ năm k từ
ngày 12/7/2018 cho đn khi xét x sơ thm.
Chứng cứ nguyên đơn cung cấp đ chứng minh cho yêu cầu khi kin là tờ
giấy vit tay bản chính, Ta án thu thập theo đúng trình tự thủ tc quy định của B
luật tố tng dân sự v chứng minh và chứng cứ nên có giá trị đ xem xt. Ni dung
của tờ giấy là “Em tên: Huỳnh Tấn L em có th chấp bìa đỏ đứng tên Nguyên Thị D
số 54,1 Sư Vn Hnh với số tin 50.0000 ( năm mươi triu) ngày 3/7/2018. LỘC”
Em có lấy thêm 15 triu. Tổng cng 65 triu k từ ngày 12 tháng7 (DL) năm 2018
Lãi: 2%/ 1 tháng. Người cho mượn. Phm Thị Ánh T”
Nguyên đơn trình bày và khẳng định ni dung trên là ch k và ch vit là
của ông Huỳnh Tấn L. Vì vậy chứng cứ nguyên đơn đưa ra đ chứng minh cho yêu
cầu khi kin là có căn cứ và hợp pháp.
Căn cứ vào chứng cứ và tài liu có trong hồ sơ v án, Hi đồng xt x khẳng
định bà Tuyt có cho ông Huỳnh Tấn L vay hai lần tổng số tin là 65.000.000 đồng
với lãi suất là 2%/tháng và không thoả thuận thời gian trả, bà T nhiu lần yêu cầu
trả nợ trong khoảng thời gian dài nhưng ông Huỳnh Tấn L không chịu trả tin; ông
Huỳnh Tấn L không thực hin vic trả tin cho bà Phm Thị Ánh T là vi phm v
nghĩa v dân sự đã cam kt được quy định ti các điu 274, 275, 276, 278, 280, 288,
289, 463, 466, 468 và Điu 469 của BLDS.
Xét đây là hợp đồng vay tài sản không có thời hn theo Điu 469 của BLDS.
Bên cho vay có quyn đi li tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên
vay mt thời gian hợp l và được trả lãi đn khi nhận li tài sản.Thời gian vay đã
lâu, bà Tuyt yêu cầu nhiu lần nhưng ông L không trả nợ. Do đó bà Tuyt khi kin
yêu cầu ông Lc hoàn trả số tin nợ gốc và lãi là có căn cứ, cần được chấp nhận.
V lãi suất: Đây là quan h hợp đồng dân sự vay tin có thỏa thuận v lãi và
không kỳ hn quy định ti Khoản 2 Điu 469 của B luật dân sự 2015. Theo Điu
468 của B luật dân sự quy định trong trường hợp các bên có thỏa thuận v lãi suất
thì lãi suất thỏa thuận không được quá 20%/năm của khoản tin vay (không được
vượt quá 1,66%/tháng).
Thời hn tính lãi là từ ngày 12/7/2018 cho đn ngày xét x sơ thm là ngày
26/12/2023, được tính như sau: 65.000.000 đồng x 65 tháng 14 ngày x 20%/năm =
5
70.922.221 đồng.Tổng cng cả tin gốc và tin lãi là 65.000.000 đồng + 70.922.221
đồng = 135.922.221 đồng (Mt trăm ba mươi bốn triu tám trăm nghìn đồng).
Do vậy, cần buc bị đơn ông Huỳnh Tấn L phải có nghĩa v trả cho bà Phm
Thị Ánh T số tin nợ gốc và nợ lãi là 135.922.221đồng (Mt trăm ba mươi lăm triu
chín trăm hai mươi hai nghìn hai trăm hai mươi mốt đồng).
Đối với giấy chứng nhận quyn s hu nhà và quyn s dng đất đứng tên
bà Nguyễn Thị D, địa ch 19/1 Hẻm Sư Vn Hnh, phường Hi Thương, thành phố
PlieKu, tnh Gia Lai do ông L đưa cho bà Tuyt đ làm tin trong quá trình vay tin
50.000.000 đồng vào ngày 03/7/2018 nhưng quá trình giải quyt v án bà T đã trả li
cho ông Lc nên HĐXX không xem xt giải quyt.
- Về n phí: Căn cứ khoản 1 Điu 147 của B luật Tố tng Dân sự năm 2015
và khoản 2 Điu 26 của Nghị quyt số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Uỷ ban thường v Quốc hi quy định v mức thu, miễn, giảm, thu, np, quản l và
s dng án phí và l phí Toà án: Tổng giá ngch của v kin là 135.922.221 đồng.
Ông Huỳnh Tấn L phải np 135.922.221 đồng x 5% = 6.796.111 đồng án phí dân sự
sơ thm. Hoàn trả li cho Phm Thị Ánh T toàn b số tin tm ứng án phí đã tm
np.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điu 4, 5, 6; khoản 3 Điu 26, khoản 1 Điu 35, Điu 39; khoản
1; Đim a, b khoản 2 Điu 227, khoản 3 Điu 228, Điu 238, Điu 266 và Điu 273
của B luật tố tng dân sự;
- Áp dng các Điu 274, 275, 276, 278, 280, 463; Khoản 1 và Khoản 5 Điu
466; Khoản 1 Điu 468; Khoản 2 Điu 469 của B luật Dân sự năm 2015.
Tuyên x:
Chấp nhận yêu cầu khi kin của nguyên đơn bà Phm Thị Ánh T.
Buc ông Huỳnh Tấn L trả cho bà Phm Thị Ánh Tuyt số tin 135.922.221
đồng (Mt trăm ba mươi lăm triu chín trăm hai mươi hai nghìn hai trăm hai mươi
mốt đồng). Trong đó tin gốc là 65.000.000 đồng, tin lãi 70.922.221 đồng.
K từ ngày tip theo ngày xt x sơ thm (ngày 27/12/2023) cho đn khi thi
hành án xong, bên phải thi hành án cn phải chịu khoản tin lãi của số tin cn phải
thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định
của pháp luật; nu không có thỏa thuận v mức lãi suất thì quyt định theo mức lãi
suất quy định ti khoản 2 Điu 468 của B luật Dân sự năm 2015.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định ti Điu 2 Luật Thi
hành án Dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyn thỏa thuận thi hành án,
quyn yêu cầu thi hành án, tự nguyn thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo
quy định ti các Điu 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiu thi hành án
được thực hin theo quy định ti Điu 30 Luật Thi hành án dân sự.
6
- V án phí: Căn cứ khoản 1 Điu 147 của B luật Tố tng Dân sự năm 2015
và khoản 2 Điu 26 của Nghị quyt số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Uỷ ban thường v Quốc hi quy định v mức thu, miễn, giảm, thu, np, quản l và
s dng án phí và l phí Toà án: Buc ông Huỳnh Tấn L phải np 6.796.111 đồng
(Sáu triu bảy trăm chín mươi sáu nghìn mt trăm mười mt đồng) án phí dân sự
sơ thm.
Hoàn trả li cho bà Phm Thị Ánh T toàn b số tin đã tm np án phí là
1.625.000 đồng (Mt triu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số
0001979 ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Chi cc Thi hành án dân sự huyn Krông
Pa, tnh Gia Lai.
Bà Phm Thị Ánh T và ông huỳnh Tấn L có quyn kháng cáo bản án này
trong thời hn 15 ngày k từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yt ti
nơi cư trú đ yêu cầu Ta án nhân dân tnh Gia Lai xt x phúc thm.
Thành viên hội đồng xét xử - Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Phùng Thị Tố Tr - Ksor H’Q Ksor P
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm