Bản án số 198/2026/HS-PT ngày 13/07/2026 của TAND tỉnh Đồng Nai

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 198/2026/HS-PT

Tên Bản án: Bản án số 198/2026/HS-PT ngày 13/07/2026 của TAND tỉnh Đồng Nai
Tội danh:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 198/2026/HS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 13/07/2026
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Gây rối trật tự công cộng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 198/2026/HS-PT Bản án số 198/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 198/2026/HS-PT Bản án số 198/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN
NHÂN DÂN
THÀNH PH ĐỒNG NAI
Bn án s: 198/2026/HS-PT
Ngày 13-7-2026
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN
NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Đặng An Thanh.
Các Thm phán: Bà Võ Th Thanh Phượng.
Ông Nguyn Văn Nhân.
- Thư phiên tòa: Th Ngc Linh Thư Tòa án nhân dân
thành ph Đồng Nai.
- Đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Đồng Nai tham gia phiên
tòa: Ông Bùi Văn Thi - Kim sát viên.
Trong các ngày 09 và 13 tháng 7 năm 2026 ti Tòa án nhân dân thành ph
Đồng Nai xét x phúc thm công khai v án hình s phúc thm th s:
210/2026/TLPT-HS ngày 02 tháng 6 năm 2026 đối vi b cáo Phm Ngc L
các b cáo khác do kháng cáo ca các b cáo đối vi Bn án hình s thẩm
s: 228/2026/HS-ST ngày 22 tháng 04 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vc 1
- Đồng Nai.
- Các b cáo có kháng cáo:
1. Phm Ngc L sinh ngày 15 tháng 02 năm 2006 ti tỉnh Lâm Đồng; nơi
đăng ký thường trú: thôn B, phưng L, tỉnh Lâm Đồng; nơi cư trú: Đưng G, p
C, xã T, thành ph Đ; ngh nghiệp: công nhân; trình độ văn hóa (học vn): lp
9/12; dân tc: Kinh; gii tính: Nam; Tôn giáo: Công giáo; quc tch: Vit Nam;
con ông: Phm Tun H và Thân Th H1; chưa vợ, con; tin án, tin s:
không; b giam (gi) t ngày 22 tháng 8 năm 2025 đến ngày 30 tháng 8 năm
2025, hin b áp dng bin pháp ngăn chặn cấm đi khi nơi trú (có mt ti
phiên tòa).
2. Trương Cao Minh Thành Đ sinh ngày 29 tháng 01 năm 2001 tại tnh
Đồng Nai; nơi cư trú: B, T A, khu ph T, phường T, thành ph Đ; ngh nghip:
lao động t do; trình độ văn hóa (học vn): lp 9/12; dân tc: Kinh; gii tính:
Nam; tôn giáo: không; quc tch: Vit Nam; con ông: (không h, tên lai
2
lch) Trương Thị Hng Y; v Nguyn Th M D, 02 con (ln
sinh năm 2020, nh sinh năm 2022); tiền án, tin s: không; b giam (gi) t
ngày 22 tháng 8 năm 2025 đến ngày 10 tháng 11 năm 2025; hin b áp dng
bin pháp ngăn chặn bo lĩnh (có mặt ti phiên tòa).
3. Trương A sinh ngày 20 tháng 12 năm 2003 ti tỉnh Đồng Nai; nơi
trú: A, khu ph T, phường T, thành ph Đ; ngh nghiệp: không; trình độ văn
hóa (hc vn): lp 11/12; dân tc: Kinh; gii tính: Nam; tôn giáo: không; quc
tch: Vit Nam; con ông: Trương Văn L1 Dương Th Cm V; chưa v,
con; tin án, tin s: không; b giam (gi) t ngày 22 tháng 8 năm 2025 đến
ngày 30 tháng 8 năm 2025, hiện b áp dng bin pháp ngăn chặn cấm đi khi nơi
cư trú (có mt ti phiên tòa).
4. Nguyn Khánh D1 sinh ngày 17 tháng 9 năm 2003 ti tnh An Giang;
nơi đăng ký thường trú: T I, p K, T, tnh An Giang; nơi cư trú: T B, p P,
B, thành ph Đ; ngh nghiệp: công nhân; trình đ văn hóa (học vn): lp
8/12; dân tc: Kinh; gii tính: Nam; tôn giáo: không; quc tch: Vit Nam; con
ông: Nguyễn Văn Đ1 Nguyn Th L2; sống chung như v chng vi
Nguyn Th Trng T (đã chia tay), 01 con sinh năm 2024; tin án, tin s:
không; b giam (gi) t ngày 22 tháng 8 năm 2025 đến ngày 30 tháng 8 năm
2025; hin b áp dng bin pháp ngăn chặn cấm đi khi nơi trú (có mt ti
phiên tòa, xin vng mt khi tuyên án).
5. H Tấn An sinh ngày 28 tháng 8 năm 2004 ti tỉnh Đồng Nai; nơi
trú: T A, ấp B, phường T, thành ph Đ; ngh nghiệp: công nhân; trình đ văn
hóa (hc vn): lp 9/12; dân tc: Kinh; gii tính: Nam; tôn giáo: không; quc
tch: Vit Nam; con ông: H Văn T1 Đỗ Th Y1; chưa có vợ, con; tin án,
tin s: không; b giam (gi) t ngày 22 tháng 8 năm 2025 đến ngày 30 tháng 8
năm 2025; hiện b áp dng bin pháp ngăn chn cấm đi khi nơi trú (có mt
ti phiên tòa, xin vng mt khi tuyên án).
- Người bào cha cho các b cáo Phm Ngc L, Nguyn Khánh D1 H
Tn A1: ông Nguyn Triu Q Luật Văn phòng Luật Phan Nguyễn -
Đoàn Luật sư thành phố Đ.
Ngoài ra, còn 01 b cáo không kháng cáo, không b kháng cáo, kháng ngh
và không liên quan đến kháng cáo.
NI DUNG V ÁN:
Theo các tài liu trong h vụ án din biến ti phiên tòa, ni dung
v án được tóm tắt như sau:
Các b cáo Nguyễn Văn H2 và Phm Ngc L là công nhân Công ty C ti
3
khu ph P, phường T, thành ph Đ (sau đây viết Công ty). Ngày 19 tháng 8
năm 2025, trong quá trình làm vic, các b cáo L H2 mâu thun dẫn đến
đánh nhau nhưng không gây thương tích và đưc mi người can ngăn nên cả hai
hẹn đánh nhau sau khi tan ca tại cng sau Công ty.
B cáo H2 đin thoi k vi b cáo Trương A v vic mâu thun vi b
cáo L, r b cáo A tham gia đánh nhau nhờ b cáo A r thêm ngưi h tr thì
b cáo A đồng ý. B cáo Trương Cao Minh Thành Đ đang cùng b cáo A nên
đưc b cáo A r cùng đánh nhau thì b cáo Đ đồng ý. Khong 05 gi 30 phút
ngày 20 tháng 8 năm 2025, b cáo A điu khin xe ca b cáo Đ bin s
60B6-666.64 ch b cáo Đ (b cáo đem theo 01 khu súng bắn pháo) đến cng
sau Công ty đ ch b cáo H2 đến rồi đi đánh nhau. Khoảng 06 gi, b cáo H2
điu khin xe hiu Honda Airblade bin s 60X8-8434 đến cng sau Công
ty.
B cáo Phm Ngc L r các b cáo H Tn A1 và Nguyn Khánh D1 cùng
đi đánh bị o H2 đưc các b cáo D1 A1 đồng ý. Khong 06 gi ngày 20
tháng 8 năm 2025, sau khi tan ca, b cáo L điu khin xe hiu Honda
Airblade màu đen (không biển s) ch b cáo A1 cùng b cáo D1 điu khin
xe mô tô hiu Honda Airblade màu bc (không rõ bin số) đi một mình đến cng
sau Công ty thì gp nhóm ca b cáo H2.
Ti cng sau Công ty C, các b cáo A Đ dùng tay đánh b cáo L thì b
cáo D1 dùng tay chân b cáo A1 dùng bảo hiểm đánh các b cáo A Đ.
B cáo H2 dùng nón bo hiểm đánh vào người b cáo A1 D1 còn b cáo Lý A
đuổi đánh bị cáo D1. Trong lúc hai bên đang đánh nhau, b cáo Đ dùng súng
mang theo nêu trên bn v phía b cáo L nhưng không gây thương tích, làm công
nhân sau gi tan ca chy tán lon. B cáo Đ tiếp tục dùng súng đánh vào mt b
cáo D1 nhưng không gây thương tích. Sau đó, hai nhóm lên xe mô tô b chy.
Ngày 21 tháng 8 năm 2025, các b cáo Nguyễn Văn H2, Trương Cao
Minh Thành Đ, Trương A, Phm Ngc L, Nguyn Khánh D1 H Tn A1
đã đến ng an phường T, tnh (nay là thành phố) Đồng Nai đầu thú.
Ti Kết luận giám đnh s 2006/KL-KTHS ngày 11 tháng 9 năm 2025,
Phòng K - Công an tnh (nay thành phố) Đồng Nai kết lun v khu súng do
b cáo Đ s dụng như sau: 01 khu súng gửi đến giám định không thuc danh
mục vũ khí, không phải vũ khí quân dụng.
Ti Bn án hình s thẩm s 228/2026/HS-ST ngày 22 tháng 04 năm
2026, Tòa án nhân dân khu vc 1 - Đồng Nai đã quyết định:
1. Tuyên b các b cáo Phm Ngc L, Nguyễn Văn H2, Trương Cao Minh
Thành Đ, Trương A, Nguyn Khánh D1, H Tn A1 phạm vào “Tội gây ri
4
trt t công cộng”.
2. V hình pht:
Áp dụng điểm b khoản 2 Điều 318, điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38,
Điu 58 B lut Hình s; Áp dng thêm khoản 2 Điều 51 B lut hình s đi vi
b cáo A1.
X pht:
2.1/ B cáo Phm Ngc L 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù. Thi hn tù tính
t ngày b cáo chp hành hình phạt nhưng được tr đi thời gian giam (gi) t
ngày 22/8/2025 đến ngày 30/8/2025.
2.3/ B cáo Trương Cao Minh Thành Đ 02 (hai) năm 03 (ba) tháng tù.
Thi hn tính t ngày b cáo chp hành hình phạt nhưng được tr đi thời gian
giam (gi) t ngày 22/8/2025 đến ngày 10/11/2025.
2.4/ B cáo Trương A 02 (hai) năm tù. Thời hn tính t ngày b cáo
chp hành hình phạt nhưng được tr đi thời gian giam (gi) t ngày 22/8/2025
đến ngày 30/8/2025.
2.5/ B cáo Nguyn Khánh D1 02 (hai) năm tù. Thời hn tù tính t ngày b
cáo chp hành hình phạt nhưng được tr đi thời gian giam (gi) t ngày
22/8/2025 đến ngày 30/8/2025.
2.6/ B cáo H Tn A1 02 (hai) năm tù. Thời hn tính t ngày b cáo
chp hành hình phạt nhưng được tr đi thời gian giam (gi) t ngày 22/8/2025
đến ngày 30/8/2025.
Ngoài ra, Tòa án cấp thẩm còn quyết định x pht b cáo Nguyễn Văn
H2 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù cùng ti danh trên, x vt chng, án phí
quyền kháng cáo theo quy định ca pháp lut.
Ngày 25 tháng 4 năm 2026, các b cáo Phm Ngc L, Nguyn Khánh D1
và H Tn A1 kháng cáo xin gim hình phạt và xin được hưởng án treo.
Ngày 29 tháng 4 năm 2026, các b cáo Trương Cao Minh Thành Đ
Trương Lý A kháng cáo xin gim hình phạt và xin được hưởng án treo.
Ti phiên tòa phúc thm, các bo gi nguyên ni dung kháng cáo.
Đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Đồng Nai phát biu ý kiến:
Tòa án cấp thẩm đã đánh giá đúng tính chất, mức độ nguy him ca
hành vi phm tội, xác định chính xác vai trò ca tng b cáo trong v án đồng
5
phm áp dụng đầy đủ các quy đnh ca B lut Hình s khi quyết đnh hình
pht. Ch mâu thun nhân, các b cáo đã chủ động r nhiều người tham
gia đánh nhau, chuẩn b s dng hung khí nguy him gồm bảo him
súng bắn pháo để gii quyết mâu thun và hn nhau ti cng sau Công ty C1 vào
thời điểm có đông công nhân tan ca. Trong quá trình thc hin hành vi phm ti,
b cáo Đ đã sử dng súng bn pháo bn gây tiếng n ln, làm nhiều người đang
mt ti khu vc hong s, b chy, gây náo lon, nh hưởng nghiêm trng
đến an ninh, trt t công cng tại địa phương. Việc các b cáo s dng hung khí
nguy hiểm khi đánh nhau tại nơi công cộng, tập trung đông người không ch làm
gia tăng tính cht, mức độ nguy him ca hành vi phm ti mà còn tim n nguy
gây thiệt hại đến tính mng, sc khe ca nhiều người, gây tâm bt an cho
người khác. Do đó, Tòa án cấp thm xét x các b cáo v tội “Gây rối trt t
công cộng” theo điểm b khoản 2 Điều 318 B lut Hình s là có căn cứ.
Tòa án cấp thẩm đã xem xét đầy đủ các tình tiết gim nh trách nhim
hình s cho các b cáo như thành khẩn khai báo, ăn năn hi ci, nhân thân tt,
chưa tin án, tin s. Hình pht Tòa án cấp thẩm đã áp dụng đối vi
các b cáo tương xng vi tính cht, mức độ nguy him ca hành vi phm ti
đúng với vai trò ca tng b cáo. Ti phiên tòa phúc thm, các b cáo không
cung cấp được tình tiết gim nh mới đ được xem xét, không có căn c để chp
nhn kháng cáo xin gim nh hình phạt xin hưởng án treo đối vi các b cáo
A1, D1, A, Đ và L.
Do đó, Viện kiểm sát đề ngh Hội đồng xét x không chp nhn kháng
cáo ca các b cáo, gi nguyên Bản án sơ thẩm.
Các b cáo L, D1, A1, A và Đ không t bào cha, không tranh lun.
Ngưi bào cha cho các bo L, D1A1 phát biu:
Ngưi bào cha thng nht vi Tòa án cấp sơ thẩm v việc xác đnh ti
danh, điều lut áp dng vai trò ca các b cáo trong v án, ch đề ngh Hi
đồng xét x xem xét gim nh hình pht cho các b cáo.
Tòa án cấp sơ thẩm chưa xem xét đầy đủ tình tiết gim nh, b sót tình
tiết gim nh quy định tại điểm h khoản 1 Điều 51 ca B lut Hình s đối vi
các b cáo L, D1 A1. Mc hành vi ca các b cáo gây ảnh hưởng đến trt
t công cộng, nhưng thc tế v án không gây thit hi ln v, sc khe hoc tài
sn, hu qu xảy ra chưa đến mc nghiêm trọng. Do đó, người bào chữa đề ngh
Hội đồng xét x xem xét áp dng thêm tình tiết gim nh khi quyết định hình
phạt đối vi các b cáo.
Ti phiên tòa, b cáo L b sung S khám bnh ca m rut ca b cáo
(hiện nay đang mắc bnh suy thn nặng điu tr ti Bnh vin B, Thành
6
ph H Chí Minh, không còn kh năng lao động). Như vy, hoàn cảnh gia đình
ca b cáo gp nhiều khó khăn, mẹ b cáo thường xuyên phi điều tr bnh, phát
sinh nhiu chi phí và rt cn s chăm sóc đối vi bo.
Các b cáo đều b x phạt không quá 3 năm tù, đã bị tạm giam n 01
tun, có nhân thân tt, phm ti lần đầu, nhiu tình tiết gim nh trách nhim
hình s (có tình tiết khon 1 khoản 2 Điều 51 ca B lut Hình sự), nơi
trú ràng khả năng tự ci tạo dưới s giám sát ca gia đình, chính
quyền địa phương. Hin nay c 03 b cáo đều là công nhân, lao đng chính
trong gia đình, nếu phi chp hành hình pht tù giam s ảnh hưởng nghiêm trng
đến đời sng, kinh tế gia đình cũng như việc chăm sóc người thân. Căn cứ vào
Ngh quyết s 02/2018/NQ-HĐTP của Hội đồng Thm phán Tòa án nhân dân
ti cao, các b cáo L, D1 A1 đều có đ điu kiện đ được xem xét cho hưởng
án treo. Người bào chữa đ ngh Hội đồng xét x chp nhn kháng cáo, sa Bn
án sơ thẩm theo hướng cho các bo L, D1 và A1 được hưởng án treo.
Các b cáo L, D1 A1 không bào cha b sung.
Đại din Vin kim sát tranh lun:
Các tình tiết gim nh trách nhim hình s đã được Tòa án cấp sơ thm
xem xét đầy đủ khi quyết định hình phạt đối vi các b cáo. Hành vi ca các b
cáo đã s dng hung khí nguy him, thc hin việc đánh nhau tại nơi công cộng
đông người qua li, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trt t tại địa phương.
Mt khác, tình hình ti phm gây ri trt t công cộng trên đa bàn hin nay vn
din biến phc tp, vy cn áp dng hình pht nghiêm khc nhm bảo đm
tính răn đe, giáo dục và phòng nga chung.
Ngưi bào cha không tranh lun, ch nhc lại đ ngh áp dụng quy định
tại điểm h khoản 1 Điều 51 ca B lut Hình s cho các b cáo.
Đại din Vin kim sát không tranh lun thêm.
Các b cáo L, D1, A1 và A không nói li nói sau cùng.
B cáo Đ nói li nói sau cùng: B cáo xin Hội đồng xét x xem xét b cáo
còn con nh và bà ngoi.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
Trên sở ni dung v án, căn c vào các tài liu trong h vụ án đã
đưc tranh tng ti phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định như sau:
[1] Kháng cáo ca các b cáo làm trong thi hn luật đnh, hp l nên v
án được xét x theo th tc phúc thm.
7
[2] Quyết định t tng của quan Cảnh sát điều tra Công an thành ph
Đ, Vin kim sát nhân dân, Tòa án nhân dân khu vc 1 - Đồng Nai, hành vi ca
Điu tra viên, Kim sát viên, Hội đồng xét x thẩm thc hin việc điều tra,
truy t xét x thẩm đúng quy định ca B lut T tng hình s. Quá trình
điu tra, tại phiên tòa thẩm phúc thm, các b cáo không ý kiến hoc
khiếu ni v hành vi, quyết định của quan tiến hành t tụng, người tiến hành
t tụng. Do đó, các hành vi, quyết định t tng của quan tiến hành t tng,
ngưi tiến hành t tụng đã thực hiện đều hp pháp.
[3] Hội đồng xét x phúc thm thay cm t “tỉnh Đồng Nai” bằng cm
“thành phố Đồng Nai” theo Nghị quyết s 30/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm
2026 ca Quc Hi. Hội đồng xét x phúc thm thay cm t “xã” bằng cm
“phường” đối với các địa danh cấp xã được thay đổi thành phường.
[4] Ti phiên tòa phúc thm, các b cáo tha nhn hành vi phm tội như
Tòa án cấp thẩm xác đnh. Li tha nhn ca các b cáo phù hp vi li khai
ca các b cáo trong quá trình điu tra và các chng c có trong h sơ vụ án nên
đủ sở kết lun: Khong 06 gi ngày 20 tháng 8 năm 2025, ti cng sau
Công ty C, nhóm các b cáo H2, Đ A đánh nhau vi nhóm các b cáo L, D1
A1 bằng tay, bo him súng bn pháo hoa (b cáo Đ dùng súng bn
pháo hoa bn gây tiếng n) vào gi tan ca đông công nhân, gây náo lon
làm ảnh hưởng xấu đến an ninh trt t tại địa phương. vy, Tòa án cấp sơ
thẩm xác định các b cáo phm ti “Gây rối trt t công cộng” đúng quy đnh
tại điểm b khoản 2 Điều 318 ca B lut Hình s.
[5] Hành vi ca các b cáo nguy him cho hội, đã xâm phạm trt t
tr an của địa phương và ảnh hưởng đến an ninh trt t và an toàn xã hi nên cn
phi nghiêm tr nhằm răn đe, giáo dc phòng nga chung, th hin tính
nghiêm minh ca pháp lut.
[6] Các b cáo không tình tiết tăng nặng, thành khẩn khai báo ăn năn
hi ci, có nhân thân tt, không có tin án, tin s nên Tòa án cấp sơ thẩm đã áp
dng cho các b cáo tình tiết gim nh quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 ca
B lut Hình s là đúng. Bị cáo A1 đã hoàn thành nghĩa v quân s nên a án
cấp thẩm đã áp dụng cho b cáo tình tiết gim nh quy định ti khoản 2 Điều
51 ca B lut Hình s là phù hp.
[7] Tòa án cấp thẩm viết trong Bản án thẩm ni dung: Ngày 21
tháng 8 năm 2025, các b cáo Nguyễn Văn H2, Trương Cao Minh Thành Đ,
Trương A, Phm Ngc L, Nguyn Khánh D1 H Tn A1 đã đến Công an
phưng T, tnh (nay thành phố) Đồng Nai đầu thú. Tuy nhiên, Tòa án cấp
thẩm không xác định đây tình tiết gim nh ca các b cáo theo quy định ti
khoản 2 Điu 51 ca B lut Hình s thiếu sót nên Hội đồng xét x phúc
8
thm b sung cho tt c các b cáo kháng cáo. Riêng b cáo Nguyễn Văn H2
đáng lẽ cũng được hưởng tình tiết gim nh này nhưng do không kháng cáo,
kháng ngh liên quan đến b cáo H2 b cáo H2 đã chấp hành Bản án thẩm
nên Hội đồng xét x phúc thm không sa phn Bản án sơ thẩm đối vi b cáo
H2.
[8] Tòa án cấp thẩm đã phân hóa hành vi phm ti ca tng b cáo,
xem xét v hoàn cnh, nhân thân, tính cht, mức đ hành vi phm ti ca các b
cáo, đánh giá tình tiết gim nh trách nhim hình s, x pht b cáo L 02 (hai)
năm 06 (sáu) tháng tù, b cáo H2 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù, b cáo Đ 02
(hai) năm 03 (ba) tháng tù, bị cáo A 02 (hai) năm , bị cáo D1 02 (hai) năm ,
b cáo A1 02 (hai) năm tù là tha đáng, không nặng, không nh. Các b cáo L, Đ,
A, D1A1 kháng cáo xin gim nh hình phạt nhưng không cung cấp được tình
tiết, tài liu mi nên Hội đồng xét x phúc thẩm không có căn cứ gim hình pht
cho các b cáo. Hội đng xét x phúc thm b sung tình tiết gim nh cho
các b cáo như nêu trên cũng không th gim hình pht cho tt c các b cáo (có
kháng cáo không kháng cáo). vy, Hội đồng xét x phúc thm không
cơ sở chp nhn kháng cáo ca các b cáo v phn hình pht.
[9] Hành vi đánh nhau, gây ri trt t công cng ca các b cáo đã xâm
phm trt t, an toàn hội đã thiệt hi xy ra trên thc tế làm nh
ng xấu đến hi, gây hoang mang, lo lắng cho người dân ch không phi
chưa gây thiệt hi hay gây thit hi không lớn như ý kiến của người bào cha.
Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trt t, an toàn hi tình tiết cu thành ti
“Gây rối trt t công cộng” quy đnh tại Điều 318 ca B lut Hình s nhưng
mt mặt người bào cha khẳng định hành vi ca các b cáo đã đủ yếu t cu
thành tội “Gây rối trt t công cộng”, mặt khác lại đề ngh áp dng cho các b
cáo tình tiết gim nh tại quy đnh tại đim h khoản 1 Điu 51 ca B lut Hình
s không phù hp. Hội đồng xét x phúc thm không chp nhận đề ngh ca
ngưi bào cha v vic áp dng tình tiết gim nh quy đnh tại đim h khon 1
Điu 51 ca B lut Hình s đối vi các b cáo.
[10] B cáo L xut trình bnh án ca m ca b cáo trong đó th hin bà b
bnh suy thận. Đây không phải tình tiết gim nh trách nhim hình s đối vi
b cáo L theo quy đnh ca pháp lut. Hội đồng xét x phúc thm không chp
nhận đề ngh của người bào cha và ca b cáo L v ni dung này.
[11] Dù các b cáo phm tội “Gây rối trt t công cộng”, tính chất, mc
độ tham gia ca các b cáo trong việc đánh nhau ảnh hưởng đến tính cht mc
độ các b cáo tham gia gây ri trt t công cng. B cáo H2 b cáo L hai
ngưi cầm đầu hai nhóm đánh nhau (hành vi của b o L phn nh hơn bị
cáo H2 nhóm ca b cáo H2 người dùng súng bn pháo hoa) nên c hai b
cáo không đủ điu kiện hưởng án treo. B cáo Đ đem theo đã s dng súng
9
bắn pháo hoa nên người hành vi gây ri xếp th 3 trong các b cáo nên
không đủ điu kiện hưởng án treo. B cáo A đồng ý đi đánh nhau và r b cáo Đ,
ch b cáo Đ cm súng bn pháo hoa, mt trong các b cáo ch động tn công
trước đuổi theo người khác đ đánh nên Hội đồng xét x phúc thm không
chp nhn cho b cáo A được hưởng án treo. B cáo A1 hành vi dùng bảo
hiểm đánh nhau nhưng có tính phản công khi người cùng nhóm ca b cáo b tn
công trước, tình tiết gim nh người đã hoàn thành nghĩa v quân s nên
Hội đồng xét x phúc thm xem xét cho b cáo An hưởng án treo. B cáo D1
dùng tay không đánh trả khi người trong nhóm ca b cáo b tn công
ngưi hành vi gây náo lon ít nht nên Hội đồng xét x phúc thm xem xét
cho b cáo hưởng án treo.
[12] Các b cáo D1 A1 nhn thức được hành vi phm tội, ăn năn hối
ci, b x phạt không quá 03 năm, không tin án, không tin s, không
tình tiết tăng nặng trách nhim hình s, 02 tình tiết gim nh trách nhim
hình s trong đó 01 tình tiết quy đnh ti khoản 1 Điu 51 ca B lut Hình
s, tình tiết gim nh mới được áp dng ti phiên tòa phúc thẩm, nơi
trú ràng, không cn chp hành hình phạt cũng khả năng tự ci to,
không gây nguy him cho hi, không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trt t, an
toàn hi không thuộc trường hợp không cho hưởng án treo nên các b cáo
đủ điu kiện hưởng án treo theo quy đnh tại Điều 65 ca B lut Hình s
Ngh quyết hướng dn áp dụng Điều 65 ca B lut Hình s v án treo ca Hi
đồng Thm phán Tòa án nhân dân ti cao. Hội đồng xét x phúc thm chp nhn
phn kháng cáo ca các b cáo D1 A1, sa mt phn quyết định ca Bn án
sơ thẩm v bin pháp chp hành hình phạt đối vi các b cáo.
[13] Kháng cáo ca các b cáo L, Đ A không được chp nhn nên các
b cáo phi chu án phí hình s phúc thẩm theo quy định tại Điều 135, Điều 136
ca B lut T tng hình s điểm b khoản 2 Điều 23 Ngh quyết s
326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca Ủy ban thường v
Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun và s dng án phí
l phí Tòa án Danh mc Án phí, l phí Tòa án ban hành m theo Ngh
quyết này (sau đây viết Ngh quyết s 326). Kháng cáo ca các b cáo A1
D1 đưc chp nhn nên các b cáo không phi chu án phí hình s phúc thm
theo quy định tại Điều 135, Điều 136 ca B lut T tng hình s điểm h
khoản 2 Điều 23 Ngh quyết s 326.
[14] Quan đim của đại din Vin kim sát của người bào cha
phn phù hp với quan điểm ca Hội đồng xét x nên đưc chp nhn mt
phn.
Vì các l trên,
10
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào khoản 1 Điều 344; Điều 345; các điểm a, b khon 1 khon
2 Điều 355; Điều 356 và điểm e khon 1 Điều 357 ca B lut T tng hình s.
Không chp nhn kháng cáo ca các b cáo Phm Ngc L, Trương Cao
Minh Thành Đ Trương A v hình pht bin pháp chp hành hình pht,
gi nguyên phn quyết định ca Bn án hình s thm s 228/2026/HS-ST
ngày 22 tháng 04 năm 2026 ca Tòa án nhân dân khu vc 1 - Đồng Nai đối vi
các b cáo Phm Ngc L, Trương Cao Minh Thành Đ Trương A v hình
pht bin pháp chp hành hình pht; không chp nhn phn kháng cáo ca
các b cáo H Tn A1 Nguyn Khánh D1 v hình pht; chp nhn phn
kháng cáo ca các b cáo H Tn A1 Nguyn Khánh D1 v bin pháp chp
hành hình pht, sa mt phn quyết định ca Bn án hình s sơ thẩm đối vi các
b cáo H Tn A1 Nguyn Khánh D1 v bin pháp chp hành hình pht; sa
mt phn Bản án thm v áp dng tình tiết gim nh trách nhim hình s đối
vi các b cáo.
Tuyên b các b cáo Phm Ngc L, Trương Cao Minh Thành Đ, Trương
Lý A, Nguyn Khánh D1 và H Tn A1 phm tội “Gây rối trt t công cộng”.
Áp dụng điểm b khoản 2 Điều 318, điểm s khon 1 khoản 2 Điều 51,
Điều 38, Điều 17; Điều 58 ca B lut Hình s.
X pht b cáo Phm Ngc L 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù; thi hn
tính t ngày bắt đầu thi hành án được tr thi gian giam, gi t ngày 22 tháng 8
năm 2025 đến ngày 30 tháng 8 năm 2025.
X pht b cáo Trương Cao Minh Thành Đ 02 (hai) năm 03 (ba) tháng tù;
thi hn tính t ngày bắt đầu thi hành án đưc tr thi gian giam, gi t ngày
22 tháng 8 năm 2025 đến ngày 10 tháng 11 năm 2025.
X pht b cáo Trương Lý A 02 (hai) năm tù; thi hn tính t ngày bt
đầu thi hành án được tr thi gian giam, gi t ngày 22 tháng 8 năm 2025 đến
ngày 30 tháng 8 năm 2025.
Áp dụng điểm b khoản 2 Điều 318, điểm s khon 1 khoản 2 Điều 51,
Điều 65; Điều 17; Điều 58 ca B lut Hình s.
X pht b cáo H Tn A1 02 (hai) năm tù nhưng cho ng án treo, thi
gian th thách là 04 (bốn) năm tính t ngày tuyên án phúc thm; giao b cáo H
Tn A1 cho Ủy ban nhân dân phường T, thành ph Đ giám sát, giáo dc trong
thi gian th thách.
X pht b o Nguyn Khánh D1 02 (hai) năm nhưng cho ng án
11
treo, thi gian th thách 04 (bốn) năm tính từ ngày tuyên án phúc thm; giao
b cáo Nguyn Khánh D1 cho y ban nhân dân xã B, thành ph Đ giám sát, giáo
dc trong thi gian th thách.
Trong trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi trú thì thc
hiện theo quy định ca pháp lut v thi hành án hình s. Trong thi gian th
thách, người được hưởng án treo c ý vi phạm nghĩa vụ 02 ln tr lên thì Tòa án
th quyết định buộc người được hưởng án treo phi chp hành hình pht
ca bản án đã cho hưởng án treo. Hội đồng xét x phúc thm gii thích v án
treo cho các b cáo được hưởng án treo.
Các b cáo Phm Ngc L, Trương Cao Minh Thành Đ Trương A
mi b cáo phi chịu 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) án phình s phúc
thm.
Các b cáo H Tn A1 Nguyn Khánh D1 không phi chu án phí hình
s phúc thm.
Các quyết định khác ca Bản án thẩm không có kháng cáo, kháng ngh
đã có hiệu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân ti cao;
- Vin kim sát nhân dân thành ph Đồng Nai;
- Phòng H sơ – Công an thành ph Đồng Nai;
- Cơ quan Cảnh sát điều tra - Công an thành ph
Đồng Nai;
- Tòa án nhân dân khu vc 1 - Đồng Nai (2);
- Vin kim sát nhân dân khu vc 1 - Đồng Nai;
- Phòng Thi hành án dân s khu vc 1 - Đồng
Nai;
- Người tham gia t tng (5);
- y ban nhân dân cấp xã nơi b cáo trú (thay
văn bản thông báo) (7);
- Lưu VP (4), h sơ vụ án. VTNL. (25).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Đặng An Thanh
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 198/2026/HS-PT Bản án số 198/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 198/2026/HS-PT Bản án số 198/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất