Bản án số 19/2023/KDTM-ST ngày 22-06-2023 của TAND TP. Hà Nội về tranh chấp quyền sở hữu trí tuệ

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
  • 19_2023_KDTM_ST_ HA NOI

    Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

  • 19_2023_KDTM_ST_ HA NOI

    Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 19/2023/KDTM-ST

Tên Bản án: Bản án số 19/2023/KDTM-ST ngày 22-06-2023 của TAND TP. Hà Nội về tranh chấp quyền sở hữu trí tuệ
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hà Nội
Số hiệu: 19/2023/KDTM-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/06/2023
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Lê Tuấn K và Công ty TNHH V tranh chấp quyền sở hữu trí tuệ
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bản án số 19/2023/KDTM-ST
Ngày 22/6/2023
V/v Tranh chấp quyn s hu t tuệ.
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần Hội đồng xét xử thẩm gồm :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thái n
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Công Thị Minh Lợi
2.Nguyn Thị Thúy
Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Thanh Hoa - TTòa án nhân n
thành phố Hà Nội
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nội tham gia phiên toà:
Ông Trầnn Lừng Kiểm sát viên
Trong các ngày 19 22 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân n
thành phố Nội xét xử thẩm ng khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý
số 35/2020/TLST-KDTM
ngày 04/11/2020 về việc tranh chấp quyền sở hữu t
tu; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 294/2023/QĐXXST-KDTM ngày
24/5/2023 của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội, giữa các đương sự:
- Ngun đơn: Ông Lê Tuấn K, sinh m 1984
Địa chỉ: Số 666 Đường X, Phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo uỷ quyền: n phòng Luật P. Địa chỉ: 38 PKI,
2
phường TP, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật:
Luật sư Phan Vũ T Trưởng Văn phòng.
Người đại diện theo uỷ quyền lại: Bà Thị Kim L, sinh năm 1991. Địa
chỉ: Số 91 NK, png VM, quận ĐĐ, thành phố Hà Nội; có mt
- Bị đơn: Công ty TNHH V
Địa chỉ: Số 57 TP, phường ĐB, quận , thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Quang H Giám đốc
Người đại diện theo uỷ quyền: Đinh Thị H, sinh năm 1976. Địa chỉ: S
40 phường QH, quận CG, thành phố Hà Nội; có mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khi kin và các lời khai, nguyên đơn người đại din ca
nguyên đơn trình bày:
Bn ghi âm bài hát i mãi n nhau” do nhạc Đỗ Ngc H (ngh danh
Đỗ H) ng tác và được biu din bi ca Nguyễn Phước T (ngh danh NPT)
(sau đây gọi là “Bản ghi âm”) được chính ông Lê Tun K (sau đây gọi là nguyên
đơn) đề ngh nhạc Đ H sáng tác ca từ, giai điu, hòa âm phi kđồng
thi thc hin thu âm Bn ghi âm cho bài hát này thông qua hợp đồng dch v
ngày 24 tháng 9 năm 2014 đưc ký gia ông Lê Tun K và nhc sĩ Đỗ Ngc H.
Căn c theo quy đnh ti khon 2 Điều 44 Lut S hu ttu năm 2005
Lut sửa đi, b sung mt s điu ca Lut S hu trí tu m 2009 (sau đây gọi
là Lut S hu trí tuệ) thì Cá nn s dng thi gian, đầu tài chính cơ s
vt cht k thut của mình để sn xut bn ghi âm, ghi hình là ch s hu đối
vi bn ghi âm, ghi hình đó”. Như vậy, căn c vào hợp đồng dch v nói tn,
nguyên đơn chính ch s hu quyn liên quan đến quyn tác gi đối vi Bn
ghi âm “Mãi mãi bên nhau”.
Vào ngày 30 tháng 8 năm 2019, ngày công chiếu phim “Ngôi nhà bươm
bướm” của đạo din Hunh Tun A (sau đây gọi Bộ phim”), nguyên đơn đã
3
phát hin ng ty TNHH V (sau đây gọi b đơn) đã s dng ni dung Bn ghi
âm i hát Mãi mãi bên nhau” vào đon kết ca B phim. Bên cạnh đó, nguyên
đơn ghi nhận được ti ni dung phn credit cui phim, b đơn cũng khẳng đnh
vic s dng Bn ghi âm này.
Với ch ch s hu quyền đi vi quyn ca nhà sn xut bn ghi
âm, ghi hình, nguyên đơn khng định hành vi s dng Bn ghi âm đưa vào Bộ
phim ca b đơn hoàn toàn không được s đồng ý cho phép ca ch s hu.
Căn c theo các khon 3, 5 Điều 35 Lut S hu ttu thành vi ca b đơn
hành vi vi phm quyền liên quan đến quyn tác gi đối vi Bn ghi âm, c th là
hành vi:
- Sn xut và phân phi bn ghi âm, ghi hình không đưc phép ca nhà
sn xut bn ghi âm, ghi hình.
- Sao chép, trích ghép đối vi bn ghi âm, ghi hình không đươc phép
ca nhà sn xut bn ghi âm, ghi hình.
Ngoài ra, theo quy định ti khon 2 Điều 33 Lut S hu trí tu, khon 3
Điu 32 Ngh định s 22/2018 quy đnh chi tiết mt s điều và bin pháp thi
hành Lut S hu trí tu năm 2005 và Lut sửa đổi, b sung mt s điu ca
Lut S hu trí tu m 2009 v quyn tác gi, quyn liên quan tnh vi s
dng Bn ghi âm ca b đơn không thuc o c trường hp s dng quyn liên
quan không phi xin phép nhưng phải tr tin nhun bút, thù lao.
Theo quy đnh ti đim b khon 1 Điều 198 Lut S hu ttu thì ch th
quyn s hu trí tu quyn yêu cu t chc, nhân nh vi xâm phm
quyn s hu trí tu phi:
- Xin li, ci chính công khai ch s hu quyn
- Bồi thường thit hi cho ch s hu quyn
Căn cứ vào các ni dung trên, nguyên đơn đã liên h vi b đơn nhm yêu
cu b đơn phi xin li ci chính ng khai đích danh nguyên đơn mt cách
4
chính quy tn các phương tiện thông tin đại chúng đồng thi yêu cu b đơn
phi bồi tng thit hi do hành vi vi phm ca mình đã gây ra. Trong q
trình m vic giữa đại din ca các bên, b đơn xác nhn hành vi vi phm đối
vi Bn ghi âm ca nguyên đơn.
Tuy nhiên nguyên đơn không đồng ý vi cách gii quyết ca b đơn đối vi
các yêu cu ca nguyên đơn. C th:
Đối vi yêu cu xin li ci chính công khai, b đơn cho rng đã rất cu th
xin lỗi tng qua các phương tiện truyn thông. Tuy nhiên, trên thc tế, vic các
phương tiện truyn thông đưa ra thông tin là b đơn xin li v hành vi vi phm là
thông qua việc tường thut li ca các phóng viên. Nguyên đơn kng nhn
được s xin li mt cách trc tiếp ca b đơn.
Bên cạnh đó, theo quy định ca pháp lut, c th theo tiu mc 2.1, 2.1
mc 4 phn IV Mc B Thông tư liên tịch s 02/2008/TTLT- TANDTC-
VKSNDTC-BVHTT&DL-BKH&CN-BTP hướng dn áp dng mt s quy đnh
ca pháp lut trong vic gii quyết các tranh chp v quyn s hu trí tu ti Tòa
án nhân n, Tòa án hướng dn rng, u cu buc xin li, ci chính công khai
được áp dng cho ch th quyn s hu trí tu b xâm phm.
Theo đó, trong trưng hp các bên kng tha thun được vi nhau v ni
dung, cách thc thc hin, thì Tòa án căn cứ vào tính cht hành vi xâm phm
mức độ, hu qu do hành vi đó gây ra quyết định v ni dung, thi lượng xin li,
ci chính công khai và chi phí thc hin. Vic xin li, ci chính ng khai có th
được thc hin trc tiếp i địa ch chính ca người b thit hi hoc đăng
công khai trên báo hàng ngày của cơ quan Trung ương, báo địa phương nơi
địa ch chính của người b thit hi trong ba s ln tiếp.
Do đó, việc o chí đưa tin như vậy không đáp ứng đúng quy đnh v
vic xin li ci chính công khai ca một đơn vhành vi vi phm quyn s hu
trí tu đối vi ch th quyn s hu trí tu.
5
- Đối vi yêu cu v bi thường thit hi, giữa đại din ca nguyên đơn
đại din ca b đơn đã liên h làm vic vi nhau nhiu ln, tuy nhiên b đơn
không đồng ý vi mc bồi thưng thit hi mà nguyên đơn đưa ra. Do đó, đến
thời đim hin ti, b đơn vn chưa thực hin vic bi thường thit hi do hành
vi vi phm quyn s hu trí tu ca b đơn gây ra cho nguyên đơn.
Căn c vào hành vi vi phm ca b đơn căn c vào quyn ca ch s
hu quyền được u trên, nguyên đơn đề ngh qTòa xem xét buc b đơn
phi:
- Xin li công khai ông Lê Tun K trên các phương tiện thông tin đại chúng
hành vi vi phm quyn ca ch s hu đối vi bn ghi âm nhạc Mãi mãi bên
nhau”.
- Bồi thường thit hi cho ông Tun K s tin : 500.000.000 đồng do
hành vi vi phm gây ra.
- Thanh toán chi phí hp thuê luật sư nhm bo v quyn li ích hp
pháp ca ông Lê Tun K trong v vic này là: 80.000.000 đồng.
Bị đơn và người đại diện của bị đơn trình bày:
Về thiệt hi bồi thường thiệt hại: Bị đơn thừa nhận nh vi xâm phạm
quyền và ngay thời điểm đó, b đơn đã thực hin các ớc: chấm dứt ngay hành
vi m phạm, xin lỗi, cải chính công khai và đưa ra mức bồi thường thiệt hại
mt mức độ hợp lý 100.000.000 đồng nhưng nguyên đơn không chấp nhận s
tin bồi thường trên.
Cụ thể:
+ Trong ngày 29/08/2019, ekip đã nhanh chóng gi mail tin nhn đến
qun của Ca NPT ông Tun K, nhưng kng nhận được phn hi t
phía ông K.
6
+ Ngày 30/08, đi din Nhà sn xuất phim Ngôi nhà Bươm Bướm” lại gi
mail cho ông Lê Tun K hn gp mt trc tiếp để xin li và có nhng hướng gii
quyết phù hp giữa hai bên, nhưng vẫn không nhn được phn hi.
+ Đến ngày 31/08, b đơn nhận được mail t phía ông Tun K nói s
thông qua luật sư đ làm vic vi b đơn, gi kèm ng văn thông cáo báo chí về
cnh báo quyn tác gi, quyn liên quan bt b đơn bồi thường 500.000.000
đồng.
+ Ngày 01/09 b đơn liên lc vi ông Lê Tun K v vic xin liên h vi
luật sư bên ông K để b đơn trao đổi và đưa ra hướng gii quyết php, ông K
đã phản hi mail rng vào ngày 03/09 n phía lut sư ca ca sĩ NPT s làm vic
vi ekip đoàn làm phim.
+ Nhưng vào ngày 01/09, ca sĩ NPT li chia s trên trang vov.vn: “Nsn
xut phim vứt đó mt li xin li ri xem như không chuyện xảy ra” hay
trên trang zing.vn: đoàn làm phim không nhng vn s dng ca khúc trong
phim còn không phn hi v vic yêu cu xin li, bồi thường thit hi, vt
cht tinh thn”, điều này là hoàn toàn sai s tht.
B đơn đã ngừng s dng Bn ghi âm ngay khi phát hin vi phm đã xin
li với thái độ cu th để gii quyết v vic (bao gm thông cáo báo chí, thư xin
li và gi email nhân).
S tin bi thường bên ông Lê Tuấn K đưa ra rất không hp , phn bi
thường thit hi vn n đang trong qtrình n bạc. Đại din nhà sn xut,
ông M (giám đốc sn xut) s tiến hành gp gii quyết v vic vào ngày
03/09 theo lch hn ca phía luật nguyên đơn. Nhà sn xut b phim kng
phải kng có động thái xin li, bi thường như lời ca NPT chia s trên các
trang báo.
Như vậy, hành đng này của Ca NPT, ông Tuấn K đã trc tiếp gây
bt li không nh đến danh d ca Nhà sn xuất trong c phim đã được qung
ảnh ng nng n đến vic gim sút doanh thu ca b phim sau đó, hệ
7
ly dn đến việc đơn v sn xut b phim, nhà đầu tư cũng như hàng tm ngưi
thuộc ekip đoàn phim b mt thu nhp ảnh hưởng trc tiếp đến cuc sng.
+ Vào ngày 07/09, luật đại din của nguyên đơn b đơn đã có buổi
làm vic trc tiếp để tha thun v vấn đề xin li bi thường. Bên b đơn đưa
ra mức đề xut hợp 100.000.000 đồng nhưng nguyên đơn không đng ý, b
đơn đã cố gng tiếp xúc, liên lc nhiu ln. Ngày 11/09 luật sư ca b đơngi
thư xin lỗi kèm theo đề ngh bồi thường nhưng n nguyên đơn vẫn không tr
li, trong khi đó là thời điểm vàng cho doanh thu ca b phim. B đơn buc phi
hiu rằng đó là hành vi cố tình gây bt li cho doanh nghip.
+ Thời điểm đó thời điểm quyết định cho doanh thu ca b phim khi
được chiếu rng rãi trên toàn quc, vic vi phm không ch s dng mt phn
Bản ghi âm Mãi mãi n nhau” cho phần credit cui ca nhạc Đỗ H và ca
NPT mà bao gm Bn ghi âm Taxi” và “Đưng cong” ca nhc sĩ Nguyễn Hi
P và ca Thu M được s dng trong phim. B đơn cũng đã thu xếp n tha vi
s chng kiến ca luật hai bên thông cáo báo ccũng như txin li.
Nhạc sĩ Nguyễn Hi P ca Thu M cũng hiểu rằng đó là s c đáng tiếc
các bên đã chn cách gii quyết nh nhàng vì cùng người hoạt đng trong lĩnh
vc sáng to ngh thut.
Theo khoản 1 Điều 204 Lut S hu trí tu quy đnh nguyên tc xác định
thit hi do xâm phm quyn s hu trí tu theo quy đnh ca pháp lut, c
th là theo tiu mc 1.3 phn 1 mc B Thông tư liên tch s 02/2008/TTLT-
TANDTC-VKSNDTC-BVHTT&DL-BKH&CN-BTP hướng dn mt s quy
định pháp lut trong vic gii quyết các tranh chp v quyn s hu trí tu.
Đề ngh nguyên đơn đưa ra các bằng chng thit hi v vt cht tinh
thn ca Bn ghi âm do b đơn xâm phạm, dẫn đến vic bồi thường s tin phi
, lên đến 500.000.000 đồng trong khi Bn ghi âm đã được ph biến t năm
2014.
V ni dung xin li:
8
- B đơn đã cầu th xin li nguyên đơn ông Lê Tuấn K t ngày
29/08/2019 đến ngày 11/09/2019 trên các phương tiện truyền thông như: Kênh
14, o Pháp Lut, báo Tui trẻ, Vnexpressc văn bản luật sư gửi đến ông
Lê Tun K
- Đại din ca nhà sn xut là ông M liên tc gi li xin li trc tiếp qua
mail ca ông Lê Tun K
- Vic xin li, ci chính ng khai ca n b đơn đã đúng với yêu cu ca
pháp lut v bo v quyn nhân thân ca tác gi quy định ti khon 4 Điều 19
ca Lut s hu trí tu (bo v s toàn vn ca tác phm) khôi phc danh d,
uy tín cho tác gi. Vic vi phm chưa gây tác hại v danh d, uy tín ca n
s hu bn quyn, thế nhưng n nguyên đơn vẫn ca đồng ý bt phi
đăng ng khai trên báo hàng ngày ca quan trung ương, báo đa phương
nơi có đa ch của người b thit hi trong ba s liên tiếp”.
V vic nguyên đơn chứng minh mình là ch s hu Bn ghi âm:
- Bên nguyên đơn vẫn chưa đưa ra hợp đồng dch v ngày 24/09/2014 gia
ông Đỗ Ngc H và ông Lê Tun K.
- Theo giy xác nhn đề ngày 10/12/2019 ca ông Nguyn Phước T thì ông
Tuấn K nhà đầu tư toàn bộ sở vt cht và chi pcho vic thu âm phn
biu diễn bài hát Mãi mãi bên nhau” và đã hn tt toàn b nghĩa vụ thanh toán
c nghĩa vụ khác liên quan đến vic sn xut bài hát nói trên. Như vậy,
nguyên đơn cn đưa ra các giấy t, h sơ liên quan, đặc bit các chng t
v thuế, đ chng minh ông K ch s hu chính thc hp pháp ca Bn
ghi âm trên theo đúng pháp luật khi tranh chấp trước tòa án.
Sau khi biết mình đã m phạm đến quyn ca Bn ghi âm, b đơn đã ngay
lp tc sa cha sai phm, xin li đưa ra phương án bồi thường phù hp,
nhưng trong quá trình chờ đợi phn hi t phía nguyên đơn luật đại din
của nguyên đơn, bị đơn đã b ca sĩ NPT nhạc sĩ Đỗ H đăng những thông tin
không đúng s tht v din biến ca qtrình s vic xy ra, dẫn đến s ch
9
trích đồng lot ca các trang báo mng và c cộng đồng mng, y ảnh hưởng
nghiêm trọng đến danh d và tn hi v mt tinh thn cũng như tổn tht nng n
v mt kinh tế không ch riêng ca b đơn mà còn ca các ngh tham gia, toàn
b ekip sn xuất,… tác hại ca bên nguyên đơn gây ra cho bên b đơn là rất ln.
Ti phiên toà hôm nay:
- Nguyên đơn vẫn gi nguyên yêu cu khi kin
- B đơn đ ngh Hội đồng xét x không chp nhn u cu khi kin ca
nguyên đơn
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nội tham gia phiên toà
nhận xét và đề nghị:
- Về tố tụng: Thẩm phán và Hi đồng xét xử thực hin đúng c quy định
của Bộ luật Tố tụng n sự. Những người tham gia tố tụng chấp hành tốt các
quy định của pháp lut.
- Về ni dung: Đề nghị Hội đồng xét xchấp nhn đơn khởi kiện của ông
Tuấn K, buộc bđơn phải bồi thường thit hại theo quy định tại Điều 205
Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung 2009. Về án phí kinh doanh thương
mi sơ thẩm, đề nghị tuyên theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chng cứ, tài liu do các bên đương scung cấp và Toà án
thu thập được trong quá trình tiến nh tố tụng, sau khi được thẩm tra ng khai
tại phiên toà. n cvào kết quả hỏi và tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét
xử nhận thấy:
[1]. Về thủ tục tố tụng:
- Về thẩm quyền giải quyết:
Tranh chấp giữa nguyên đơn và bđơn phát sinh từ việc tranh chấp quyn
sở hữu trí tuệ và bị đơn Công ty TNHH V địa chỉ tại số 57 TP, phưng ĐB,
10
quận BĐ, thành phố Hà Nội, nên thuộc thẩm quyền gii quyết của Tòa án nhân
dân thành phố Hà Nội.
[2]. Về nội dung vụ án:
Về quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả xin li công khai:
- Quyền tác gi i hát Mãi mãi bên nhaucủa nhạc sĩ Đỗ H b đơn đã
mua theo hợp đồng số 2588/2018/HĐQTGAN-PN/MR ngày 06/11/2018 của
Trung m bảo vệ quyền tác giâm nhạc Việt Nam (VCPMC), theo đó bđơn
được ng các quyền theo quy định của pháp luật bao gồm: đầu tư, sản xuất
bản ghi âm khác dựa trên ca khúc theo cách trình y, thể hiện của mt nghsĩ
khác.
Bản ghi âm ca khúc “Mãi mãi bên nhau” là tác phẩm âm nhạc do ông Đỗ H
sáng tác được ca NPT trình bày, được ông Lê Tuấn K nguyên đơn là
người đầu tư toàn bộ cơ sở vật chất, chi phí để sản xuất Bản ghi âm này.
Căn cứ Điều 44 Luật Sở hữu trí tuệ, thì nguyên đơn ông Lê Tuấn K là ch
sở hữu hợp pháp và duy nht đối vi Bn ghi âm Mãi mãi bên nhau” do ca
Nguyễn Pớc T trình bày.
Căn cứ Điu 30 Lut S hữu trí tuệ, nguyên đơn ông Tuấn K độc
quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện các quyền sau đây:
(i) Sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp bản ghi âm, ghi hình;
(ii) Nhập khẩu, phân phối đến ng chúng bản gốc bản sao bản ghi âm,
ghi hình của mình thông qua hình thức n, cho thuê hoặc phân phối bằng bất kỳ
phương tin kỹ thuật nào mà công chúng có thể tiếp cận được
Căn cứ Điều 35 Luật Sở hữu trí tuệ thì hành vi của bđơn là hành vi vi
phạm quyền liên quan đến quyền tác giả đối với Bản ghi âm, cụ thể:
(i) Sản xut phân phối bản ghi âm, ghi hình không được phép của
nhà sản xut bản ghi âm, ghi hình
11
(ii) Sao chép, trích ghép đối với bản ghi âm, ghi hình không được phép
của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình
vậy, bđơn sử dụng bản ghi âm Mãi mãi n nhau” do ca Nguyễn
Phước T trình y trong bộ phim “Ngôi nhà bươm bướm” khi chưa được s
đồng ý của nguyên đơn vi phạm quyền liên quan đến quyền tác giả. Công ty
TNHH V cần chấm dứt hành vi vi phạm, thực hin nghiêm c Luật Sở hữu trí
tu.
Căn cứ vào Luật Sở hu trí tuệ Thông liên tịch số 02/2008/TTLT-
TANDTC-VKSNDTC-BVHTT&DL-BKH&CN-BTP quy định trường hợp các
bên không thỏa thuận được thì bđơn phi thực hiện xin lỗi cải chính công khai
trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật, nên chấp
nhận yêu cầu này của nguyên đơn, buộc Công ty TNHH V xin lỗi công khai ông
Lê Tuấn K trên các phương tin thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật.
Về yêu cầu bồi thường thiệt hại:
Nguyên đơn u cầu bồi thường thiệt hại s tiền 500.000.000 đồng theo
quy định tại khoản 2 Điều 202 ; Điu 204 ; khoản 1, khoản 2 Điều 205 Luật S
hữu trí tuệ.
Hội đồng xét xử thấy:
- Theo khoản 1 Điều 204 Lut Sở hu trí tuệ quy định nguyên tắc xác định
thit hại do xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ:
a) Thiệt hại về vật chất bao gm các tổn thất v i sản mức giảm sút về
thu nhập, li nhun, tổn thất vhội kinh doanh chi phợp để ngăn chặn,
khắc phục thiệt hại;
b) Thiệt hại về tinh thần bao gồm các tổn tht về danh dự, nhân phẩm, uy
tín, danh tiếng và những tổn tht khác về tinh thần gây ra cho tác gicủa tác
phẩm văn học nghệ thuật, khoa học; người biu diễn;”
12
- Theo quy định tại tiểu mục 1.3 phần I mục B Thông liên tịch số
02/2008/TTLT TANDTC VKSNDTC BVHTT & DL BKH & CN BTP
hướng dẫn mt số quy định pháp luật trong việc giải quyết các tranh chấp về
quyền sở hữu trí tuệ:
Thiệt hại về vật chất sự tổn thất thực tế vvật chất và tinh thần do hành
vi xâm phạm trực tiếp gây ra cho chủ thể quyền sở hữu ttuệ được xác định
theo các căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định số 105/2006/NĐ-
CP. Khi áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định 105/2006/-CP,
cần phân biệt một số điểm sau đây:
Chỉ được coi là tổn thất thực tế nếu có đầy đủ ba căn cứ sau đây:
a) Li ích vật chất hoặc tinh thần là có thực và thuộc về người bị thiệt hại
Li ích vật chất hoặc tinh thần là kết quả(sản phẩm) ca người quyền s
hữu trí tu ngưi b thiệt hại người quyền hưởng li ích vật chất hoặc
tinh thần đó.
b) Người bị thiệt hại có khả năng đạt được lợi ích vật chất hoặc tinh thần.
Người bị thiệt hại có thể đạt được (thu được) lợi ích vật chất hoặc tinh thần
đó trong Điều kiện nhất định, nếu không cónh vi xâm phạm xảy ra.
c) sự giảm sút hoặc mt li ích của người b thiệt hại sau khi nh vi
xâm phạm xảy ra so vi khả năng đạt được lợi ích đó khi không có hành vi m
phạm hành vi là nguyên nhân trực tiếp gây ra sự giảm sút, mất lợi ích đó; c
th là:
Trước khi xảy ra hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, người bị thiệt hại
đã lợi ích vật chất hoặc tinh thần. Sau khi hành vi xâm phạm xy ra người b
thit hại bị gim sút hoặc mất li ích họ đạt được trước khi hành vi xâm
phạm giữa hành vi xâm phạm và giảm sút, mất lợi ích đó phải có mi quan hệ
nhân quả. Sự giảm sút, mất li ích đó là kết qutất yếu của hành vi xâm phạm
13
ngược lại hành vi xâm phạm nguyên nhân trực tiếp gây ra sgiảm sút, mt
li ích đó.”
Từ những quy định trên, nguyên đơn kng đưa ra được các tài liệu, chứng
cứ chứng minh những thit hi vật cht tinh thần. Mặt khác bộ phim Ngôi
nhà bươm bướm” mi trong giai đoạn chiếu thử, chưa được chiếu ra công chúng
nên bị đơn chưa thu được lợi nhuận, vậy không chấp nhận u cầu của
nguyên đơn vviệc buộc bị đơn bồi thường thiệt hi số tin 500.000.000 đồng.
Về thanh toán chi phí thuê luật sư:
Căn cứ tại khoản 3 Điều 205 Luật shữu trí tuệ: “Ngoài khoản bồi thường
thit hi quy định tại khoản 1, khoản 2 Điu này, chủ thquyền sở hữu trí tuệ
quyền yêu cầu Toà án buộc tổ chức, cá nhân có nh vi xâm phạm quyền sở hữu
trí tuệ phải thanh toán chi phí hợp lý để thuê luật sư.”
Xét yêu cầu của nguyên đơn về việc đề nghị bị đơn phải thanh toán
80.000.000 đồng chi phí thuê luật sư, Hi đồng xét xthấy bị đơn hành vi
xâm phạm quyền liên quan đến quyền tác giả và buộc phải công khai xin lỗi, tuy
nhiên sự vi phạm chưa gây ra thiệt hại về mặt vật chất cho nguyên đơn, nên chấp
nhận mt phần yêu cầu của nguyên đơn, buộc b đơn phải thanh toán cho
nguyên đơn chi phí thuê luật sư 40.000.000 đồng.
Bác các yêu cầu khác của đương sự.
Về án phí: Đương sự phải chịu án pkinh doanh tơng mại sơ thẩm theo
quy định của pháp lut.
Từ những phân tích trên và theo đ nghị của vị đại diện của Viện kiểm sát
nhân n thành phố Ni, Hội đồng xét xử chấp nhận một phần yêu cầu khởi
kin ca nguyên đơn.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cĐiu 30, Điu 37; Điều 38, Điu 147, Điều 271, Điu 273 Bộ lut
Tố tụng dân sự năm 2015;
14
Căn ccác Điều 16, Điều 17, Điu 29, Điều 30, Điều 35, Điều 44, Điều
202, Điều 204, Điều 205 Luật Sở hữu Trí tuệ;
Căn cứ các Điều 584, Điều 585 và Điều 589 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, min, giảm thu, nộp, qun và sử dụng án
phí và lphí Tòa án.
Xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kin của ông Lê Tuấn K đối với ng
ty TNHH V:
- Buộc Công ty TNHH V xin li ng khai ông Lê Tuấn K trên các phương
tin tng tin đại chúng theo quy định của pháp luật.
- Buộc Công ty TNHH V phi trả cho ông Lê Tuấn K chi phí thuê luật sư:
40.000.000 đồng
2. Bác các yêu cầu khác của đương sự
3. Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án n scủa người đưc thi hành
án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng n phải thi hành án còn phải chịu
khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại
Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp bản án có hiệu lực pháp luật được thi hành án theo quy định tại
Điều 2 Lut thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phi thi
hành án dân sự quyn thỏa thun thi hành án, quyn u cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại c Điu 6,
7 9 Luật thi hành án n sự; thi hiu thi hành án được thực hiện theo qui
định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Về án phí thm:
- Công ty TNHH V phải chịu 3.000.000 đồng án phí kinh doanh thương
mi sơ thẩm,
15
- Ông Tuấn K phải chịu 25.600.000 đồng án phí kinh doanh thương mại
thm, được trừ vào 13.600.000 đồng tạm ứng án p(đã nộp) theo Biên lai
thu tạm ứng án p, lệ p Tòa án số AA/2018/0020454 ngày 13/10/2020 tại Cục
thi hành án dân sự thành phố Hà Nội, nên còn phải nộp 12.000.000 đồng
5. c đương s mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND TP Hà Ni;
- Cục THADS TP Hà Nội;
- Các đương sự;
- u H v án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thm phán - Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Thái Sơn
Tải về
19_2023_KDTM_ST_ HA NOI 19_2023_KDTM_ST_ HA NOI

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

19_2023_KDTM_ST_ HA NOI 19_2023_KDTM_ST_ HA NOI

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất