Bản án số 181/2024/DS-ST ngày 29/11/2024 của TAND TX. Tân Uyên, tỉnh Bình Dương về tranh chấp hợp đồng hợp tác
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 181/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 181/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 181/2024/DS-ST
Tên Bản án: | Bản án số 181/2024/DS-ST ngày 29/11/2024 của TAND TX. Tân Uyên, tỉnh Bình Dương về tranh chấp hợp đồng hợp tác |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng hợp tác |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND TX. Tân Uyên (TAND tỉnh Bình Dương) |
Số hiệu: | 181/2024/DS-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 29/11/2024 |
Lĩnh vực: | Dân sự |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Bà H, ông C tranh chấp hợp đồng góp vốn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 181/2024/DS-ST
Ngày: 29-11-2024
V/v Tranh chấp hợp đồng
góp vốn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- : Bà Võ Thị Hồng Thêm.
: 1. Ông Huỳnh Sơn Tây;
2. Ông Tống Văn Tâm.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trọng Nam - Thư ký Tòa án nhân dân
thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tân Uyên tham gia phiên
tòa: Bà Lê Thị Ngọc Trinh - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 11 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Tân
Uyên xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 212/2023/TLST-DS ngày
04 tháng 10 năm 2023 về việc: Tranh chấp hợp đồng góp vốn, theo ết" Quyếtđưa
vụ án ra xét xử số 115/2024/QĐXXST-DS ngày 09 tháng 7 năm 2024; Quyết định
hoãn phiên tòa số 93/2024/QĐST-DS ngày 30 tháng 7 năm 2024; Quyết định tạm
ngừng phiên tòa số 30/2024/QĐST-DS ngày 21 tháng 8 năm 2024; Quyết định
hoãn phiên tòa số 32/2024/QĐST-DS ngày 30 tháng 9 năm 2024; Quyết định tạm
ngừng phiên tòa số 36/2024/QĐST ngày 29 tháng 10 năm 2024 giữa các đương
sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc H, sinh năm 1963; địa chỉ: 7 tổ D, khu phố
K, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện hợp pháp: Ông Ngô Anh K, sinh năm 1998; địa chỉ: tổ H, ấp
B, xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang là người đại diện theo ủy quyền (Hợp đồng ủy
quyền ngày 02 và ngày 4 tháng 8 năm 2023 số công chứng 00002327, quyển số:
02/2023 TP/2023 TP/CC-SCC/HĐGD). Có mặt.
Bị đơn:
- Ông Huỳnh Văn C, sinh năm 1963; địa chỉ: B tổ E, khu phố K, phường T,
thành phố T, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt.
- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1964; địa chỉ: B tổ E, khu phố K, phường T,
thành phố T, tỉnh Bình Dương. Có mặt.
Người làm chứng:
- Ông Trần Văn H1, sinh năm 1973; địa chỉ: Tổ A, khu phố K, phường T,
thành phố T, tỉnh Bình Dương; Có mặt.
- Ông Huỳnh Quốc C1, sinh năm 1988; địa chỉ: Tổ E, khu phố K, phường T,
thành phố T, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
i ki ngày 04 th
i khai trong qu
tr
nh tham gia t t
i din hình bày nh
Bà Trần Thị Ngọc H và ông Huỳnh Văn C, bà Nguyễn Thị T là chỗ quen
biết và làm ăn thân tình với nhau. Vợ chồng ông C, bà T thỏa thuận với bà H cùng
góp vốn nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và chuyển nhượng lại cho người
khác nếu lời thì chia theo tỷ lệ % lời hoặc lỗ. Bà H góp vốn như sau:
Ngày 22/11/2016 góp 2.074.750.000 đồng để nhận chuyển nhượng thửa đất
số 1123 tờ bản đồ số 45 diện tích 2023m
2
tại phường T giá trị thửa đất
4.149.500.000 đồng mỗi bên góp 50%.
Ngày 07/12/2016 góp 2.250.000.000 đồng để nhận chuyển nhượng thửa đất
số 146 tờ bản đồ số 05 diện tích 9.265m
2
tại phường T giá trị thửa đất
9.000.000.000 đồng, bà H góp 25%.
Ngày 29/3/2017 góp 3.000.000.000 đồng để nhận chuyển nhượng các thửa
đất số 449,450,519,541 tờ bản đồ số 33 diện tích 10.730m
2
tại phường T giá trị
thửa đất 6.000.000.000 đồng mỗi bên góp 50%.
Bà T là người trực tiếp thực hiện việc nhận và chuyển nhượng đất. Tuy
nhiên, bà T không có thông báo cho bà H biết cụ thể nhận và chuyển nhượng đất
như thế nào. Bà H đã liên lạc với bà T về việc góp vốn thì được biết bà T đã
chuyển nhượng các thửa đất trên nhưng không trả tiền phần góp vốn cho bà H. Bà
T trình bày việc chuyển nhượng đất có lời nhưng bà H không biết giá chuyển
nhượng cụ thể là bao nhiêu. Vì vậy, bà H khởi kiện buộc ông Huỳnh Văn C và bà
Nguyễn Thị T có trách nhiệm liên đới trả cho nguyên đơn 7.320.750.000 đồng.
Bà H không yêu cầu trả tiền lãi chậm thanh toán. Về chi phí giám định nguyên
đơn tự nguyện chịu.
* B Nguyn Th T trình bày:
Trong quá trình tố tụng người đại diện của bà T và ông C không đồng ý yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn với các lý do sau:
Đối với số tiền góp vốn của bà H 4.324.750.000 đồng theo “Giấy hùn mua
đất” đề ngày 22/11/2016 và “Giấy H2 Mua Đất” đề ngày 7/12/2016. Bà T, ông C
đã thanh toán cho bà H cụ thể như sau:
Bằng tiền mặt thông qua số tài khoản 0112873471 tại Ngân hàng S chi
nhánh T1 1.400.000.000 đồng. Cụ thể ngày 6/11/2021 chuyển 300.000.000 đồng;
ngày 28/01/2022 chuyển 100.000.000 đồng; ngày 23/02/2022 chuyển hai lần mỗi
lần 499.999.999 đồng. Do ông Huỳnh Quốc C1 con của bà T chuyển cho bà H.
Bằng lô đất diện tích 751,78m
2
thửa 1200 tờ bản đồ số 02 ường"phường A
thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Bà T, ông C đã thanh toán cho ông Thân Thế A
2.050.000.000 đồng nhưng để bà H đứng tên ấy"giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất.
Trả số tiền còn lại là 874.750.000 đồng thông qua ông Trần Văn H1. Ông
Trần Văn H1 là người do bà H yêu cầu nhận ủy quyền của bà T, ông C để yêu cầu
thi hành án đối với Bản án số 32/2023/DS-PT ngày 26/01/2022 của Toà án nhân
dân tỉnh Bình Dương. Sau khi nhận tiền từ cơ quan thi hành án, ông H1 đã chuyển
cho bà H thay bà T, ông C.
Đối với “Giấy ấy nhận"Nhận Tiền H2 ất"Mua ĐấtUyên” đề ngày 29/03/2017
bà T ông C không có ký xác nhận nhận tiền với bà H nên không đồng ý.
Tại phiên tòa bà Nguyễn Thị T xác nhận số tiền bà H góp vốn nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất là 7.320.750.000 đồng theo các chứng cứ nguyên đơn
cung cấp là đúng. Bà T thừa nhận việc góp vốn nhận chuyển nhượng đất và chuyển
nhượng lại cho người khác đối với các thửa đất trên đều có lời nên bà T đồng ý
trả cho bà H tiền góp vốn 7.320.750.000 đồng. Riêng đối với các khoản tiền người
đại diện của bị đơn trình bày trong quá trình tố tụng đã thanh toán cho bà H, đây
là các giao dịch khác giữa các bên nên bà T không yêu cầu giải quyết trong vụ án
này. Bà T sẽ thỏa thuận hoặc sẽ yêu cầu giải quyết bằng vụ án khác.
Bị đơn ông Huỳnh Văn C vắng mặt và có văn bản trình bày ý kiến thống
nhất lời trình bày của bà Nguyễn Thị T.
i làm ch
Ông Huỳnh Quốc C1 (con của bà Nguyễn Thị T) trình bày: Ông C1 đã
chuyển khoản 1.400.000.000 đồng cho bà Trần Thị Ngọc H. Cụ thể ngày
6/11/2021 chuyển 300.000.000 đồng; ngày 28/01/2022 chuyển 100.000.000 đồng;
ngày 23/02/2022 chuyển hai lần mỗi lần 499.999.999 đồng.
Ông Trương Văn H3 (em của bà Trần Thị Ngọc H) trình bày: Bà Trần Thị
Ngọc H có nhờ ông Trần Văn H1 nhận ủy quyền của bà T để yêu cầu thi hành án
đối với Bản án số 32/2023/DS-PT ngày 26/01/2022 của Tòa án nhân dân tỉnh Bình
Dương. Ông Trần Văn H1 đã thực hiện ủy quyền yêu cầu thi hành án và giao số
tiền nhận từ ơ"Cơ quan thi hành án cho bà Trần Thị Ngọc H. Đối với các giao dịch
góp vốn giữa bà H với vợ chồng bà T thì ông H1 không biết và không có tham
gia. Do hai bên tranh chấp và có liên quan đến ợp"Hợp đồng ủy quyền nên ông
Trần Văn H1 yêu cầu tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan trong vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố T phát biểu quan điểm:
- Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, những người
tiến hành tố tụng và đương sự đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng
dân sự; Thẩm phán xác định quan hệ pháp luật đúng theo quy định tại Điều 26 Bộ
luật Tố tụng dân sự và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
Ông Trần Văn H1 yêu cầu tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án nhưng ông trình bày không có tham gia giao
dịch góp vốn. Đối với ợp"hợp đồng ủy quyền giữa bà Nguyễn Thị T với ông Trần
Văn H1 đã được Tòa án thụ lý giải quyết bằng vụ án khác nên ông H1 không có
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án này.
- Về nội dung: Tại phiên tòa bà Nguyễn Thị T đồng ý trả tiền góp vốn theo
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ đã được thẩm tra tại
phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa và ý kiến của đại diện Viện
kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Bà Trần Thị Ngọc H khởi kiện bà Nguyễn Thị T, ông Huỳnh Văn C liên
quan đến hợp đồng góp vốn nên quan hệ pháp luật là “Tranh chấp hợp đồng góp
vốn” được quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự và vụ án thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn có địa chỉ tại thành phố T, tỉnh Bình
Dương nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố
Tân Uyên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Bị đơn ông Huỳnh Văn C, người làm chứng ông Huỳnh Quốc C1 vắng
mặt nhưng có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt nên Tòa án xét xử vắng mặt theo
quy định tại Điều 227; Điều 228 và Điều 229 Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông Trần
Văn H1 có đơn yêu cầu đưa ông tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án. Xét giao dịch góp vốn giữa các đương sự, ông
H1 không có tham gia và không có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện bà H: Bị đơn thừa nhận nguyên đơn góp vốn nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất cụ thể:
Ngày 22/11/2016, bà H góp 2.074.750.000 đồng để nhận chuyển nhượng
diện tích 2030m
2
thửa đất 1123, tờ bản đồ số 473 tại T.
Ngày 07/12/2016, bà H góp 2.250.000.000 để nhận chuyển nhượng diện
tích 9.265m
2
thửa đất 146, tờ bản đồ số 5 tại T.
Ngày 29/3/2017, bà H góp 3.000.000.000 đồng để nhận chuyển nhượng
diện tích 10.730m
2
các thửa đất 449, 450, 519, 541 tờ bản đồ số 33 tại phường U.
Tổng cộng: 7.320.750.000 đồng.
[4] Nguyên đơn cung cấp chứng cứ chứng minh đã góp vốn 7.320.750.000
đồng. Bị đơn thừa nhận việc góp vốn và đồng ý trả tiền góp vốn nên yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn là có căn cứ chấp nhận. Ghi nhận sự tự nguyện của nguyên
đơn chịu chi phí giám định.
[5] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa sơ thẩm phù hợp
với nhận định của Hội đồng xét xử.
[6] Về án phí: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận
nên bị đơn phải chịu án phí theo quy định. Bà Nguyễn Thị T và ông Huỳnh Văn
C là người cao tuổi và có đơn xin tòaán phí nên thuộc trường hợp miễn án phí
theo quy định tại điểm đ Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH1430 tháng 12
năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; Điều
157; Điều 161; Điều 227; Điều 229; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân
sự.
Căn cứ Điều 288, Điều 504, Điều 510, Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP11/01/2019 của Hội đồng thẩm
phánán nhân dân Tối ối cao"cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật
về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
Căn cứ Điều 12, 14, 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH1430 tháng 12
năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Ngọc H đối với bà Nguyễn
Thị T, ông Huỳnh Văn C về việc tranh chấp hợp đồng góp vốn cụ thể như sau:
Buộc bà Nguyễn Thị T, ông Huỳnh Văn C có nghĩa vụ liên đới trả cho bà
Trần Thị Ngọc H 7.320.750.000 đồng (bảy tỷ ba trăm hai mươi triệu bảy trăm
năm mươi nghìn đồng).
Kể từ ngày ản"Bản án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn
yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền phải
thi hành thì còn phải trả lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
2. Về án phí:
Bà Trần Thị Ngọc H không phải chịu án phí và được miễn nộp tạm ứng án phí.
Bà Nguyễn Thị T và ông Huỳnh Văn C được miễn án phí.
3. Chi phí giám định bà Trần Thị Ngọc H tự nguyện chịu 3.040.000 đồng
(Ba triệu không trăm bốn mươi nghìn đồng) đã thực hiện xong.
4. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Nếu vắng mặt có quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hợp lệ.
ng hp bn án, quyc thi hành theo qunh tu 2 ca
Lut Thi hành án dân s thì ngc thi hành án dân si phi thi hành
án dân s có quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn
thi hành án hoc b ng ch nh tu 6,7, 7a,7b
và 9 ca Lut Thi hành án dân s; thi hic thc hin theo quy
nh tu 30 ca Lu
n:
- TAND tỉnh Bình Dương;
- VKSND tỉnh Bình Dương;
- VKSND thành phố Tân Uyên;
- Chi cục THA Dân sự thành phố Tân Uyên;
- Các đương sự (để thi hành);
- Lưu: HS, VT.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Vo
̃
Thi
̣
Hô
̀
ng Thêm
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Bản án số 103/2025/DS-PT ngày 25/03/2025 của TAND cấp cao tại Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng hợp tác
Ban hành: 25/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 21/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 11/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 23/01/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 17/01/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 09/01/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 31/12/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 27/12/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 27/12/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 26/12/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 11/12/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/12/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 29/11/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 20/11/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 18/11/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm