Bản án số 17/2025/HNGĐ-ST ngày 22/08/2025 của TAND TX. Bình Long, tỉnh Bình Phước về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 17/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 17/2025/HNGĐ-ST ngày 22/08/2025 của TAND TX. Bình Long, tỉnh Bình Phước về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Bình Long (TAND tỉnh Bình Phước)
Số hiệu: 17/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/08/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10, TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Hoàng Lực
Các Hội Thẩm nhân dân: Ông Trần Nhị Hường
Bà Đặng Thị Kim Tuyến.
- Thư ký phiên tòa: Ông Cao Trọng Lợi Thư Tòa án nhân dân khu vực 10,
tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên
tòa: Bà Lê Thị Tình Kiểm sát viên.
Ngày 22/8/2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 10 Đồng Nai, tỉnh Đồng
Nai xét xử công khai vụ án Hôn nhân gia đình thẩm thụ số 34/2025/TLST-
HNGĐ ngày 28/4/2025 về việc “Ly hôn”.
Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 18/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 23
tháng 7 năm 2025 và quyết định hoãn phiên toà số 02/2025/QĐST-HNGĐ ngày
08/8/2025; giữa:
- Nguyên đơn: Chị Th L, sinh năm 1992; địa ch: T 06, khu ph A1,
phưng A, th B, tỉnh Bình Phước (nay t 06, khu ph A, phường B, tỉnh Đồng
Nai).
Địa chỉ liên hệ: Tổ 01, khu phố P, phường A, tỉnh Đồng Nai.
- B đơn: Anh Nguyn Nht M, sinh năm 1988; (vng mt).
Địa ch thưng trú: T 06, khu ph A1, phường A, th xã B, tỉnh Bình Phước (nay
là t 06, khu ph A, phường B, tỉnh Đồng Nai).
NỘI DUNG CỦA VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 22/4/2025 Bản tự khai ngày 28/4/2025, nguyên đơn
chị Lê Thị L trình bày: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Nhật M tự nguyện chung sống với
nhau vào năm 2012 đăng kết hôn vào ngày 09/5/2012 tại Ủy ban nhân dân
phường Phú Thịnh, thị Bình Long, tỉnh Bình Phước kết hôn lần thnhất kết
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – ĐỒNG NAI
TỈNH ĐỒNG NAI
Bản án số: 17/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 22/8/2025
V/v “Ly hôn”
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
hôn tự nguyện. Sau khi kết hôn chị L anh M về sinh sống tại Tổ 6, khu phố A1,
phường A, thị B, tỉnh Bình Phước (nay là phường Bình Long, tỉnh Đồng Nai). Vợ
chồng chị L anh M sống hạnh phúc cho đến năm 2023 thì xảy ra mâu thuẫn do anh
M không lo làm ăn, dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi nhau nên đầu năm 2024 chị L
dẫn ba người con chung về chung sống với bố mẹ đẻ tại tổ 1, khu Phú Xuân, phường
Phú Thịnh, thị Bình Long, tỉnh Bình Phước vợ chồng sống ly thân từ đầu năm
2024 đến nay. Nay v chồng không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt
được nên chị L yêu cầu Toà án xem xét giải quyết được ly hôn với anh Nguyễn Nhật
M.
Quá trình chung sống với nhau chị L anh M 03 con chung tên Nguyễn
Bình A, sinh ngày 16/02/2013, Nguyễn Thị Kim L, sinh ngày 18/02/2014 Nguyễn
Đức M, sinh ngày 20/3/2022. Sau khi ly n chị L u cầu được trực tiếp nuôi dưỡng
03 ngưi con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị ThL không yêu cầu anh M cấp dưỡng nuôi
con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
Bị đơn anh Nguyễn Nhật M trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án nhân dân th
Bình Long đã tống đạt hp l thông báo thụ lý vụ án số 34/TB-TLVA ngày
28/4/2025, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận, công khai chứng
cứ hòa giải số 34/TB-TA ngày 23/5/2025 Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
18/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 23/7/2025 Quyết định hoãn phiên toà số
02/2025/QĐST - HNGĐ ngày 08/8/2025. Nhưng bị đơn anh Nguyn Nht M vắng mặt
nên không có lời trình bày và yêu cầu.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 Đồng Nai tại phiên
tòa: Qtrình nhận đơn, thụ xét xử ván đã được tuân thủ đúng quy định của
pháp luật tố tụng dân sự đề nghị Hội đồng xét xử n cứ Điều 56 của Luật Hôn
nhân và Gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn, xử cho nguyên
đơn được ly hôn với bị đơn.
Con chung: Do anh Nguyễn Nhật M vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết v
án không lời trình bày nên cần giao 03 người con chung cho chị Thị L trực
tiếp nuôi dưỡng.
Cấp dưỡng nuôi con: Chị Thị L không yêu cầu anh Nguyễn Nhật M cấp
dưỡng nuôi con chung nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết nên đề nghị Hội
đồng xét xử không xem xét.
V án phí dân s thẩm: Đề ngh Hội đồng xét x xem xét theo quy đnh pháp
lut.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
3
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng
tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Áp dng pháp lut t tng: B đơn anh Nguyn Nht M h khẩu thường
trú ti t 6, khu phố A1, phường A, thị B, tỉnh Bình Phước (nay phường nh
Long, tỉnh Đồng Nai), nên thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân khu vc
10, tnh Đồng Nai được quy định ti khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều
39 ca B lut T tng dân s năm 2015.
[2] Áp dụng pháp luật nội dung: Chị Th L anh Nguyn Nht M tự
nguyện chung sống với nhau vào năm 2012 đăng ký kết hôn vào ngày 09/5/2012 tại
Ủy ban nhân dân phường Phú Thịnh, thị Bình Long, tỉnh Bình Phước kết hôn lần
thứ nhất kết hôn tự nguyện theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân gia đình. Sau
khi kết hôn vợ chồng chị L và anh M sống hạnh phúc đến năm 2023 thì xảy ra mâu
thuẫn do anh M không lo làm ăn, dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi nhau nên đầu
năm 2024 chị L dẫn ba người con chung vchung sống với bố mđẻ tại tổ 1, khu phố
Phú Xuân, phường Phú Thịnh, thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước (nay là phường Bình
Long, tỉnh Đồng Nai), vợ chồng sống ly thân từ đầu năm 2024 đến nay, từ đó vợ
chồng không tiếng nói chung, không còn quan tâm đến nhau, dẫn đến cuộc sống vợ
chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được vợ chồng không thể tiếp
tục chung sống được nữa nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn
nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của nguyên đơn đối
với bị đơn.
[3]. Con chung: Quá trình chung sống với nhau chị L và anh M có 03 con chung
tên Nguyễn Lê Bình A, sinh ngày 16/02/2013, Nguyễn Thị Kim L, sinh ngày
18/02/2014 Nguyễn Đức M, sinh ngày 20/3/2022. Sau khi ly hôn chThị L yêu
cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 03 người con chung cho đến khi các con chung đủ 18
tuổi. Chị Thị L không yêu cầu anh Nguyễn Nhật M phải cấp dưỡng nuôi con. Hội
đồng xét xxét thấy do anh Nguyễn Nhật M vắng mặt trong suốt q trình giải quyết
vụ án và không có lời trình bày nên cần giao 03 người con chung cho chị Lê Thị L trực
tiếp nuôi dưỡng là phù hợp.
[4] Cấp dưỡng nuôi con: Chị Thị L không yêu cầu anh Nguyễn Nhật M cấp
dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng
xét xử không xem xét.
Ngoài ra nguyên đơn không yêu cầu khác nên Hội đồng xét xử không xem
xét.
[6] Ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10, tỉnh Đồng
Nai tại phiên tòa đề nghị chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn căn cứ, đúng
quy định của pháp luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
4
[7] Về án phí dân sự thẩm: Đây vụ án ly hôn theo yêu cầu của một bên do
nguyên đơn chị Lê Thị L khởi kiện nên nguyên đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự
thẩm không giá ngạch là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo khoản 4 Điều 147
của Bộ luật Tố tụng dân snăm 2015 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Quan hệ hôn nhân: Căn cứ Điều 9, khoản 1 Điều 56, 58, 81, 82, 83 của Luật
Hôn nhân Gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39
của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của nguyên đơn ch Lê Thị L.
Xử cho nguyên đơn chị Lê Thị L được ly hôn với bị đơn anh Nguyễn Nhật M.
2. Con chung: Giao chị Thị L được trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung gồm:
Nguyễn Bình A, sinh ngày 16/02/2013, Nguyễn Thị Kim L, sinh ngày 18/02/2014
Nguyễn Đức M, sinh ngày 20/3/2022 cho đến khi các con chung trưởng thành đủ 18
tuổi. Chị Lê Thị L không yêu cầu anh Nguyễn Nhật M phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom
con không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm
nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền
thăm nom con của người đó.
3. Cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
4. Tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
5. Án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án
phí, lệ phí Tòa án, nguyên đơn chị Thị L phải chịu án phí dân s thẩm
300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự thẩm nguyên
đơn đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002758 ngày 22 tháng 4
năm 2025 của Chi Cục Thi hành án Dân sự thBình Long, tỉnh Bình Phước (nay
Phòng Thi hành án dân sự khu vực 10 – Đồng Nai).
6. Quyền kháng cáo: Căn cứ vào các Điều 271, 273, của Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015. Nguyên đơn mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn
15 ngày kể tngày tuyên án, bđơn vắng mặt quyền kháng cáo trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ./.
5
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đồng Nai; 01
- VKSND khu vực 10 – Đồng Nai, 01
- THADS tỉnh Đồng Nai; 01
- UBND phường Bình Long; 01
- Cổng thông tin điện tử TANDTC; 01
- Các đương sự; 02
- Lưu HSVA;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Huỳnh Hoàng Lực
Tải về
Bản án số 17/2025/HNGĐ-ST Bản án số 17/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 17/2025/HNGĐ-ST Bản án số 17/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất