Bản án số 17/2025/DS-ST ngày 29/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 17/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 17/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 17/2025/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 17/2025/DS-ST ngày 29/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi |
| Số hiệu: | 17/2025/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 29/08/2025 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | NGÂN HÀNG VCB T/C HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG VỚI NGUYỄN THỊ THÙY D |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TA N NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- QUẢNG NGÃI
CỘNG HA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số:17/2025 /DS- ST
Ngày: 29-8-2025
Về việc “ Tranh chấp
hợp đồng tín dụng”,
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ N NHÂN DÂN KHU VỰC 1- QUẢNG NGÃI
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Thanh Bình
Các hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Thanh
2. Bà Đinh Thị Thanh Thủy
Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Bùi Thị Thư- Thư ký Toà án
nhân dân khu vực 1- Quảng Ngãi.
Đại diện Viện Kiểm Sát nhân dân khu vực 1- Quảng Ngãi tham gia
phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thuỳ Trang- Kiểm sát viên.
Trong ngày 29 tháng 8 năm 2025, tại Toà án nhân dân khu vực 1- Quảng
Ngãi, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 163/2023/TLST-DS ngày
26/6/2023, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 230/2024/QĐXXST - DS
ngày 30/5/2024, Thông báo về việc tiếp tục phiên toà ngày 15/7/2025 của Toà
án nhân dân khu vực 1- Quảng Ngãi, giữa các đương sự:
1.Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần N1
Địa ch: Số A đường T, phường H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quang D- Chủ tịch Hội đồng
quản trị Ngân hàng Thương mại Cổ phần N1;
Người đại diện theo uỷ quyền của ông Phạm Quang D: Ông Nguyễn
Đào T- Phó Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần N1- Chi nhánh D2,
theo văn bản uỷ quyền số 399/UQ-VCB-PC ngày 12/10/2021 của Chủ tịch
Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại Cổ phần N1;
Người đại diện theo uỷ quyền của ông Nguyễn Đào T: Ông Nguyễn
Cao T1- Phó phụ trách Phòng G- Ngân hàng Thương mại Cổ phần N1- Chi
nhánh D2, theo văn bản uỷ quyền số 608 /UQ-DQU-HCNS ngày 03/11/2022;
2. B đơn: Bà Nguyễn Thị Thùy D1, sinh năm: 1980
Địa ch: Thôn H, phường T, tnh Quảng Ngãi ( trước sáp nhập là Thôn H, xã T,
thành phố Q, tnh Quảng Ngãi);
3.Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+Ông Nguyễn Đình H, sinh năm 1976
+ Bà Nguyễn Thị Tuyết P, sinh năm 1982
+ Ông Nguyễn Văn T2, sinh năm 1975
+ Bà Lê Thị Hồng V, sinh năm 1980,
2
+ Anh Nguyễn Lê Thiện N, sinh năm 2006
+ Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1957,
+ Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1932,
Cùng địa ch: Thôn P, xã T, tnh Quảng Ngãi (trước sáp nhập là Thôn P,
xã T, huyện S, tnh Quảng Ngãi).
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có mặt tại phiên tòa; Bị đơn và
người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ N:
Theo đơn khởi kiện, các tài liệu có tại hồ sơ và tại phiên toà đại diện
theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngày 17/10/2022, bà Nguyễn Thị Thùy D1 ký kết Hợp đồng cho vay
từng lần ngắn hạn số 947/2022/DQ.QT để vay của Ngân hàng Thương mại cổ
phần N1 số tiền 1.500.000.000đồng, thời hạn vay 09 tháng kể từ ngày tiếp
theo của giải ngân vốn vay và được ghi trên giấy nhận nợ, nợ gốc trả cuối kỳ,
lãi trả hàng tháng.
Ngày 18/10/2022, bà Nguyễn Thị Thùy D1 đã nhận nợ theo Giấy nhận
nợ số 1642 (số tài khoản vay 1032049340), số tiền nhận nợ là
600.000.000đồng ( Sáu trăm triệu đồng), lãi suất cho vay là 9,4%/năm, lãi suất
áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn là 150% lãi suất cho vay trang hạn tại
thời điểm chuyển nợ quá hạn.
Ngày 22/12/2022, bà Nguyễn Thị Thùy D1 đã nhận nợ theo Giấy nhận
nợ số 1964 (số tài khoản vay 1033806505), số tiền nhận nợ là
900.000.000đồng (Chín trăm triệu đồng), lãi suất cho vay là 10,3%/năm, lãi
suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn là 150% lãi suất cho vay trang hạn
tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
Để đảm bảo khoản vay cho bà Nguyễn Thị Thùy D1 tại Hợp đồng thế
chấp quyền sử dụng đất số 271/2021/HĐTC.DQ.QT ngày 07/12/2021, ông
Nguyễn Đình H và bà Nguyễn Thị Tuyết P đã thế chấp quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 1411 tờ bản
đồ số 35, địa ch xã T, huyện S, tnh Quảng Ngãi, theo giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành
DD555487 do Sở Tài nguyên và Môi trường tnh Q cấp ngày 14/9/2021, vào
sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS 025514, người sử dụng đất
là ông Nguyễn Đình H và bà Nguyễn Thị Tuyết P.
Quá trình vay, bà Nguyễn Thị Thùy D1 chưa trả tiền nợ gốc, đã trả được
23.237.284đồng tiền lãi.
Theo thoả thuận tại Hợp đồng cho vay từng lần ngắn hạn và Giấy nhận
nợ thì bà Nguyễn Thị Thùy D1 phải trả lãi định kỳ hàng tháng, nhưng bà
Nguyễn Thị Thùy D1 không thực hiện thanh toán nợ lãi đúng kỳ hạn như
trong Hợp đồng cho vay từng lần ngắn hạn và Giấy nhận nợ đã ký kết vì vậy
khoản nợ đã chuyển sang quá hạn từ ngày 27/02/2023, Ngân hàng Thương
mại cổ phần N1 đã nhiều lần làm việc với bà Nguyễn Thị Thùy D1 về việc
yêu cầu trả nợ, bà D1 hứa hẹn nhưng sau đó vẫn không thanh toán nợ.
3
Tính đến ngày khởi kiện 04/4/2023, bà Nguyễn Thị Thùy D1 còn nợ
của Ngân hàng Thương mại cổ phần N1 số tiền nợ gốc là 1.500.000.000đồng,
tiền nợ lãi là 26.375.593đồng, tổng cộng 1.526.375.593đồng.
Tính đến ngày 28/8/2025, bà Nguyễn Thị Thùy D1 còn nợ của Ngân
hàng Thương mại cổ phần N1 số tiền nợ gốc là 1.500.000.000 đồng, tiền nợ
lãi trong hạn là 374.054.771đồng, tiền nợ lãi quá hạn là 145.702.191 đồng,
tổng cộng 2.019.756.962đồng.
Vì vậy, nay Ngân hàng Thương mại cổ phần N1 yêu cầu Tòa án giải
quyết buộc bà Nguyễn Thị Thùy D1 phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ
phần N1 số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 28/8/2025 tổng cộng là
2.019.756.962đồng, trong đó số tiền nợ gốc là 1.500.000.000 đồng, tiền nợ lãi
trong hạn là 374.054.771đồng, tiền nợ lãi quá hạn là 145.702.191 đồng và yêu
cầu bà Nguyễn Thị Thùy D1 phải tiếp tục trả tiền lãi theo thoả thuận tại Hợp
đồng cho vay từng lần ngắn hạn số 947/2022/DQ.QT ngày 17/10/2022, Giấy
nhận nợ số 1642 ngày 18/10/2022 và Giấy nhận nợ số 1964 ngày 22/12/2022.
Nếu bà Nguyễn Thị Thùy D1 không trả các khoản nợ trên thì Ngân hàng
Thương mại cổ phần N1 yêu cầu xử lý tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 1411 tờ bản
đồ số 35, địa ch xã T, huyện S, tnh Quảng Ngãi (nay là xã T, tnh Quảng
Ngãi), theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất số phát hành DD555487 do Sở Tài nguyên và Môi trường
tnh Q cấp ngày 14/9/2021, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
CS 025514, người sử dụng đất là ông Nguyễn Đình H và bà Nguyễn Thị Tuyết
P.
Nếu xử lý tài sản thế chấp mà không đủ thực hiện trả nợ thì bà Nguyễn
Thị Thùy D1 phải có trách nhiệm tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân
hàng Thương mại cổ phần N1 đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.
Tại Bản tự khai ngày 20/9/2023 b đơn là bà Nguyễn Th Thùy D1 trình
bày:
Bà có ký với Ngân hàng Thương mại cổ phần N1 Hợp đồng cho vay
từng lần ngắn hạn số 947/2022/DQ.QT ngày 17/10/2022, số tiền vay, lãi suất
vay, phương thức thanh toán, ngày đến hạn trả nợ được thoả thuận và ghi cụ
thể trong các hợp đồng tín dụng, đồng thời bà đã được nhận đủ số tiền vay.
Để đảm bảo cho khách hàng vay theo hợp đồng tín dụng nêu trên nên ông
Nguyễn Đình H và bà Nguyễn Thị Tuyết P có dùng tài sản của chính mình là
quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tại thửa số 1411, tờ bản đồ số
35, diện tích 851,2m
2
xã T, huyện S, tnh Quảng Ngãi thế chấp cho Ngân hàng
Thương mại cổ phần N1 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số
271/2021/HĐTC.DQ.QT ngày 07/12/2021được ký giữa Ngân hàng Thương
mại cổ phần N1 với ông Nguyễn Đình H và bà Nguyễn Thị Tuyết P để đảm
bảo cho khoản vay của Hợp đồng cho vay từng lần ngắn hạn số
947/2022/DQ.QT ngày 17/10/2022 và Giấy nhận nợ số 1642 ngày
18/10/2022, Giấy nhận nợ số 1964 ngày 22/12/2022.
4
Theo yêu cầu của Ngân hàng Thương mại cổ phần N1 đến ngày khởi
kiện 04/4/2023, bà còn nợ của Ngân hàng Thương mại cổ phần N1 số tiền nợ
gốc là 1.500.000.000 đồng, tiền nợ lãi là 26.375.593đồng, tổng cộng
1.526.375.593đồng thì bà đồng ý còn nợ và thống nhất trả nợ số tiền
1.526.375.593đồng, trong đó nợ gốc là 1.500.000.000 đồng, nợ lãi là
26.375.593đồng và tiếp tục trả lãi phát sinh đến khi trả hết nợ cho ngân hàng
theo hợp đồng tín dụng đã ký kết.
Trường hợp bà không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì bà đồng ý
giao toàn bộ tài sản thế chấp như đã nêu trên để ngân hàng thu hồi nợ. Sau khi
xử lý tài sản thế chấp nếu không đủ trả nợ thì bà đồng ý tiếp tục trả nợ theo
hợp đồng cho vay từng lần ngắn hạn đã ký với Ngân hàng cho đến khi thanh
toán hết nợ cho ngân hàng.
Tại Bản tự khai ngày 08/4/2024 người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
ông Nguyễn Văn T2 trình bày:
Hiện nay ông là người đang sinh sống và quản lý các tài sản thế chấp
trong vụ án giữa nguyên đơn là Ngân hàng Thương mại cổ phần N1 và bà D1.
Toà án đưa ông vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan ông đồng ý và không có ý kiến gì. Quyền sử dụng và toàn bộ tài
sản sử dụng đất số thửa 1411 tờ bản đồ số 35 tại xã T, huyện S, tnh Quảng
Ngãi thuộc sở hữu của ông Nguyễn Đình H và bà Nguyễn Thị Tuyết P. Trường
hợp không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì tài sản thế chấp như trên được xử lý
theo quy định của pháp luật, ông không có ý kiến gì. Anh em ông đã bàn bạc
và thống nhất phương án trả nợ cho ngân hàng đến ngày 28/4/2024 thì anh em
ông sẽ trả nợ cho ngân hàng.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Đình H, bà Nguyễn
Th Tuyết P, bà Lê Th Hồng V, anh Nguyễn Lê Thiện N, bà Nguyễn Th S, bà
Nguyễn Th B mặc dù đã được Toà án tống đạt hợph lệ văn bản tố tụng nhưng
không có văn bản trình bày ý kiến.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1- Quảng Ngãi,
tỉnh Quảng Ngãi phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và
Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ quy định tại các Điều 70,
71 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan không chấp hành đúng quy định tại Điều 70, 72 của Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015.
- Về nội dung vụ án: Căn cứ Khoản 4 Điều 91, Điều 147, Điều 157,
Điều 158 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 91, Điều 95 Luật các tổ
chức tín dụng 2010; Điều 295, 299, 317, 318, 319, 320 khoản 2 Điều 322,
khoản 7 Điều 323 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Q, đề nghị
Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng
Thương mại cổ phần N1, buộc bị đơn bà Nguyễn Thị Thùy D1 phải trả cho
nguyên đơn số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 28/8/2025 tổng cộng là
5
2.019.756.962đồng đồng, trong đó nợ gốc 1.500.000.000đồng, tiền nợ lãi
trong hạn là 374.054.771đồng, tiền nợ lãi quá hạn là 145.702.191 đồng và yêu
cầu bà Nguyễn Thị Thùy D1 phải tiếp tục trả tiền lãi theo thoả thuận tại Hợp
đồng cho vay từng lần ngắn hạn số 947/2022/DQ.QT ngày 17/10/2022 và
Giấy nhận nợ số 1642 ngày 18/10/2022, Giấy nhận nợ số 1964 ngày
22/12/2022 cho đến khi trả xong nợ. Nếu bà Nguyễn Thị Thùy D1 không trả
các khoản nợ trên thì Ngân hàng Thương mại cổ phần N1 có quyền yêu cầu
xử lý tài sản thế chấp là thửa đất số 1411 tờ bản đồ số 35, địa ch xã T, huyện
S, tnh Quảng Ngãi (nay là xã T, tnh Quảng Ngãi) theo giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát
hành DD555487 do Sở Tài nguyên và Môi trường tnh Q cấp ngày 14/9/2021,
vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS 025514, người sử dụng
đất là ông Nguyễn Đình H và bà Nguyễn Thị Tuyết P theo hợp đồng thế chấp
mà các bên đã ký; Sau khi xử lý tài sản thế chấp mà không đủ để trả nợ thì bà
Nguyễn Thị Thùy D1 phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng
Thương mại cổ phần N1 cho đến khi tất toán khoản vay. Bị đơn phải chịu án
phí dân sự sơ thẩm và chi phí tố tụng khác theo quy định của pháp luật; hoàn
trả tạm ứng án phí cho nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TA N:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên toà và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
thấy:
Về tố tụng:
[1] Về thẩm quyền: Đây là vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng, bị đơn có nơi cư
trú tại địa ch phường T, tnh Quảng Ngãi nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa
án nhân dân khu vực 1- Quảng Ngãi theo quy định tại khoản 3 Điều 26, Điều 35 và Điều
39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Tại phiên tòa ngày 30/7/2025, bị đơn bà Nguyễn Thị Thùy D1 và
người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn T2, ông Nguyễn Đình
H, bà Nguyễn Thị Tuyết P, bà Nguyễn Thị S, bà Nguyễn Thị B, bà Lê Thị
Hồng V, anh Nguyễn Lê Thiện N vắng mặt, căn cứ khoản 1 Điều 227 Bộ luật
tố tụng dân sự Hội đồng xét xử đã quyết định hoãn phiên tòa.
Tại phiên tòa ngày 29/8/2025, bị đơn bà Nguyễn Thị Thùy D1 và người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn T2, ông Nguyễn Đình H,
bà Nguyễn Thị Tuyết P, bà Nguyễn Thị S, bà Nguyễn Thị B, bà Lê Thị Hồng
V, anh Nguyễn Lê Thiện N được Toà án tống đạt hợp lệ nhưng vắng mặt, căn
cứ khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng
xét xử quyết định xử vắng mặt bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan.
Về nội dung:
[1] Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần N1 khởi kiện yêu cầu
Toà án buộc bị đơn là bà Nguyễn Thị Thùy D1 phải trả nợ theo Hợp đồng cho
vay từng lần ngắn hạn số 947/2022/DQ.QT ngày 17/10/2022 và Giấy nhận
nợ số 1642 ngày 18/10/2022, Giấy nhận nợ số 1964 ngày 22/12/2022, bà
Nguyễn Thị Thùy D1 thừa nhận việc ký kết hợp đồng tín dụng và số tiền gốc,
6
lãi còn nợ của Ngân hàng Thương mại cổ phần N1 như yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn, như vậy việc nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần N1
khởi kiện yêu cầu bị đơn bà Nguyễn Thị Thùy D1 phải trả nợ theo Hợp đồng
cho vay từng lần ngắn hạn số 947/2022/DQ.QT ngày 17/10/2022 và Giấy
nhận nợ số 1642 ngày 18/10/2022, Giấy nhận nợ số 1964 ngày 22/12/2022 là
có cơ sở, Hội đồng xét xử có căn cứ buộc bị đơn là bà Nguyễn Thị Thùy D1
phải trả cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần N1 số tiền nợ gốc
và lãi tạm tính đến ngày 28/8/2025 tổng cộng 2.019.756.962đồng, trong đó nợ
gốc là 1.500.000.000 đồng, tiền nợ lãi trong hạn là 374.054.771đồng, tiền nợ
lãi quá hạn là 145.702.191đồng, là phù hợp theo quy định tại Điều 463, Điều
466, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
[2] Đối với yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần
N1 về việc yêu cầu bị đơn bà Nguyễn Thị Thùy D1 phải tiếp tục trả lãi của
khoản vay cho đến khi bà Nguyễn Thị Thùy D1 trả xong nợ vay, yêu cầu này
của Ngân hàng Thương mại cổ phần N1 là phù hợp quy định tại Hợp đồng
cho vay từng lần ngắn hạn số 947/2022/DQ.QT ngày 17/10/2022 và Giấy
nhận nợ số 1642 ngày 18/10/2022, Giấy nhận nợ số 1964 ngày 22/12/2022,
Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu này của Ngân hàng Thương mại cổ phần
N1.
[3] Đối với yêu cầu của nguyên đơn về xử lý tài sản thế chấp:
[3.1] Để đảm bảo khoản vay cho bà Nguyễn Thị Thùy D1 thì ông
Nguyễn Đình H và bà Nguyễn Thị Tuyết P đã thế chấp quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 1411 tờ bản
đồ số 35, địa ch xã T, huyện S, tnh Quảng Ngãi (nay là xã T, tnh Quảng
Ngãi), theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất số phát hành DD555487 do Sở Tài nguyên và Môi trường
tnh Q cấp ngày 14/9/2021, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
CS 025514, người sử dụng đất là ông Nguyễn Đình H và bà Nguyễn Thị Tuyết
P. Việc thế chấp này được thể hiện tại Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
số 271/2021/HĐTC.DQ.QT ngày 07/12/2021 và Biên bản định giá tài sản bảo
đảm số 330/2021.BBĐG.DQ.QT ngày 30/11/2021 là do các bên tự nguyện
thỏa thuận và được lập thành văn bản. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
số 271/2021/HĐTC.DQ.QT ngày 07/12/2021 đã được công chứng và đăng ký
giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật, do đó Hợp đồng thế chấp
quyền sử dụng đất số 271/2021/HĐTC.DQ.QT ngày 07/12/2021 có hiệu lực
pháp luật theo quy định tại các Điều 293, Điều 294, Điều 295, Điều 298, Điều
299, Điều 502, Điều 503 Bộ luật Dân sự, điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất
đai, Điều 81 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
[3.2] Tại Bản tự khai ngày 20/9/2023, bị đơn bà Nguyễn Thị Thùy D1
trình bày: Trường hợp bà không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì bà đồng
ý giao toàn bộ tài sản thế chấp như đã nêu trên để ngân hàng thu hồi nợ. Sau
khi xử lý tài sản thế chấp nếu không đủ trả nợ thì bà đồng ý tiếp tục trả nợ
theo hợp đồng cho vay từng lần ngắn hạn đã ký với Ngân hàng cho đến khi
thanh toán hết nợ cho ngân hàng.
7
[3.3] Đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Văn T2 là
người đang ở trên thửa đất số 1411 tờ bản đồ số 35 tại xã T, huyện S, tnh
Quảng Ngãi (nay là xã T, tnh Quảng Ngãi) và quản lý các tài sản thế chấp
trong vụ án giữa nguyên đơn là Ngân hàng Thương mại cổ phần N1 và bà D1.
Tại Bản tự khai ngày 08/4/2024 ông T2 trình bày ý kiến về quyền sử dụng đất
và tài sản trên thửa đất số 1411 tờ bản đồ số 35 tại xã T, huyện S, tnh Quảng
Ngãi (nay là xã T, tnh Quảng Ngãi) thuộc sở hữu của ông Nguyễn Đình H và
bà Nguyễn Thị Tuyết P. Trường hợp không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì tài
sản thế chấp như trên được xử lý theo quy định của pháp luật, ông không có
ý kiến gì.
[3.4] Đối với ông Nguyễn Đình H và bà Nguyễn Thị Tuyết P, ông H và
bà P đã được Toà án tống đạt hợp lệ văn bản tố tụng. Tại Biên bản xem xét
thẩm định tại chỗ ngày 30/01/2024, ông Nguyễn Văn T2 là anh của ông H, bà
P và là người đang quản lý tài sản mà ông H và bà P thế chấp, đã trình bày:
“Bà Nguyễn Thị Thùy D1, ông Nguyễn Đình H và bà Nguyễn Thị Tuyết P đã
biết và nhận được thông báo của Toà án về việc có mặt ngày 30/01/2024 để
chứng kiến việc Toà án tiến hành xem xét thẩm định tại chỗ, nhưng vì lý do
công việc nên xin vắng mặt”
Tại Biên bản lấy lời khai của đương sự ngày 02/7/2025 (Bút lục 270)
đối với ông Nguyễn Á (sinh năm 1954, trú tại Thôn P, xã T, tnh Quảng Ngãi),
là cha ruột của ông Nguyễn Đình H, cha chồng của bà Nguyễn Thị Tuyết P,
nội dung Biên bản lấy lời khai thể hiện: Ông Nguyễn Á là người nhận các văn
bản tố tụng do Toà án gửi cho ông H, bà P và ông Nguyễn Á đã báo ngay cho
ông H và bà P biết, ông H và bà P có nói với ông Á là việc vay tiền chỗ chị
D1 và anh T2 (Nguyễn Thị Thùy D1 và Nguyễn Văn T2) vay, nhận và sử
dụng tiền không liên quan đến ông H và bà P nên ông H và bà P không đến
Toà làm việc. Như vậy, có căn cứ khẳng định là ông H và bà P biết được việc
nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bà D1 trả nợ và yêu cầu xử lý tài sản thế chấp
nếu không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ, nhưng ông H và bà P không có
văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
[3.5] Về xử lý tài sản thế chấp:
Theo Điều 4 Phần I Các điều khoản chung của Hợp đồng thế chấp
quyền sử dụng đất số 271/2021/HĐTC.DQ.QT ngày 07/12/2021, Ngân hàng
Thương mại cổ phần N1 có quyền xử lý tài sản bảo đảm khi xảy ra ít nhất một
sự kiện vi phạm. Bà Nguyễn Thị Thùy D1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán với
Ngân hàng Thương mại cổ phần N1, nên Ngân hàng Thương mại cổ phần N1
về yêu cầu xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 1411 tờ bản đồ số 35, địa ch xã T,
huyện S, tnh Quảng Ngãi (nay là xã T, tnh Quảng Ngãi), theo giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
số phát hành DD555487 do Sở Tài nguyên và Môi trường tnh Q cấp ngày
14/9/2021, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS 025514,
người sử dụng đất là ông Nguyễn Đình H và bà Nguyễn Thị Tuyết P, thể hiện
tại Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 271/2021/HĐTC.DQ.QT ngày
07/12/2021.
8
Từ những phân tích tại mục [3.1] đến mục [3.5] Hội đồng xét xử có đủ
căn cứ chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, trong trường hợp nếu bà Nguyễn
Thị Thùy D1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đối với
các khoản nợ trên thì Ngân hàng Thương mại cổ phần N1 yêu cầu xử lý tài
sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất tại thửa đất số 1411 tờ bản đồ số 35, địa ch xã T, tnh Quảng Ngãi
( trước sáp nhập là xã T, huyện S, tnh Quảng Ngãi), theo giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát
hành DD555487 do Sở Tài nguyên và Môi trường tnh Q cấp ngày 14/9/2021,
vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS 025514, người sử dụng
đất là ông Nguyễn Đình H và bà Nguyễn Thị Tuyết P là phù hợp quy định tại
Điều 299, Điều 318, Điều 321 và Điều 323 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Nếu xử lý tài sản thế chấp mà không đủ thực hiện trả nợ thì bà Nguyễn
Thị Thùy D1 phải có trách nhiệm tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân
hàng Thương mại cổ phần N1 đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.
Trong trường hợp phải xử lý tài sản thế chấp thì bị đơn bà Nguyễn Thị
Thùy D1 và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn
T2, ông Nguyễn Đình H, bà Nguyễn Thị Tuyết P, bà Nguyễn Thị S, bà
Nguyễn Thị B, bà Lê Thị Hồng V, anh Nguyễn Lê Thiện N phải giao tài sản
thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số
271/2021/HĐTC.DQ.QT ngày 07/12/2021 để Ngân hàng thu hồi nợ.
[4] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1- Quảng Ngãi
về việc giải quyết vụ án là đúng pháp luật nên được chấp nhận.
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu án phí dân sự đối với
giá trị tài sản phải thực hiện nghĩa vụ 2.019756.962 đồng là 72.395.139đồng,
làm tròn số là 72.395.000đồng (được tính như sau: Từ trên 2.000.000.000đồng
đến 4.000.000.000 đồng là 72.000.000đồng + 2% của phần giá trị tài sản có
tranh chấp vượt 2.000.000.000đồng); nguyên đơn không phải chịu án phí dân
sự sơ thẩm, hoàn trả lại số tiền 28.896.000đồng nguyên đơn đã nộp tạm ứng
án phí, theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
[6] Về chi phí tố tụng khác: Theo quy định tại khoản 1 Điều 157 của
Bộ luật Tố tụng Dân sự, bị đơn phải chịu chi phí tố tụng, nguyên đơn đã nộp
tạm ứng chi phí tố tụng (đo đạc, xem xét thẩm định tại chỗ 2 lần) là
13.000.000đồng, do đó bị đơn phải hoàn trả số tiền 13.000.000đồng này cho
nguyên đơn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 91, Điều 92, Điều 93,
Điều 147, Điều 157, Điều 158, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271 và
Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 117, Điều 119, Điều
280, Khoản 2 Điều 292, Điều 293, Điều 295, Điều 298, Điều 299, Điều
317,Điều 318, Điều 319, Điều 320, Điều 321, Điều 322, Điều 323, điểm c
khoản 2 Điều 324, Điều 351, Điều 401, Điều 463, Điều 365, Điều 466, Điều
468, Điều 502, Điều 503 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 91,
9
Khoản 2 Điều 95 của Luật Các tổ chức Tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung
năm 2017); Điều 167, Điều 168, Điều 170, Điều 188 của Luật Đất đai năm
2013, Điều 81 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/56/2014 của Chính Phủ;
Khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội, tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại
cổ phần N1, buộc bị đơn bà Nguyễn Thị Thùy D1 phải trả cho nguyên đơn
Ngân hàng Thương mại cổ phần N1 số tiền nợ gốc và lãi theo Hợp đồng cho
vay từng lần ngắn hạn số 947/2022/DQ.QT ngày 17/10/2022 và Giấy nhận nợ
số 1642 ngày 18/10/2022, Giấy nhận nợ số 1964 ngày 22/12/2022, tạm tính
đến ngày 28/8/2025 tổng cộng là 2.019.756.962đồng (Hai tỷ không trăm mười
chín triệu bảy trăm năm mươi sáu ngàn chín trăm sáu mươi hai đồng), trong
đó nợ gốc là 1.500.000.000 đồng, tiền nợ lãi trong hạn là 374.054.771đồng,
tiền nợ lãi quá hạn là 145.702.191đồng;
Kể từ ngày xét xử sơ thẩm 29/8/2025 cho đến khi thi hành án xong, bên
phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh
toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay từng
lần ngắn hạn số 947/2022/DQ.QT ngày 17/10/2022 và Giấy nhận nợ số 1642
ngày 18/10/2022, Giấy nhận nợ số 1964 ngày 22/12/2022 giữa bà Nguyễn Thị
Thùy D1 và Ngân hàng Thương mại cổ phần N1 cho đến khi thanh toán xong
khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hồ sơ vay vốn, các bên có thỏa thuận về
việc điều chnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì
lãi suất mà bà Nguyễn Thị Thùy D1 phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng
cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chnh cho phù hợp với
sự điều chnh lãi suất của Ngân hàng cho vay;
Trường hợp bà Nguyễn Thị Thùy D1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ
hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ theo Hợp đồng cho vay từng lần
ngắn hạn số 947/2022/DQ.QT ngày 17/10/2022 và Giấy nhận nợ số 1642 ngày
18/10/2022, Giấy nhận nợ số 1964 ngày 22/12/2022 cho Ngân hàng Thương
mại cổ phần N1, thì Ngân hàng Thương mại cổ phần N1 có quyền yêu cầu xử
lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất tại thửa đất số 1411 tờ bản đồ số 35, địa ch: xã T, tnh Quảng
Ngãi (địa ch trước sáp nhập là xã T, huyện S, tnh Quảng Ngãi), theo giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất số phát hành DD555487 do Sở Tài nguyên và Môi trường tnh Q cấp
ngày 14/9/2021, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS 025514,
người sử dụng đất là ông Nguyễn Đình H và bà Nguyễn Thị Tuyết P, theo
Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 271/2021/HĐTC.DQ.QT ngày
07/12/2021; Trong trường hợp phải xử lý tài sản thế chấp thì bị đơn bà Nguyễn
Thị Thùy D1 và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn
Văn T2, ông Nguyễn Đình H, bà Nguyễn Thị Tuyết P, bà Nguyễn Thị S, bà
Nguyễn Thị B, bà Lê Thị Hồng V, anh Nguyễn Lê Thiện N phải giao tài sản
thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số
271/2021/HĐTC.DQ.QT ngày 07/12/2021 để Ngân hàng thu hồi nợ;
10
Trường hợp sau khi xử lý tài sản thế chấp mà bà Nguyễn Thị Thùy D1
vẫn không trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần N1, thì bà Nguyễn
Thị Thùy D1 có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán số nợ còn lại cho Ngân hàng
Thương mại cổ phần N1 cho đến khi trả hết nợ.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Nguyễn Thị Thùy D1 phải nộp 72.395.000đồng (Bảy mươi hai triệu
ba trăm chín mươi lăm ngàn đồng).
- Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần N1 số tiền
28.896.000đồng (Hai mươi tám triệu tám trăm chín mươi sáu ngàn đồng) mà
nguyên đơn đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí
Toà án số 0006197 ngày 22/6/2023 của Thi hành án dân sự tnh Quảng Ngãi
( trước sáp nhập là Chi cục thi hành án dân sự thành phố Quảng Ngãi).
3. Về chi phí tố tụng khác: Bà Nguyễn Thị Thùy D1 có nghĩa vụ hoàn
trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần N1 số tiền 13.000.000đồng (Mười ba
triệu đồng).
Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự
thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của
Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng
cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản
án được niêm yết.
TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Nơi nhận: THẨM PHN- CHỦ TỌA PHIÊN TA
- TAND tnh Quảng Ngãi;
- VKSND khu vực 1- Quảng Ngãi;
- THADS tnh Quảng Ngãi;
- Các đương sự;
- Lưu HS.
Trần Thị Thanh Bình
11
TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Nơi nhận: THẨM PHN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tnh Quảng Ngãi;
- VKSND Khu vực 1- Quảng Ngãi;
- THADS Tnh Quảng Ngãi;
- Các đương sự;
- Lưu HS.
Trần Thị Thanh Bình
12
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm