Bản án số 17/2023/DS-ST ngày 21/11/2023 của TAND huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 17/2023/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 17/2023/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 17/2023/DS-ST ngày 21/11/2023 của TAND huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Krông Pa (TAND tỉnh Gia Lai) |
| Số hiệu: | 17/2023/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 21/11/2023 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà Phạm Thị Ánh T và bà Nguyễn Thị T1 |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN KRÔNG PA Độc lập –Tự do –Hạnh phúc
TỈNH GIA LAI
Bản án số 17/2023/DSST
Ngày 21/11/2023
“v/v tranh chấp hợp đồng
vay tài sản”
NHÂN DANH
NƯC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA N NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG PA , TỈNH GIA LAI
- Thnh phn hi đng xt x sơ thm gm c:
Thm phn - Ch ta phiên ta: Ông Ksor P
Các Hi thm nhân dân:
1. Bà Ksor H’Q
2. Bà Phùng Thị Tố Tr
- Thư k phiên ta: Bà Ngô Thị G - Thư k Ta án, Ta án nhân dân huyn
Krông Pa, tnh Gia Lai;
- Đi din Vin kim sát nhân dân huyn Krông Pa, tnh Gia Lai tham gia
phiên tòa: Ông Nay S - Kim sát viên.
Ngày 21 tháng 11 năm 2023 ti tr s Ta án nhân dân huyn Krông Pa, tnh
Gia Lai m phiên ta xt x sơ thm công khai v án dân sự th l số
80/2023/TLST- DS, ngày 14 tháng 7 năm 2023 v vic“Tranh chấp hợp đồng vay tài
sản” theo quyt định đưa v án ra xt x số 26/2023/QĐXXST-DS ngày 06 tháng 10
năm 2023, gia các đương sự:
+ Nguyên đơn: Bà Phm Thị Ánh T, sinh năm 1971
Địa ch: Thôn Mới, xã Chư Rcăm, huyn Krông Pa, Gia Lai. Có mặt
+ Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T1 (tên thường gi là Nh), sinh năm 1967
Địa ch: Thôn Huy Hoàng, xã Ia Rsươm, huyn Krông Pa, tnh Gia Lai. Có mặt
NỘI DUNG VỤ N:
1. Trong đơn khi kin nguyên đơn bà Phm Thị Ánh T trình bày: Trước năm
2021, bà Nguyễn Thị T1 có chơi hi, vay tin của bà nhiu lần. Đn ngày 27/12/
2021, bà Nguyễn Thị T1 có đn nhà bà chốt sổ và cn nợ li số tin 80.000.000
đồng, hai bên không thỏa thuận lãi suất và cũng không thỏa thuận thời gian trả nợ.
Đn khi bà cần tin đã nhiu lần yêu cầu bà T1 thanh toán nợ nhưng bà T1 liên tc
chây ì và không thanh toán nợ cho nên bà làm đơn khi kin yêu cầu Ta án buc bà
Nguyễn Thị T1 phải trả cho bà số tin 80.000.000 đồng và yêu cầu tính tin lãi theo
2
quy định của pháp luật. Tuy nhiên trong quá trình giải quyt v án bà thay đổi yêu
cầu bà T1 phải trả cho bà số tin nợ gốc là 80.000.000 đồng, cn số tin lãi bà không
yêu cầu phải trả như trong đơn khi kin na. Ti phiên toà bà thừa nhận vào năm
2019, bà T1 đã trả cho bà số tin 20.000.000 đồng, hin bà T1 còn nợ li 60.000.000
đồng, từ đó đn nay bà T1 không chịu thanh toán cho bà, mặc dù bà đã nhiu lần yêu
cầu trả nợ nhưng bà T1 liên tc chây ì và không trả tin cho bà. Nay bà yêu cầu bà
T1 phải trả cho bà số tin nợ còn li là 60.000.000 đồng và không yêu cầu tính lãi
suất.
2. Ti phiên toà bị đơn bà Nguyễn Thị T1 trình bày: Trước đây bà có chơi hi,
vay tin của bà Phm Thị Ánh T nhiu lần, đn ngày 27/12/ 2021 âm lịch, gia bà
với bà T chốt nợ, khi chốt nợ hai bên có vit giấy xác nhận nợ do bà vit và ký vào
giấy xác nhận nợ tổng cng bà còn nợ li bà T số tin là 80.000.000 đồng là đúng sự
thật. Tuy nhiên số tin nợ trên bà đã trả cho bà T 20.000.000 đồng vào năm 2019 và
trả 27.000.000 đồng vào năm 2022, hin nay bà ch cn nợ li bà T số tin là
33.000.000 đồng, bà cung cấp cho toà án giấy trả nợ cho bà T như sau: Nhi 45 triu,
Mĩu 45 triu 2016 trả 8 triu, 29 năm 2019 trả 20.000 triu, năm 2021 trả 32 triu,
năm 2022 = 22 triu và bà cho rằng bà đã trả cho bà T 20.000.000 đồng vào năm
2019 và trả 27.000.000 đồng vào năm 2022.
Nay bà T khi kin yêu cầu Ta án buc bà trả tin nợ là 600.000.000 đồng
thì bà không đồng ý, bà ch đồng ý trả cho bà T số tin là 33.000.000 đồng
Phát biu kin sau phần tranh luận, Kim sát viên cho rằng trong quá trình
giải quyt v án Thm phán đã tuân thủ đầy đủ các thủ tc tố tng cần thit theo quy
định của pháp luật; ti phiên toà Hi đồng xt x cũng đã thực hin đầy đủ các thủ
tc tố tng k từ khi bắt đầu phiên toà cho đn trước khi nghị án;
V ni dung v án: Căn cứ vào chứng cứ, các lời khai của nguyên đơn và các
tài liu chứng cứ có trong hồ sơ v án khẳng định gia bà T và bà T1 có xác lập hợp
đồng hợp đồng dân sự bằng văn bản c th là giấy vay tin có ni dung: “27 tháng
12 năm 2021 âm lịch Cn li 80 triu mẹ Xã Nhị nợ cô T”.
Như vậy, bà Nguyễn Thị T1 có xác lập giao dịch dân sự với bà T là có thật,
giao dịch dân sự mà các bên xác lập không xác định thời hn trả nợ và không có thỏa
thuận lãi suất. Cho nên đây là hợp đồng vay tài sản không kỳ hn và không có lãi
theo quy định ti khoản 1 Điu 469 B luật Dân sự (BLDS).
Mặc dù bà T báo trước cho bị đơn bà T1 mt thời gian hợp l, nhưng bà T1
không chịu trả.
Do vậy, bà Phm Thị Ánh T khi kin yêu cầu bà Nguyễn Thị T1 trả nợ số
tin nợ gốc là 60.000.000 đồng và không yêu cầu tin lãi theo quy định của pháp luật
là có cơ s phù hợp với quy định của pháp luật.
Từ nhng phân tích, đánh giá nêu trên:
- Căn cứ các Điu 4, 5, 6; khoản 3 Điu 26, đim a khoản 1 Điu 35, đim a
khoản 1 Điu 39, Điu 266 và Điu 273 của BLTTDS,
- Căn cứ vào các Điu 274, 275, 276, 278, 280, 289, 463, 466 và Điu 469 của
BLDS
3
Căn cứ khoản 1 Điu 147 BLTTDS và khoản 2 Điu 26 Nghị quyt số
326/2016, ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định v mức thu, miễn, giảm, thu,
np, quản l và s dng án phí và l phí Ta án.
Đ nghị Hi đồng xét x tuyên:
Chấp nhận yêu cầu khi kin của nguyên đơn bà Phm Thị Ánh T.
Buc bị đơn bà Nguyễn Thị T1 phải trả cho bà Phm Thị Ánh T số tin là
60.000.000 đồng
V án phí: Bà Nguyễn Thị T1 phải chịu án phí dân sự sơ thm theo quy định
của pháp luật. Hoàn trả li tin tm ứng án đã tm np trước đây cho bà Phm Thị
Ánh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:
Sau khi nghiên cứu các tài liu, chứng cứ có trong hồ sơ v án được thm tra
ti phiên ta, Hi đồng xt x nhận định:
[1] V thm quyn giải quyt v án:
Đây là v án dân sự tranh chấp hợp đồng vay tài sản quy định ti khoản 3
Điu 26 của BLTTDS nên v án thuc thm quyn giải quyt của Ta án theo đim
a khoản 1 Điu 35 của BLTTDS. Bị đơn bà Nguyễn Thị T1 cư trú ti huyn Krông
Pa nên Tòa án nhân dân huyn Krông Pa th l, giải quyt là đúng thm quyn theo
quy định ti đim a khoản 1 Điu 39 của BLTTDS.
[2] V ni dung v án:
Nguyên đơn bà Phm Thị Ánh T khi kin yêu cầu bị đơn bà Nguyễn Thị T1
phải trả số tin cn nợ là 60.000.000 đồng.
Chứng cứ nguyên đơn cung cấp đ chứng minh cho yêu cầu khi kin là 01
(mt) giấy ghi nợ đ ngày 27/12/2021 âm lịch, Ta án thu thập theo đúng trình tự
thủ tc quy định của BLTTDS v chứng minh và chứng cứ nên có giá trị đ xem xt.
Bị đơn xác nhận giấy ghi nợ mà nguyên đơn cung cấp cho Toà án có ni dung: “27
tháng 12 năm 2021 âm lịch Cn li 80 triu mẹ Xã Nh nợ cô T” là đúng. Vì vậy
chứng cứ nguyên đơn đưa ra đ chứng minh cho yêu cầu khi kin là có căn cứ và
hợp pháp.
Căn cứ vào lời khai của nguyên đơn, bị đơn và các tài liu chứng cứ có trong
hồ sơ v án, Hi đồng xt x (HĐXX) khẳng định gia bà Nguyễn Thị T1 và bà
Phm Thị Ánh T có xác lập giao dịch chơi hi và vay tin với nhau, sau đó hai bên
chốt nợ bà T1 nợ bà T số tin là 80.000.000 đồng, hai bên không thoả thuận thời
gian trả nợ và không thoả thuận lãi suất. Đn năm 2019 bà T1 có trả cho bà T
20.000.000 đồng, còn nợ li là 60.000.000 đồng, bà T nhiu lần yêu cầu trả nợ trong
khoảng thời gian dài nhưng bà T1 không chịu trả tin. Nay bà T khi kin yêu cầu
bà T1 phải trả cho bà số tin tin 60.000.000 đồng là đúng với quy định ti các Điu
274, 275, 276, 278, 280, 289, 463, 466 và Điu 469 của BLDS
4
Xét giấy ghi nợ mà bà T1 cung cấp cho Toà án th hin vic bà T1 đã trả cho
bà T số tin tổng cng là 47.00.000 đồng vào năm 2019 trả 20.000.000 đồng, năm
2022 trả 27.000.000 đồng, thì thấy rằng trong giấy trả nợ mà bà T1 cung cấp có ni
dung Tổng nợ của hai mẹ con Nh là 90.000.000 (Chín mươi triu chẵn) 6/7/2009 ký
tên Phm Thị Ánh T
Vốn và lải……phi 45 truu ……………năm 2022 = 22 triu là không phù
hợp so với chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp đ chứng minh cho yêu cầu khi kin
của mình v số tin, thời gian. Hơn na trong giấy trả nợ không th hin số tin
27.000.000 đồng mà ch th hin 20.000.000 đồng trả năm 2019 và số tin
20.000.000 đồng này được nguyên đơn thừa nhận. Ngoài ra, trong các lần mà bà T1
cho rằng đã trả cho bà T tổng cng 47.000.000 đồng, tổng số tin này là do bà T1 tự
vit, không có ch k xác nhận của bà T cho nên không có căn cứ đ chấp nhận bà
T1 đã trả cho bà T số tin 27.000.000 đồng.
Do vậy, cần buc bà Nguyễn Thị T1 phải trả cho Phm Thị Ánh T số tin nợ
60.000.000 đồng là có căn cứ.
V lãi suất: Trong đơn khi kin bà T yêu cầu bà Nguyễn Thị T1 phải trả cho
bà số tin 80.000.000 đồng và phải trả tin lãi theo quy định của pháp luật. Tuy
nhiên quá trình giải quyt v án cũng như ti phiên ta bà thay đổi yêu cầu bà T1
phải trả cho bà số tin nợ gốc là 60.000.000 đồng, cn số tin lãi bà không yêu cầu
phải trả như trong đơn khi kin na, đây là ý chí th hin sự tự nguyn của đuơng
sự phù hợp với các quy định của pháp luật nên Hi đồng xt x chấp nhận không
xem xt đn tin lãi na.
[3] V án phí: Căn cứ vào Điu 147 của BLTTDS và khoản 2 Điu 26 Nghị
quyt 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hi quy
định v mức thu, miễn, giảm, thu, np, quản l và s dng án phí, l phí Ta án:
Tổng giá ngch của v kin là 60.000.000 đồng. Bà Nguyễn Thị T1 phải np
60.000.000 đồng x 5% = .000.000 đồng (Ba triu đồng) án phí dân sự sơ thm. Hoàn
trả li cho bà Phm thị Ánh T toàn b số tin tm ứng án phí đã tm np.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điu 4, 5, 6; khoản 3 Điu 26, đim a khoản 1 Điu 35, đim a
khoản 1 Điu 39, Điu 266 và Điu 273 của BLTTDS,
- Căn cứ vào các Điu 274, 275, 276, 278, 280, 289, 463, 466 và Điu 469 của
BLDS
Tuyên x: Chấp nhận toàn b yêu cầu khi kin của nguyên đơn bà Phm Thị
Ánh T.
Buc bị đơn bà Nguyễn Thị T1 phải có nghĩa v trả cho nguyên đơn bà Phm
Thị Ánh T số tin nợ là 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng).

5
K từ ngày tip theo của ngày xt x sơ thm (ngày 22/11/2023) cho đn khi
thi hành án xong, bên phải thi hành án cn phải chịu khoản tin lãi của số tin cn
phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy
định của pháp luật; nu không có thỏa thuận v mức lãi suất thì quyt định theo
mức lãi suất quy định ti khoản 2 Điu 468 của B luật Dân sự năm 2015.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định ti Điu 2 Luật Thi
hành án Dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyn thỏa thuận thi hành án,
quyn yêu cầu thi hành án, tự nguyn thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo
quy định ti các Điu 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiu thi hành án
được thực hin theo quy định ti Điu 30 Luật Thi hành án dân sự.
- V án phí: Căn cứ khoản 1 Điu 147 của BLTTDS và khoản 2 Điu 26 của
Nghị quyt số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường v Quốc
hi quy định v mức thu, miễn, giảm, thu, np, quản l và s dng án phí và l phí
Toà án: Buc bà Nguyễn Thị T1 phải np 3.000.000 đồng (Ba triu đồng) án phí dân
sự sơ thm.
Hoàn trả li cho bà Phm Thị Ánh T toàn b số tin đã tm np án phí là
2.000.000 đồng (Hai triu đồng) theo biên lai thu số 0001976 ngày 14 tháng 7 năm
2023 của Chi cc Thi hành án dân sự huyn Krông Pa, tnh Gia Lai.
Các đương sự có quyn kháng cáo bản án này trong thời hn 15 ngày k từ
ngày tuyên án (ngày 21/11/2023 đ yêu cầu Ta án nhân dân tnh Gia Lai xt x
phúc thm.
Thành viên hội đồng xét xử - Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Phùng Thị Tố Tr - Ksor H’Q Ksor P
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm