Bản án số 17/2018/DS-ST ngày 03/04/2018 của TAND TP. Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về tranh chấp hợp đồng vay tài sản và hợp đồng thế chấp tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 17/2018/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 17/2018/DS-ST ngày 03/04/2018 của TAND TP. Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về tranh chấp hợp đồng vay tài sản và hợp đồng thế chấp tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Vũng Tàu (TAND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)
Số hiệu: 17/2018/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 03/04/2018
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Đã có hiệu lực
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ VŨNG TÀU Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
________________________________________
Bản án số: 17/2018/DS-ST
Ngày: 03-4-2018
Về việc: “Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản và Hợp đồng thế chấp tài sản
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
Thành phần hội đồng xét xử sơ thấm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa : Bà Đinh Thị Châm
Các Hội thẩm nhân dân : Ông Đặng Song Hoàn
Ông Vũ Xuân Miện
Thư phiên tòa: Đinh Thị Hồng - Thư Tòa án nhân dân Thành phố
Vũng Tàu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu tham gia phiên tòa:
Trần Thị Hiên Kiểm sát viên
Ngày 03 tháng 4 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu xét xử
sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 257/2017/TLST DS ngày 03 tháng 10
năm 2017 về việc Tranh chấp hợp đồng vay tài sản hợp đồng thế chấp tài sảntheo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 06/2018/QĐXX ngày 29 tháng 01 năm 2018; Quyết
định hoãn phiên tòa số 09/2018/QĐST-DS ngày 28 tháng 02 năm 2018 giữa:
1. Nguyên đơn: Nguyễn TT, sinh năm 1973; Địa chỉ: số đường N, phường K,
thành phố V, tỉnh B. (Có mặt)
2. Bị đơn: Ông Phạm DTP, sinh năm 1980 Nguyễn TTT, sinh năm 1977;
Cùng địa chỉ: số đường B, phường K, thành phố V, tỉnh B. (Bà T, ông P vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện đề ngày 30 tháng 9 năm 2017 quá trình tố tụng Nguyễn
TT trình bày:
Ngày 23/11/2015, cho ông Phạm DTP và bà Nguyễn TTT vay số tiền
300.000.000đ (ba trăm ngàn đồng), ngày 25/11/2015 cho ông P T vay thêm s
tiền 100.000.000đ (một trăm ngàn đồng), thời hạn vay 06 tháng, lãi suất thỏa thuận
miệng 4%/tháng. Để đảm bảo cho khoản vay, bà T và ông P hợp đồng thế chấp quyền
sử dụng đất số 3393 đối với thửa đất số 239 diện tích 1.558, 5m
2
thuộc tờ bản đồ số 97
tọa lạc tại phường 12, thành phố Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
BK 718838 đứng tên ông Phạm DTPNguyễn TTT đã được Văn phòng công chứng
số 3, tỉnh Rịa Vũng Tàu chứng thực ngày 23/11/2016 đưa bản chính Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất cho giữ. Hết thời hạn cho vay, bà nhiều liên lạc với Trang
ông P để đòi tiền nhưng không được.
Nay yêu cầu ông P và T phải trả cho số tiền nợ gốc 400.000.000đ (bốn
trăm triệu đồng) tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận. Trường hợp ông P bà T không
2
khả năng thanh toán thì đề nghị xử lý tài sản thế chấp theo phương thức chuyển
nhượng căn cứ vào điều 7 khoản 1 của Hợp đồng thế chấp đã ký kết để cấn trừ khoản nợ.
Tại phiên tòa:
Nguyên đơn Nguyễn TT yêu cầu Tòa án buộc T ông P có nghĩa vụ trả số tiền
nợ gốc 400.000.000đ (Bốn trăm triệu đồng) tiền lãi phát sinh theo quy định của pháp
luật. Do đã nhận của T, ông P 16.000.000đ (mười sáu triệu đồng) tiền lãi tháng
11/2015 của số tiền 400.000.000đ nên đồng ý cấn trừ số tiền lãi đã trả vượt quá quy
định vào số nợ gốc.
Sau khikết Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, chưa làm thủ tục đăng ký
giao dịch bảo đảm theo quy định cũng như biết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất khác nhau vbản chất nên rút lại
yêu cầu cấn trừ nợ bằng quyền sử dụng đất.
Bị đơn: Tại phiên tòa ngày 20 tháng 3 năm 2018 bà Nguyễn TTT xác nhận ngày
23/11/2015 tại Phòng Công chứng số 3 tỉnh Rịa-Vũng Tàu, ông P hợp
đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 3393 đối với thửa đất số 239, thuộc tờ bản đồ số 97
diện tích 1.558,5m
2
tọa lạc tại phường 12, thành phố Vũng Tàu cho T. Đất đã được
UBND thành phố Vũng Tàu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BK 718838 cho
ông P bà. Cùng ngày ông P đã nhận T 300.000.000đ (ba trăm triệu đồng),
ngày 25/11/2015 nhận tiếp của T 100.000.000đ (một trăm triệu đồng). Tuy trong
hợp đồng không thỏa thuận về lãi nhưng lãi suất hai bên thỏa thuận miệng 4%/tháng
ngày 23/11/2015 đã trả trước tiền lãi tháng 11/2015 16.000.000đ (mười sáu triệu
đồng) cho bà T.
T đồng ý trả số nợ gốc lãi suất phát sinh của số tiền trên theo quy định
1,12%/tháng.
Tuy nhiên để giảm tiền án phí các chi phí tố tụng khác, T đề nghị Hội đồng
xét xử tạm ngưng phiên tòa đến ngày 03/4/2018 để ông P làm thủ tục chuyển
nhượng quyền sử dụng đất của đất trên cho T tại cơ quan thẩm quyền để hai bên
không còn phải yêu cầu Tòa án giải quyết vụ việc.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu:
Trong quá trình giải quyết vụ án, về Thẩm phán Hội đồng xét xử đã tuân thủ
đúng quy định pháp luật, đúng quyền hạn.
Về nội dung: Nguyễn TT yêu cầu ông P T phải thanh toán cho số tiền
400.000.000đ (bốn trăm triệu đồng) tiền lãi phát sinh của số tiền trên căn cứ. Đề
nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và
căn cứ vào kết qủa tranh luận tại phiên toà, sau khi nghe ý kiến phát biểu của Kiểm sát
viên tham gia phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp thẩm quyền của Toà án: Nguyên đơn khởi
kiện về việc “Tranh chấp hợp đồng thế chấp tài sản”, tuy nhiên mục đích của nguyên đơn
yêu cầu bị đơn nghĩa vụ trả lại số tiền đã vay trong hợp đồng thế chấp quyền sử
dụng đất nên quan hệ tranh chấp được xác định lại “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
và hợp đồng thế chấp tài sản” theo quy định tại Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự.
3
Bị đơn ông Phạm DTP Nguyễn TTT trú tại phường 4, thành phố Vũng
Tàu. Do đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu
theo quy định tại điê
̉
m a khoa
̉
n 1 Điều 35, điê
̉
m a khoản 1 Điều 39 Bô
̣
luâ
̣
t Tố tu
̣
ng Dân
̣
.
Về svắng mặt của người tham gia tố tụng: Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến
lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt không do nên Tòa án xét xử vắng mặt theo quy định
tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Về áp dụng pháp luật: Việc vay tiền thế chấp quyền sử dụng đất giữa các bên
diễn ra vào năm 2015, thời điểm Bộ luật Dân s2005 đang hiệu lực pháp luật nên
Hội đồng xét xử áp dụng Bộ luật Dân sự 2005 để giải quyết vụ án.
[2] Về nội dung: .
Nguyễn TT yêu cầu ông P và bà T phải thanh toán cho bà số tiền 400.000.000đ
(bốn trăm triệu đồng) yêu cầu ông P T phải trả lãi suất của số tiền trên theo quy
định của pháp luật. Trong trường hợp ông P T không khả năng thanh toán thì bà
đề nghị xử lý tài sản thế chấp theo hình thức chuyển nhượng để cấn trừ nợ.
{2.1}. Xét yêu cầu đòi tiền gốc và tiền lãi: trong hợp đồng thế chấp tài sản ghi “vay
không lãi”, tuy nhiên cả nguyên đơn, bị đơn cùng xác nhận lãi suất thỏa thuận miệng
4%/1 tháng, và cùng yêu cầu Hội đồng xét xử xem xét cấn trừ tiền lãi đã trả vượt quá vào
tiền nợ gốc. Khoản 1 Điều 476 Bộ luật Dân sự 2005 quy định Lãi suất vay do các bên
thỏa thuận nhưng không được vượt quá 150% của lãi suất bản do Ngân hàng nhà
nước công bố đối với loại cho vay tương ứng”. Theo Quyết đi
̣
nh số 2868/-NHNN
ngày 01/12/2010 của Ngân hàng nhà nước thì lãi suất cơ bản là 9%/năm, tương ứng với
0,75%/tháng x 150% = 1.125%/tháng. Do đó, số tiền nợ gốc lãi phát sinh sau khi cấn
từ vào tiền lãi trả vượt quá được xác định như sau:
+ Xét về nợ gốc: tiền nợ gốc là 400.000.000đ (Bốn trăm triệu đồng) bà T, ông P đã
trả 16.000.000đ (mười sáu triệu đồng) tiền lãi (từ ngày 23/11/2015 đến 23/12/2015) với
lãi suất 4%/tháng (16.000.000đ) trong khi lãi suất theo quy định pháp luật
1.125%/tháng (4.500.000đ). Do đó, số tiền nợ gốc còn lại 400.000.000đ
(16.000.000đ-4.500.000đ) = 388.500.000đ (Ba trăm tám mươi tám triệu, năm trăm ngàn
đồng).
+ Xét về tiền lãi: từ ngày 23/12/2015 đến ngày 03/4/2018 là 388.500.000đ x
1.125%/tháng x 27 tháng 13 ngày = 119.900.812đ (Một trăm mười chín triệu, chín trăm
ngàn, tám trăm mười hai đồng).
Như vậy, T và ông P có nghĩa vụ trả cho T tổng số tiền: 508.400.81(Năm
trăm lẻ tám triệu, bốn trăm ngàn, tám trăm mười hai đồng) trong đó có 388.500.000đ (Ba
trăm tám mươi tám triệu, năm trăm ngàn đồng) nợ gốc 119.900.812đ (Một trăm mười
chín triệu, chín trăm ngàn, tám trăm mười hai đồng) và lãi phát sinh.
Ngay sau khi ông Phạm DTP và bà Nguyễn TTT thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ thì
Nguyễn TT nghĩa vụ trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: BK 718838
ngày 19/10/2012, diện tích 1.558, 5m
2
thuộc tờ bản đồ số 97 tọa lạc tại phường 12, thành
phố Vũng Tàu cho ông Phạm DTP và bà Nguyễn TTT.
{2.2}.Xét về yêu cầu cấn trừ nợ từ Hp đồng thế chấp quyền sử dụng đất:
Xét về tính hợp pháp của Hợp đồng thế chấp quyền sdụng đất số 3393 đối với
thửa đất số 239 diện tích 1.558, 5m
2
thuộc tờ bản đồ số 97 tọa lạc tại phường 12, thành
4
phố Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BK 718838 đứng tên ông
Phạm DTP Nguyễn TTT đã được Văn phòng công chứng số 3, tỉnh Bà Rịa Vũng
Tàu chứng thực ngày 15/11/2016 là hợp pháp bởi lẽ các chủ thể tham gia giao dịch có đủ
năng lực hành vi dân sự, nội dung thỏa thuận và hình thức giao dịch hoàn toàn tự nguyện,
không trái pháp luật về việc thế chấp quyền sử dụng đât của nhân phù hợp với quy
định tại Điều 715 Bộ luật Dân sự.
Điều 323 Bộ luật Dân sự 2005 về Đăng giao dịch bảo đảm quy định: “Việc
đăng giao dịch bảo đảm được thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng giao
dịch bảo đảm. Việc đăng điều kiện để giao dịch bảo đảm hiệu lực chỉ trong
trường hợp pháp luật có quy định”. Điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định 83/2010/NĐ-CP về
đăng ký giao dịch bảo đảm thì thế chấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc trường
hợp buộc phải đăng ký giao dịch bảo đảm.
Vì giao dịch về việc thế chấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chưa được đăng
theo quy định của pháp luật nên giao dịch chưa có hiệu lực pháp luật. Do đó, việc bà T
tự nguyện rút lại yêu cầu về việc cấn trừ ncăn cứ, được chấp nhận theo quy định
tại khoản 2 Điều 244 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
[3]Về chi phí thẩm định, định giá: 2.386.000đ (hai triệu ba trăm tám mươi sáu
ngàn đồng bà T, ông P phải chịu theo quy định tại Điều 165 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
[4]. Về chi pgiám định chữ : 3.000.000 đồng, T, ông P phải chịu theo quy
định tại khoản 1 Điều 161 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[5]. Về án phí dân sự sơ thẩm:
{5.1}. Theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, ông Phạm DTP bà Nguyễn TTT phải
chịu 18.792.505đ (mười tám triệu, bảy trăm chín mươi hai ngàn, năm trăm lẻ năm đồng)
án phí.
{5.2}. Nguyễn TT được nhận lại 12.000.000đ (mươi hai triệu đồng) tiền tạm
ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số: 0009169, ngày 28/9/2017 của Chi cục Thi hành
án Dân sự thành phố Vũng Tàu.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 227,
Điều 228; khoản 2 Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 342; 343; 344; 348; 349;
355; 474; 476 Bộ luật dân sự 2005; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
[1]. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn TT:
[1.1]. Đình chỉ yêu cầu xem xét cấn trừ nợ bằng việc chuyển nhượng quyền sử
dụng đất từ hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất của Nguyễn TT với ông Phạm DTP
và bà Nguyễn TTT.
[1.2]. Ngay sau khi ông Phạm DTP và bà Nguyễn TTT thực hiện xong nghĩa vụ trả
nợ thì Nguyễn TT nghĩa vụ trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: BK
5
718838 ngày 19/10/2012, diện tích 1.558, 5m
2
thuộc tờ bản đồ số 97 tọa lạc tại phường
12, thành phố Vũng Tàu cho ông Phạm DTP và bà Nguyễn TTT.
[1.3].Buộc ông Phạm DTP bà Nguyễn TTT nghĩa vụ trả cho Nguyễn TT
tổng số tiền: 508.400.812đ (Năm trăm lẻ tám triệu, bốn trăm ngàn, tám trăm mười hai
đồng) trong đó 388.500.000đ (Ba trăm tám mươi tám triệu, năm trăm ngàn đồng) n
gốc; 119.900.812đ (Một trăm mười chín triệu, chín trăm ngàn, tám trăm mười hai đồng)
tiền lãi phát sinh.
K t ngày đơn yêu cu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi
hành án xong tt c các khon tin, hàng tháng bên phi thi hành án còn phi chu khon
tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi suất qui định ti khoản 2 Điều 468
ca B lut Dân s năm 2015.
[2].Về án phí dân sự sơ thẩm:
[2.1]. Ông Phạm DTP Nguyễn TTT phải chịu 18.792.505đ (mười tám triệu,
bảy trăm chín mươi hai ngàn, năm trăm lẻ năm đồng) án phí.
[2.2].Hoàn lại cho bà Nguyễn TT 12.000.000đ (mươi hai triệu đồng) tiền tạm ứng
án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0009169, ngày 28/9/2017 của Chi cục Thi hành án
Dân sự tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
[3].Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể t
ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý
do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt
hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền
yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định
tại các điều 6, 7, 7b 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện
theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu;
- Viện kiểm sát nhân dân Tp.Vũng Tàu;
- Thi hành án dân sự Tp.Vũng Tàu;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ. Đinh Thị Châm
Tải về
Bản án số 17/2018/DS-ST Bản án số 17/2018/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất