Bản án số 1657/2024/HNGĐ-ST ngày 20/12/2024 của TAND Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1657/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 1657/2024/HNGĐ-ST ngày 20/12/2024 của TAND Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Bình Tân (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 1657/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/12/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông N V T.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
Nguyễn Hoàng QuânTÒA ÁN
NHÂN DÂN
QUẬN B T
THÀNH PHỐ H C M
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 1657/2024/HNGĐ-ST
Ngày 20-12-2024
V/v Ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B T, THÀNH PHỐ H C M
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Nguyễn Thị Hợi.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Vương Tấn Độ.
2. Bà Bùi Diệu Hu.
Thư ký phiên tòa: bà Nguyễn Mai Lệ - Thư ký Tòa án.
Ngày 20 tháng 12 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận B T,
Thành phố H C M xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số:
1326/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2024 về việc Ly hôn” theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 849/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng
12 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: ông N V T. Sinh năm: 1985.
Địa chỉ: ấp C N, xã V L, huyện T H, tỉnh L A.
Bị đơn: bà V T M N. Sinh năm: 1983.
Địa chỉ: s45 đường M B Đ, phường B H H A, quận B T, Thành phố H
C M.
(ông Trường và bà Nga đều có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và bản tự khai của đương sự tại tòa cùng các tài liệu,
chứng cứ khác đã thu thập được có trong hồ sơ thì nội dung vụ án được xác định
như sau:
[1] Nguyên đơn ông N V T trình bày: ông bà V T M N kết hôn vào
năm 2011, theo giấy chứng nhận kết hôn số 23, quyển số 01/2011 do Ủy ban
nhân dân phường B H H A, quận B T, Thành phố H C M cấp ngày 17/01/2011.
Đến năm 2015 vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng
2
ý kiến, không có tiếng nói chung trong cuộc sống vợ chồng, dẫn đến gây gỗ, tình
cảm vợ chồng không còn như trước, cuộc sống không hạnh phúc, nên ông và bà
Nga đã sống ly thân từ năm 2015 đến nay. Về con chung: có một con chung tên:
Nguyễn Ngọc Mỹ Hân, sinh ngày 13/06/2012. Hiện tại cháu Hân đang sống
chung với bà Nga từ khi vchồng ly thân cho đến nay. Về tài sản chung, nợ
chung: không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nay ông yêu cầu được ly hôn với V T M N. Về con chung: ông đồng
ý giao cho bà Nga được tiếp tục trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung.
Do bận công việc nên ông đơn yêu cầu không tiến hành hòa giải yêu cầu
được vắng mặt trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án.
[2] Bị đơn V T M N trình bày: xác nhận thời gian kết hôn, chung
sống đúng như ông N V T trình bày. Tuy nhiên nguyên nhân mâu thuẫn do
ông N V T không còn tình cảm, lạnh nhạt với vợ con. Hiện hai vợ chồng đã
sống ly thân t năm 2014 đến nay. Về con chung: một con chung tên:
Nguyễn Ngọc Mỹ Hân, sinh ngày 13/06/2012. Hiện con chung đang sống với bà
Nga, do Nga trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Về tài sản chung, nợ chung:
không không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nay cũng đồng ý ly hôn với
ông Trường. Về con chung: yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung Nguyễn
Ngọc Mỹ Hân. Về phần cấp dưỡng nuôi con: đcho ông Trường tnguyện,
không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Do bận công việc nên đơn yêu cầu
được vắng mặt trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án.
Tại phiên tòa: Nguyên đơn và bị đơn đều đơn yêu cầu xét xvắng
mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
Ông N V T làm đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà V T M N. V T M N
có địa chỉ cư trú tại: 45 đường M B Đ, phường B H H A, quận B T, Thành phố H C
M. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ
luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận
B T, Thành phố H C M.
Nguyên đơn ông N V T bị đơn V T M N đều đơn đề nghị xét xử
vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến
hành xét xử vắng mặt các đương sự.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân:
Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 23, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân
dân phường B H H A, quận B T, Thành phố H C M cấp cho ông N V T V T
M N ngày 17/01/2011, có căn cứ xác định quan hệ hôn nhân giữa ông N V T
V T M N quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Xét yêu cầu xin ly hôn của ông N V T đối với bà V T M N, Hội đồng xét
xử xét thấy: ông Trường thì cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không
tiếng nói chung dẫn đến thường xuyên cãi vã, cuộc sống không hạnh phúc. Còn
3
bà Nga thì cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn là do ông Trường không còn tình cảm,
lạnh nhạt với vợ con, nên nay cũng đồng ý ly hôn với ông Trường, cả bà Nga và
ông Trường đều xác nhận hai vợ chồng đã ly thân từ nhiều năm nay. Điều này cho
thấy hôn nhân giữa ông Trường và Nga đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục
đích hôn nhân không đạt được, vchồng không sự chia sẽ, quan tâm, không
thực hiện các nghĩa vụ được quy định tại Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình. Vì
vậy xét yêu cầu xin ly hôn của ông Trường phù hợp với quy định tại điều 56
Luật Hôn nhân và Gia đình nên chấp nhận.
[2.2] Về con chung: có 01 con chung tên: Nguyễn Ngọc Mỹ Hân, sinh ngày
13/06/2012. Nga yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung không yêu cầu ông
Trường cấp dưỡng nuôi con, ông Trường cũng đồng ý giao con chung cho Nga
được trực tiếp nuôi dưỡng. Xét thấy, hiện con chung đang sống với Nga, ông
Trường và Nga cùng thống nhất giao con chung cho Nga được trực tiếp nuôi
dưỡng, điều này cũng phù hợp với nguyện vọng của trẻ Hân muốn được với Mẹ.
Căn cứ khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân Gia đình cần giao con chung Nguyễn
Ngọc Mỹ Hân cho bà V T M N được trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: ông N V T và V T M N đều xác nhận
không có không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí: ông N V T chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự
sơ thẩm về ly hôn.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự
năm 2015.
Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn
nhân và Gia đình năm 2014.
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông N V T.
1.1 Về quan hệ hôn nhân: ông N V T được ly hôn với V T M N. Giấy
chứng nhận kết hôn số 23, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân phường B H H
A, quận B T, Thành phố H C M cấp cho ông N V T và V T M N ngày
17/01/2011 không còn giá trị pháp luật kể từ ngày Bản án này hiệu lực pháp
luật.
1.2 Về con chung: 01 con chung tên: Nguyễn Ngọc Mỹ Hân, sinh ngày
13/06/2012. Giao cho bà V T M N được trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Ngọc Mỹ
Hân. Phần cấp dưỡng nuôi con ghi nhận việc V T M N không yêu cầu cấp
dưỡng nuôi con chung.
4
Ông N V T quyền nghĩa vụ đến thăm nom con chung không ai
được cản trở. lợi ích con chung, khi cần ông N V T, V T M N quyền yêu
cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con sau này.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây nh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì
người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của
người đó.
1.3 Về tài sản chung, nợ chung: các bên đương sự xác nhận không và
không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
2. Về án phí: ông N V T phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân
sự sơ thẩm về ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng
án phí, lệ phí Tòa án số: 0010992 ngày 21/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự
quận B T, Thành phH C M. Ông N V T đã nộp đủ tiền án phí.
3. Về quyền kháng cáo: các đương sự không mặt tại phiên tòa được
quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày ktừ ngày nhận được bản án hoặc bản án
được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự t
người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi
hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi
hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- Chi cục THADS quận B T;
- Các đương sự;
- Lưu VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Hợi
Tải về
Bản án số 1657/2024/HNGĐ-ST Bản án số 1657/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 1657/2024/HNGĐ-ST Bản án số 1657/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất