Bản án số 165/2025/DS-PT ngày 16/09/2025 của TAND tỉnh Thái Nguyên về tranh chấp đất đai

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 165/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 165/2025/DS-PT ngày 16/09/2025 của TAND tỉnh Thái Nguyên về tranh chấp đất đai
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp đất đai
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Thái Nguyên
Số hiệu: 165/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp quyền sử dụng đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
Bản án số: 165/2025/DS-PT
Ngày 16/9/2025
V/v Tranh chấp quyền sử dụng đất
yêu cầu công nhận quyền sử
dụng đất.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
- Với thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà:Lý Thị Thúy
Các Thẩm phán: Ông Hoàng Anh Tuấn
Vũ Thị An
- Thư phiên a: Nguyễn ThÁnh Nguyệt
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên tham gia phiên toà:
Thị Dịu Kiểm t viên
Ngày 16 tháng 9 m 2025, tại Hội trường xét xử, Toà án nhân dân tỉnh Thái
Nguyên mở phiên toà xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ số 86/2025/DSPT
ngày 30/7/2025 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất yêu cầu cong nhận quyền
sử dụng đất”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 03/2025/DS-ST ngày 26/6/2025 của Tòa án nhân
dân thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn (Nay Tòa án nhân dân khu vực 6 Thái
Nguyên) bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 131/2025/QĐ-PT ngày 13
tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:
1. Ông Trịnh Văn T, sinh năm 1955. Tti: T 2, phường N, thành ph B, tnh
B. Nay là t 2 phường Đ, tnh T. Vng mt.
Người đại din theo y quyn:Nguyn Th Thu Y, sinh năm 1957. Trú ti:
T 2, phường N, thành ph B, tnh B. Nay là t 2 phường Đ, tnh T. Có mt.
2. Nguyn Th Thu Yến, sinh năm 1957. Trú ti: T 2, phường N, thành ph
B, tnh B. Nay là t phường Đ, tnh T. Có mt.
Ngưi bo v quyn li ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Phm Ngc
Khuê, Luật sư - Văn phòng Luật s Hùng Vương, đoàn Luật sư tnh Thái Nguyên, có
mt.
2
- B đơn: Ông Trịnh Văn V, sinh năm 1961. Trú ti: T 2, phường N, thành ph
B, tnh B. Nay là t 2 phường Đ, tnh T. Có mt.
- Người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Trịnh Văn H, sinh năm 1957. Trú ti: Xóm 10, xã Q, thành ph T, tnh
T. Nay là t N, phường Q, tnh T. Có mt.
2. Bà Trnh Th T, sinh năm 1951. Trú ti: T 2, phường Đ, thành ph B, tnh
B. Nay là t 2, phường Đ, tnh T. Có mt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Trong đơn khởi kiện, bản tự khai, các biên bản lấy lời khai và tại phiên tòa
sơ thẩm nguyên đơn trình bày:
m 1971 và năm 1972, ông T đã khai p được hơn 1000m
2
đất để trng màu ti
v trí khu dòngng Nm Ct nay thuc t 2, phường N, tnh ph B. n cnh đt ông
T khai phá, c Trịnh n N, u Th Đ cha m đẻ ông ng khai phá khong 200m
2
để
trng màu. Ngoài ra ông T và c N n có mt s tha đất lúa, đất ao, đất khác gn v
trí khai phá. Năm 1975, ông T đi thoát ly, nên cụ N, c Đ đã trông coi h ông T. m
1979, ông T bà Y i nhau, tuy công tác ti tnh T nhưng vn sng ng c N tiếp
tc qun lý, s dng khu đt. Năm 1991, c N ông T thng nht đối vi phn đất màu
ông T c N khai phá thì c N s khai xin cp giy chng nhn quyn s dng
đất (sau đây viết tt GCNQSDĐ) 600m
2
, phn n li tông T không khai. m
1993 c N đưc U ban nhân dân (Sau đây viết tt UBND) huyn B cp GCNQS
đứng n ông Trnh Văn N vi din tích 600m
2
đất u ti tha s 453, ngoài ra n kê
khai và đưc cp tm 400m
2
đất a, 1000m
2
đất ao ti tha 439. Tháng 01 năm 1994 cụ
N chết. ng năm, n nước nn sui chy thẳng để chng úng lt n tha đất màu
600m
2
ca c N ã được cấp GCNQSDĐ) b chia làm 2 phn: 01 phn din tích 400m
2
c Đ đã chia cho ông V m 2002 nnước thu hi hết để làm đưng, T v ông V
đứng ra khai nhn tin đền ; 01 phn din tích 200m
2
ông Thng qun , s dng,
m 2013 nhà nước đã thu hồi 177m
2
đểy dng Trm m và ông V đã đứng n kê
khai, nhn tiền đn đi vi phn din tích đất này ca c N.
m 1997, nhà nước đo đạc lp bn đồ, ông T đã đứng ra kê khai đo đạc phn đất
u ca ông T 200m
2
đt u trong GCNQSDĐ ca c N ông T đang quản s
dng được chia thành 3 tha: Tha s 102 có dinch 50m
2
; tha s 110 din tích
200m
2
; tha s 112 din tích 704m
2
. Din ch 200m
2
đt u ca c N nm mt phn
trong tha 110 và 112.
Đầu năm 2001, cụ Đ lp di chúc chia tha kế đất ca c N. Cui năm 2001 c Đắc
chết. Năm 2002, ông T đã m hồ xin cấp GCNQS đối vi mt phn phần đất ở, đất
n ca ông T chưa kê khai và 1000m
2
đất ao nm trong GCNQS ca c N. Ngày
11/12/2002, ông T đã đưc UBND th xã B cấp GCNQS mang tên hộ ông Trnh n
T đối vi din tích 230m
2
đt , 334m
2
đất n ti tha 88 1.408m
2
đất ao ti tha
103, t bản đồ s 12 (BĐĐC m 1997). Riêng diện tích đt u ông T không kê khai
xin cp GCNQS do ng quy hoch m khu b i, y xanh của tnh.
m 2006, ông V m đơn yêu cu U ban nn dân phưng N chia tha kế theo di
3
chúc ca c Đ lp đối. UBND phường đã tiến hành hòa gii và ông T, ông V, ông H đã
thng nht chia toàn b diện ch đất trong GCNQS đứng tên ông Thng 954m
2
đất
u ti tha 102, 110, 112. C th: Chia cho ông H 1/3, ông T 2/3 đt đất ao theo
GCNQSDĐ tên ông T; 954m
2
chia cho ông T 50m
2
ti tha s 102, chia ông V 200m
2
704m
2
ti tha s 110, 112 nhưng sau đó ông V kng thc hin, hy tha thun tn.
Năm 2008 ông V đã khi kin ti Tòa án nhân n th B, tnh B u cu chia tha
kế đất ca c N mà ông T đã khai sang GCNQS n ông T. Sau đó ông T, ông V,
ông H đã tha thun chia toàn b din ch đất nm trong GCNQSDĐ đứng n ông T
đưc cp năm 2002 theo Quyết định công nhn s tha thun ca c đương sự s 08
ngày 27/3/2009 và hiện nay đã thi hành án xong.
Đối vi din ch 954m
2
đất u ti tha 102, 110, 112 ông T bà Y vn tiếp tc s
dung. Năm 2013 nhà nước thu hi 177m
2
ti tha 110 và 112 nm trong din tích 200m
2
đất màu ca c N đã đưc cp GCNQSDĐ đểy dng Trm bơm x lý c thi, ông
V ly lý do đất ca c Nhàn nên đã đứng n kê khai nhn tiền đền , n vậy s
đất u ca c N đã hết. Đến năm 2017, nhà c thu hi tm 421,1m
2
ti tha 110, 112
để xây dng khu i định cư, ông T đã đng tên khai, đo đạc thì ông V tranh chp, sau
đó khởi kin ti a án thành ph B u cu ông T tr 735,9m
2
đất u, trong đó
421,1m
2
ti tha 110, 112. a án đã bác đơn khởi kin, ông V đã khángo nhưng sau
đó đã t u cầu khi kin n ông T đã đưc chi tr s tiền đền . Năm 2018, nhà c
thu hi tiếp 15m
2
để y dng d án ơng c thi, ông T đã đứng tên khai nhn
tiền đền . Phần đất còn li ông T Y tiếp tc qun s dng. Tháng 5 m 2023, ông
T, Y làm h sơ xin cấp GCNQS đối diệnch đtu còn li, khi UBND png
N tiến nh niêm yết h thì ông V đã đ ngh dng cp GCNQS và chiếm, s dng
din tích 220m
2
.
Ông T Y yêu cu Tòa án gii quyết: Buc ông Trịnh Văn V phi tr din tích
đất 220,1m
2
, loại đất trồng cây hàng năm (BHK) ti thửa đất s 83 t bản đồ s 24
bản đồ địa chính năm 2012 tại địa ch t 2, phường N, thành ph B, tnh B công
nhn cho ông đưc quyn qun lý, s dụng đối vi các diện tích đất 220,1m
2
, loi
đất trồng cây hàng năm (BHK) ti thửa đất s 83 t bản đồ s 24 bản đ đa chính năm
2012 diện tích đt 70,8m
2
loại đất trồng cây hàng năm (BHK) tại thửa đất s 64
t bản đồ s 24 bản đồ đa chính năm 2012 đều tại địa ch t 2, phường N , thành ph
B, tnh B.
Đối vi yêu cu phn t ca ông V, ông không nhất trí đây đt thuc
quyn qun lý, s dng ca ông bà.
* Ti bn t khai, các biên bn ly li khai tại phiên tòa sơ thẩm nguyên
đơn trình bày:
Cha m ông c Lưu Thị Đ (đã chết năm 2001), Trịnh Văn N (đã chết năm
1994) có 06 người con là Trnh Th T, Trịnh Văn T, Trịnh Văn H, Trịnh Văn V, Trnh
Th B (đã chết năm 1963), Trnh Th T1 (đã chết năm 1971).
Khoảng năm 1957, 1958 cụ Đắc có khai phá một khu đất ti khu Nà Vàng nay
thuc t 2, phường N, thành ph B và s dụng làm đất , đất ao, đất lúa, đất màu, đt
đồi. Năm 1993, do c N đứng tên ch h nên c Đ đã để c N đứng tên kê khai trong
4
h xin cấp GCNQSDĐ đã được cp GCNQSDĐ s B886093 do UBNB huyn
B, tnh Bc Thái cp ngày 27/12/1993 mang tên ông Trịnh Văn N, tng din tích
2000m
2
, trong đó có: 600m
2
đất màu ti tha s 453; 400m
2
đt lúa và 1000m
2
đất ao
ti tha s 439. Đối vi din tích đất màu khi khai c Nhàn ch khai 600m
2
nhưng
thc tế s dng nhiều hơn. Năm 1997, nhà nước đo đạc để lp bản đồ thì c Đ đã đứng
ra kê khai, đo đc li 600m
2
đất màu có din mi là: Tha 102 có din tích 50m
2
; tha
110 din tích 200m
2
; tha s 112 din tích 704m
2
đều thuc t bản đ s 12, BĐĐC
năm 1997.
Năm 1994 c N chết. Đầu năm 2001 c Đ đã lập di chúc có ni dng chia toàn
b đất thành 4 phn bng nhau: C Đ 1 phn, 3 con trai là Trịnh Văn H, Trịnh Văn T,
Trịnh Văn mỗi người mt phn.
Ngày 10/11/2001 c Đ chết, nhưng ông T không thc hiện phân chia đất theo di
chúc và mt mình qun lý, s dng toàn b. Năm 2002 ông Thắng đã làm giả giy t
v ngun gốc đấtt ý kê khai đt ca c N, c Đ vào GCNQSDĐ mang tên ông T
trong đó có 1000m
2
đất ao nằm trong GCNQSDĐ của c N.
Năm 2006 ông đã đề ngh UBND phường Nguyn Th Minh Khai chia tha kế
theo di chúc ca c Đ. Ti bui hòa gii ngày 22/10/2006 do UBND phường tiến hành
gia ông và ông T, ông H đã thống nht ni dung chia: Chia din tích đt 564m
2
(trong
đó có 230m
2
đất và 334m
2
đất vườn) ti tha 88 và 1.408m
2
đất ao ti tha 103 nm
trong GCNQSDĐ mang tên hộ ông Trịnh Văn T cho ông H 1/3 ông T đưc 2/3.
Chia diện tích đt màu 200m
2
ti tha s 110 704m
2
ti tha s 112 cho ông V.
Chia diện tích đất màu 50m
2
ti tha s 102 cho ông T đều t bn đồ s 12, BĐĐC
năm 1997 nhưng sau đó ông T không thc hin nên năm 2008 ông đã khi kin yêu
cu Tòa án nhân dân th B chia di sn ca c Đ diện tích đất ông T đã t ý làm
giy chng nhn quyn s dng đất năm 2002 các bên đã tự nguyn tha thun chia,
hiện nay đã Thi hành án dân s xong.
Đối vi 954m
2
đất màu ca c Đ thì không tha thuận đưa vào chia và q
trình qun lý, s dụng như sau: Năm 1991 ông và v là bà ng Th T đã được c Đ,
c N cho s dng c 3 thửa để trng rau đến năm 1999 thì ông đi chấp hành án pht
nên để đất trng. Năm 2000 v chng ông T cho bà Phm Th N thuê trng rau. Năm
2001 bà T đi chp hành án v nên đã ly li và s dng trng rau cho đến năm 2013 thì
NTh D trng rau. Năm 2013 nhà nước thu hi 177m
2
ti tha 110 112 m
trm bơm thì ông đã khai nhn tiền đền bù. Năm 2018 nhà nước thu hi 441m
2
đất ti tha 110, 112 làm d án khu dân và ông T đã đứng tên kê khai nhn tiền đền
nhưng ông không nhất trí. Đầu năm 2019 Du không thuê nữa, sau đó ông T
Y đã lấy s dng 50m
2
ti tha s 102 để trng rau, trồng cây cho đến nay, còn ông
tiếp tc s dng phn còn li cho đến nay.
Cũng trong năm 2018, ông đã khởi kin ti Tòa án nhân dân thành ph B yêu
cu ông T tr 735,9m
2
đất màu, trong đó có 421,1m
2
ti tha 110, 112 nhà nước đã thu
hi. Tòa án đã bác đơn khởi kin, ông đã kháng o nhưng do cấp thẩm làm sai
nhiu vấn đ nên ông đã rút toàn bộ yêu cu khi kiện để khi kin li t đầu. Tuy
nhiên ông chưa thực hiện thì đầu năm 2022 ông T đã lấy toàn b s tiền đền bù và năm
2023 đã làm hồ xin cp GCNQSDĐ đứng tên ông T bà Y phần đất còn li.
5
Ông khẳng định 02 tha đất tranh chp ca nhân c Lưu Thị Đ, do c Đt
tay khai phá để lại cho 4 người con Trnh Th T, Trịnh Văn T, Trịnh Văn H, Trnh
Văn V. Hiện nay chưa đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất. Trước đây nằm
trong 600m
2
đất màu (thc tế 954 m
2
) ti tha s 453 theo GCNQSDĐ năm 1993
ca c N, năm 2013 nhà nước thu hi 177m
2
năm 2018 thu hi 421,1m
2
.
Nay ông T, bà Ykhi kin, gia ông T, ông H đã họp gia đình thống nht
giao toàn b 2 thửa đất này cho ông qun lý s dng và làm h xin cấp GCNQSDĐ
tên ông. Ông T đã nhn tin nhà nước đền bù 441m
2
trước đây cũng đã bán 400m
2
đất lúa ca c Đ cho bà X nên không được hưởng na.
Ông không đng ý vi toàn b yêu cu khi kin ca ông T Y yêu cu
phn t đ ngh Tòa án công nhn cho ông đưc quyn qun lý, s dụng đối vi din
tích đt tranh chấp đất 220,1m
2
, loại đất trồng cây hàng năm (BHK) ti thửa đt s 112,
t bản đồ s 12, bản đồ địa chính năm 1997; diện tích đất tranh chấp đất 70,8 m
2
loi
đất trồng cây hàng năm (BHK) tại thửa đất s 110 và 112, t bản đồ s 12, bản đồ địa
chính năm 1997, đều ti địa ch: T 2, phường N, thành ph B, tnh B.
* Ti Bn t khai, các biên bản lấy lời khai và tại phiên tòa thẩm ni có
quyn lợi nghĩa vụ liên quan trình bày:
Gia ông bà vi ông T, ông V là anh ch em rut. Các thửa đất ông T, Y
ông V tranh chp có ngun gc là do cá nhân c Lưu Thị Đ khai phá năm 1957, 1958,
khi đó các con còn nh không ai h khai pch đưc h ci to. Thời điểm năm
1971, 1972 ông Thng mi 14,15 tui nên ch h m làm.
Năm 1993 do cụ N đứng tên ch hn đã đứng tênkhai trong h xin cấp
GCNQSDĐ mang tên Trịnh Văn N. Năm 1994 cụ Nh chết. Năm 1997 c Đ đã đng
ra khai, đo đc li 600m
2
đất màu trong giy GCNQSDĐ ca N thì din mi
954m2 được chia thành 3 tha, c th tha s 110 din ch 200m
2
, tha s 112
din tích 704m
2
, tha s 102 din tích 50m
2
. Năm 2001 cụ Đ lp di chúc chia toàn b
đất làm 4 phn. Cuối năm 2001 cụ Đc chết. Năm 2006 ông V, ông T, ông H đã thỏa
thun chia tài sn c Đ để lại trong đó có 954m
2
đất màu trên, c th: Chia cho ông T
din tích 50m
2
ti tha s 102; chia cho ông V 200m
2
ti tha s 110 704m
2
ti tha
112 nhưng sau đó các bên không thực hiện được, do ông T gây khó khăn.
V quá trình qun lý s dng: Ông V bà T đưc m cho s dng t m 1991
cho đến khi đi chấp hành án, sau khi đi chp hành án v li tiếp tc s dụng. Năm 2018
khi nhà nước thu hồi đất phc v d án thì ông T đã tự ý đứng ra khai, nhn tiền đn
không được s nht trí ca ông bà. Đầu năm 2019, khi D không thuê đất na,
ông T bà Y đã lấy s dng 50m
2
ti tha s 102 để trng rau, trồng cây cho đến nay.
Ông khẳng định 02 thửa đất trên trước đây nm trong 600m
2
đất màu (thc
tế là 954 m
2
) ti tha s 453 theo GCNQSDĐ năm 1993 ca c N, năm 2013 nhà nước
thu hồi 177m2 và năm 2018 thu hồi 421,1m
2
. Đây tài sn ca cá nhân c Lưu Th Đ,
do c Đ t tay khai phá và để lại cho 4 ngưi con Trnh Th T, Trịnh Văn T, Trịnh Văn
H, Trịnh Văn V. Hiện nay chưa được cp giy chng nhn quyn s dụng đất.
Nay ông không đồng ý vi toàn b yêu cu khi kin ca ông T, bà Y và nht
trí vi toàn b yêu cu phn t ca ông V, vì đây đất ca c Đ khai phá, để li cho
6
các con, ông T đã nhận tiền nhà nước đền 441m
2
và trước đây cũng đã bán 400m
2
đất lúa ca c Đ cho nên không được hưởng na. Phn ca ông thì ông không
nhận đã thống nht giao li cho ông V để ông V trách nhim lo m m cho b
m, các c sau này.
* Tòa án đã tiến hành xác minh vi các nhân, t chức để làm mt s ni
dung liên quan đến đất tranh chp, kết qu:
- Ông Ngôn Văn G cung cp: Ông sng gn nhà ông T, ông V trước đây cũng
đất giáp ranh với khu đất các bên đang tranh chp. V ngun gốc khu đất tranh chp
trước đây ông có thy ông T c N cùng nhau khai phá t dòng sông Nm Ct, tuy
nhiên ông T là người làm ch yếu.
- Ông Nguyễn Văn S cung cp: Khoảng năm 1971 khi ông công tác ti Trm
Lâm nghip B nay thuc t 1, t 2 phường N thành ph B thì có mt người khong 14-
15 tuổi đến gii thiu tên T nhà gần đây hỏi nếu trm không s dụng khu đt
bãi trước đây là i tập kết g, tre na ca trm thì cho anh T ci tạo để làm rau, do đã
mt s h dân đã đến gi đất, be b cy lúa, ch còn li lòng sông, ch trũng nhất
nên ông đã đồng ý cho làm. Sau đó ông T đã be bờ gi đất, nước cạn đến đâu làm đến
đó rồi ci to dần đất để trồng rau, sau này làm vườn. Do cũng đất gần khu đất
trước đây cho ông T ci to nên ông thy ông T thường xuyên làm, thi thong có thy
c N b ông T làm.
- Ông Nguyễn Văn T cung cp: Khoảng trước năm 1980, khi ông đi chăn trâu
ti khu Vàng Hin, Nà Vàng nay thuc t 2 phường Nguyn Th Minh Khai thành ph
B, thy ông T ra cm cc, làm b trên khu vực lòng sông để làm rung trng rau,
do thi gian rnh rỗi nên ông đã hộ ông T be b, gi đất, ci tạo đất trong khong
my tháng, thời điểm đó chỉ có ông và ông T làm.
- Bà Lường Th X cung cp: Bà là ch dâu ông T và ông V và sng gần khu đt
các bên tranh chấp. Trước đây khu đt này là lòng sông Nm Ct, do nm dòng ra nên
c cn ông T ra khai phá, ci to dần đ trng rau, sau này thy c N các
con cùng làm. Tuy nhiên do thưng xuyên b ngp lụt nên không làm được nhiu.
có mua 400m
2
đất lúa vi ông T nhưng thc cht là ông T đứng ra bán h c Đ để ly
tin chăm lo cho con ca ông V khi ông v chng ông Vương đi cải to.
- Ông Phm S N cung cp: Ông sng gn đất giáp ranh khu đt ông T, ông V
đang tranh chp. Ông ch biết khu đt này là ca n c N b đẻ ông T, ông V, n ngun
gc c th như thế nào ông không biết. Tớc đây ông thy bà T m rau, sau y thy
Dm rau. Mym gần n nước làm đường đ đt nên mi có hin trạng như hin nay.
Tc đây ông thy v chng ông T ra m hàng rào, sau đó thy ông V ra trng n.
- Phm Th N cung cp: Khong năm 1999 bà có th ca bà Y v ông Thng
mt tha đt rung để trng rau. Thi điểm th không thy có tranh chp và cũng không
thy ai có ý kiến gì. Do c , ngp lụt nên bà làm đưc khong 3 m t kng làm nữa
và bà T v ông V bo để li cho bà T m. V ngun gc đt th như thế o không
biết.
- Bà N Th D cung cp: Khongm 2015 bà có th ca bà T là v ông V mt
tha đất ruộng để trng rau. Đến năm 2019 do nhà nưc thu hồi đất n kng thuê na.
7
Thi đim th kng thy có tranh chp và ng kng thy ai có ý kiến . V ngun gc
đt th như thế o không biết.
- a án đã tiến nh m vic vi ng Th T, qua kết qu xác minh ti địa
pơng xác định tng 5 m 2024 bà T đã đi xuất khu lao đng tại nưc ngi không
biết đa ch c th ti c ngi, hin nay không có mt ti đại pơng.
- Ban qun lý d án đầu tư xây dựng thành ph Bc Kn cung cp: Theo Quyết
định s 662/QĐ-UBND ngày 12/4/2018 ca UBND thành ph Bc Kn thu hi din
tích 421,1m
2
, loại đất BHK, ti thửa đất s 18, t bản đồ s 01 (Bản đồ thu hi) ti t
2, phường Nguyn Th Minh Khai Khu. H thng mang tên Trịnh Văn Thắng,
quá trình thng ông T người trc tiếp làm vic. S tiền đền theo Quyết định
phê duyệt phương án bồi thường đối vi din tích đất trên vi tng giá tr là:
151.377.000 đng. Năm 2018 đã phê duyt b sung vi s tin là 8.367.000 đồng. Sau
khi thng thì tranh chp gia ông Trnh Văn V Trịnh Văn T nên chưa thực
hin chi tr tin, sau đó ông V khi kin. Trên sở kết qu xét x ca Tòa án, Ban
qun lý d án đầu tư xây dựng UBND thành ph Bc Kạn đã tiến hành chi tr tin bi
thưng cho ông Trịnh Văn T theo quy định. Quá trình chi tr không ai có ý kiến, hay
tranh chp gì.
- y ban nhân dân thành ph Bc KnỦy ban nhân dân phường Nguyn Th
Minh Khai, thành ph Bc Kn cung cp:
H cấp GCNQSDĐ số B886093 do UBNB huyn B, tnh B cp ngày
27/12/1993 mang tên ông Trịnh Văn N hin nay y ban nhân dân thành ph Bc Kn
không tìm thy.
Đối vi din tích tranh chp 70,8m
2
theo đồ kết qu xem xét thẩm định ca
Tòa án. Theo bản đồ địa chính năm 1997 có th hin trên bản đ, tuy nhiên không th
hin s tha, loi đất màu, không gán tên người s dụng đất. Theo bản đ địa chính
năm 2003 có v trí ti tha s 253, t bản đồ s 10, din tích 44,8m
2
, loại đt màu,
không gán tên người s dụng đất. Theo bản đồ địa chính năm 2012 có v trí ti tha s
64, t bản đồ s 24, din tích 31,8m
2
, loại đất bng trng cây hàng năm khác (BHK),
gán tên người s dụng đất Trịnh Văn T.
Đối vi din tích tranh chp 220,1m
2
theo sơ đồ kết qu xem xét thẩm định ca
Tòa án. Theo bản đồ địa chính năm 1997 có th hin trên bản đ, tuy nhiên không th
hin s tha, loại đất màu, không gán tên ngưi s dụng đất. Theo bản đồ địa chính
năm 2003 có v trí ti tha s 283, t bản đồ s 10, din tích 202,3m2, loại đất u,
không gán tên người s dụng đất. Theo bản đồ địa chính năm 2012 có v trí ti tha s
83, t bản đồ s 24, din tích 835,6m
2
, loại đất bng trồng cây hàng năm khác (BHK),
gán tên người s dụng đất Trịnh Văn T.
Theo S mục kê năm 1997 ti y ban nhân dân phường Nguyn Th Minh Khai
thì 2 khu đất tranh chp có s tha t 103 đến 113 mang tên ch s dng là Trịnh Văn
T. Hiện đang c 2 tha mục đích sử dụng đất bng trng cây hàng năm khác
BHK. Theo Quy hoch, kế hoch s dụng đất ca thành ph Bc Kạn, giai đoạn năm
2021-2030 thuc quy hoạch “Đất tại đô thị”. Hiện nay không quy hoch thu hi
vào công trình, d án nào đủ điu kiện được công nhn quyn s dng đất nếu
8
không có tranh chp. UBND thành ph B không nhận được h sơ xin cp Giy chng
nhn quyn s dụng đất và không nhận được đề ngh gii quyết tranh chấp đất đai ca
t chức, nhân nào đi vi 2 thửa đất trên. Tháng 5/2023, UBDN phường Nguyn
Th Minh Khai đã nhận được h sơ xin cấp Giy chng nhn quyn s dụng đt ca h
ông Trịnh Văn T đối vi 2 thửa đất trên, tuy nhiên ông V có đơn đề ngh tm dng do
đang tranh chấp nên Ủy ban nhân phường đã dng vic gii quyết h sơ. Năm 2006,
2018, 2024 Ủy ban nhân dân phường đã tiến hành hòa gii tranh chấp đất đai theo đơn
đề ngh ca h ông Trịnh Văn V, h ông Trịnh Văn T tuy nhiên kết qu hòa giải năm
2018, 2024 là không thành.
- Chi cc Thi hành án dân s thành ph Bc Kn cung cp: Ti quyết định Thi
hành án s 04/QĐ- CCTHA ngày 05/10/2012 ca Chi cc Thi hành án dân s th B
đã thi hành Quyết định Công nhn s tha thun của các đương sự s 08/2009/QĐST
DS ngày 27/3/2009 ca Tòa án nhân dân th Bc Kn. Ngày 14/9/2012 đã thi hành
xong và không nhận được ý kiến, kiến ngh ca t chc các nhân nào.
- Ông Phm Ngc Hi, Dương Quế Anh cung cấp: Năm 2006 các ông tham
gia gii quyết đơn của ông V v vic gii quyết chia đất ca b m để li. Quá trình
gii quyết các bên đã tự nguyn tha thun và thng nhất được phương án chia tài sn
nên UBND phường đã lp biên bn ghi nhn nội dung các bên chia 2 khu đất: Khu đất
đã giấy chng nhn quyn s dụng đất chia cho ông T, ông s dng. Khu đất màu
chưa có giy chng nhn quyn s dụng đất chia cho ông Vương 2 tha, chia cho ông
T 1 tha. Sau khi lp biên bn, bản sơ đồ khu đt trên thì các bên không thc hin
sau đó thấy ông V khi kin. V ngun gc thc tế ai người qun qun lý, s
dng đất t trước đến khi UBND phường lp biên bn thì các ông không biết.
Tại Bản án thẩm số 03/2025/DS- ST ngày 26/6/2025 của Tòa án nhân dân
thành phố Bắc Kạn (Nay là Tòa án nhân dân khu vực 6-Thái Nguyên) đã tuyên xử:
1. Đình chỉ xét x đối vi yêu cu khi kin của nguyên đơn v việc đ ngh a
án buc ông Trịnh Văn V phi tr li cho ông Trịnh Văn T Nguyn Th Thu Y
diện tích đất 70,8m
2
loại đất trồng cây hàng năm (BHK) ti thửa đất s 64, t bản đồ
s 24, bản đồ địa chính năm 2012. Đương sự đưc quyn khi kin li.
2. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn
Ông Trịnh Văn Tbà Nguyn Th Thu Y đưc quyn s dụng đất đối vi din
tích đt 220,1m
2
, loại đất trồng cây hàng năm (BHK) ti thửa đất s 83, t bản đồ s
24, bản đồ địa chính năm 2012, tại địa ch: T 2, phường Nguyn Th Minh Khai, thành
ph B, tnh B đưc gii hn bi các mốc 1,2,18,17,14,15,16 (có đ thửa đất kèm
theo).
Ông Trịnh Văn Tbà Nguyn Th Thu Y đưc quyn s dụng đất đối vi din
tích đất 70,8m
2
, loại đất trồng cây hàng năm (BHK) tại thửa đất s 64, t bn đồ s 24,
bản đồ địa chính năm 2012, tại địa ch: T 2, phường Nguyn Th Minh Khai, thành
ph B, tnh B đưc gii hn bi các mốc 19,3,4,5,6,7,9,10,11 (có sơ đồ thửa đất kèm
theo).
9
Ông Trịnh Văn T Nguyn Th Thu Y quyn liên h với quan nhà
c thm quyền để làm th tục đ ngh cp giy chng nhn quyn s dụng đất
theo quy định ca pháp lut.
Buc ông Trịnh Văn V phi tr li cho ông Trịnh Văn T và bà Nguyn Th Thu
Y diện tích đất 220,1m
2
, loại đất trồng cây hàng năm (BHK) tại thửa đất s 83, t bn
đồ s 24, bản đồ địa chính năm 2012, tại địa ch: T 2, phường Nguyn Th Minh Khai,
thành ph B, tnh B đưc gii hn bi các mc 1,2,18,17,14,15,16 (có đ thửa đất
kèm theo).
3. Không chp nhn yêu cu phn t ca b đơn về việc đ ngh Tòa án công
nhn cho ông Trịnh Văn V đưc quyn qun lý, s dụng đi vi diện tích đất 220,1m
2
,
loại đất trồng cây hàng năm (BHK) ti thửa đt s 112, t bản đ s 12, bản đồ địa
chính năm 1997; diện tích đt tranh chấp đất 70,8 m
2
loại đất trồng cây hàng năm
(BHK) ti thửa đất s 110 và 112, t bản đồ s 12, bản đồ địa chính năm 1997, đu ti
địa ch: T 2, phường Nguyn Th Minh Khai, thành ph B, tnh B.
Ngoài ra bản án sơ thẩm còn tuyên về chi phí tố tụng, án phí và quyền kháng
cáo của các đương sự.
Không đồng ý với bản án thẩm, bị đơn ông Trịnh Văn V và người có quyền
lợi nghĩa vụ liên quan Trịnh Thị T kháng cáo đối với Bản án dân sự thẩm số
03/2025/DS-ST ngày 26/6/2025 của Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh B (Nay là Tòa
án nhân dân khu vực 6-T) .
Tại phiên toà phúc thẩm:
Bị đơn, người quyền lợi nghĩa vụ ln quan kng cáo có ý kiến: Giữ nguyên
nội dung đơn kháng cáo. Yêu cầu XX hủy Bản án dân sthẩm s03/2025/ST-DS
ngày 26/6/2025 ca Tòa án nhân dân thành phố Bắc Kạn (Nay là Tòa án nhân dân khu
vực 6-Thái Nguyên) với do: Xác định sai quan hệ pháp luật giải quyết không
đúng.
Bị đơn: Giữ nguyên các ý kiến đã trình bày tại giai đoạn xét xử thẩm và đề
nghị HĐXX giữ nguyên Bản án sơ thẩm của Tòa án nhân dân thành phố Bắc Kạn (Nay
là Tòa án nhân dân khu vực 6-Thái Nguyên).
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Giữ nguyên ý kiến đã trình bày tại giai
đoạn xét xử sơ thẩm.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự: Bị đơn, người có quyền
lợi nghĩa vụ liên quan kháng cáo cho rằng Tòa án cấp thẩm xác định sai quan h
pháp luật là không có căn cứ vì Tòa án thụ lý, giải quyết vụ án theo đơn khởi kiện của
ông Thắng, Yến hơn nữa phần diện tích đất tranh chấp không nằm trong GCNQSDĐ
của cụ Nhàn nên Tòa án cấp sơ thẩm xác định định quan hệ pháp luật tranh chấp
quyền sử dụng đất là đúng pháp luật.
Kiểm sát viên pt biểu ý kiến:
V thủ tục tố tng: Việc chấp hành pháp luật ca người tiến hành tố tụng
đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của người tham
10
gia tố tụng: các đương sự thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Đề nghị HĐXX căn c khon 1 Điu 308 Bluật t tng dân s. Không chp
nhn toàn bkháng o ca bị đơn, người quyền lợi nga vụ liên quan; gi nguyên
Bản án dân sự sơ thẩm số 03/2025/ST-DS ngày 26/6/2025 của Tòa án nhân dân thành
phố Bắc Kạn (Nay là Tòa án nhân dân khu vực 6-Thái Nguyên).
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN
[I] V th tc t tng:
[1]. Xét kháng cáo ca bị đơn, người quyền lợi nghĩa vụ liên quan: làm trong
thời hạn luật định là hợp lệ nên được giải quyết theo trình tự phúc thẩm.
[II]. Về nội dung:
[2.1]. V v trí đất tranh chp hin trạng đất tranh chp: Theo kết qu
xem xét thẩm định ti ch của Tòa án xác định:
- Diện tích đt tranh chp 220,1m
2
đưc gii hn bi các mc 1,2, 18,17,14,15,16
đồ kết qu xem xét thẩm định ca Tòa án. Hin trạng đất bng phẳng, trên đt
mt s cây Ngô do ông V trng. Theo bản đồ địa chính năm 1997 có th hin trên bn
đồ, tuy nhiên không th hin s tha, loại đất màu, không gán tên người s dụng đất.
Theo bản đồ địa chính năm 2003 v trí ti tha s 283, t bản đồ s 10, din tích
202,3m2, loại đất màu, không gán tên ngưi s dụng đất. Theo bn đồ địa chính năm
2012 có v trí ti tha s 83, t bản đồ s 24, din tích 835,6m
2
, loại đất bng trng cây
hàng năm khác (BHK), gán tên người s dng đất Trịnh Văn T. Trên cơ s kết qu đo
đạc hin trng thửa đt, đồ thửa đất không lng ghép đưc vi bản đồ địa chính năm
1997.
- Din tích đất tranh chp 70,8m
2
đưc gii hn bi mc 19,3,4,5,6,7,9,10,11
theo như sơ đồ kết qu xem xét thẩm đnh ca Tòa án. Hin trạng đt bng phng, trên
đất mt s cây chuối, rau ngót, i, nhãn do ông T trồng năm 2017. Theo bản đồ
địa chính năm 1997 có thể hin trên bản đồ, tuy nhiên không th hin s tha, loại đất
màu, không gán tên ngưi s dụng đất. Theo bản đồ địa chính năm 2003 vị trí ti
tha s 253, t bản đồ s 10, din tích 44,8m
2
, loại đất màu, không gán tên người s
dụng đất. Theo bản đồ địa chính năm 2012 v trí ti tha s 64, t bản đồ s 24, din
tích 31,8m
2
, loại đất bng trồng cây hàng năm khác (BHK), gán tên ngưi s dụng đất
Trịnh Văn T. Trên cơ sở kết qu đo đc hin trng thửa đất, sơ đồ thửa đất không lng
ghép được vi bn đồ địa chính năm 1997.
[2.2]. V ngun gc, quá trình qun s dng c tha đất đang tranh
chp:
* V ngun gc :
Nguyên đơn cho rng ngun gc 2 thửa đất tranh chấp do nguyên đơn ông T khai
phá năm 1971, 1972, vic khai phá có ông T, ông S, bà Xnhững người chng kiến
hin nay ông S xác định có được cho phép và chng kiến ông T khai phá, ông T xác
11
định có được h ông T làm và chng kiến khai phá, bà X xác định có đưc chng kiến
khai phá.
B đơn và người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan bà T, ông H cho rng 2 thửa đất
tranh chp có ngun gc do nhân c Đ khai phá năm 1957, 1958, vic khai phá
T con gái chng kiến, năm 1971, 1972 ông T ch h m làm. Ngoài ra không cung
cấp được tài liu, chng c chng minh.
Hội đồng xét x xét thy: Theo kết qu xác minh tại UBND phường Nguyn Th
Minh Khai và UBND thành ph B đều xác đnh: Theo bản đồ địa chính năm 1997 thì
2 thửa đất tranh chp th hin trên bản đồ, loi đất màu, tuy nhiên không th hin
s thửa, không gán tên ngưi s dụng đt. Theo bản đồ địa chính năm 2003, din tích
đất tranh chp 70,8m
2
v trí ti tha s 253, t bản đồ s 10, din tích 44,8m
2
, loi
đất u, không gán n người s dụng đất; din tích đất tranh chp 220,1m
2
v trí
ti tha s 283, t bản đồ s 10, din tích 202,3m
2
, loại đất màu, không gán tên người
s dng đất. Theo bản đồ địa chính năm 2012, diện tích đất tranh chp 70,8m
2
có v trí
ti tha s 64, t bản đ s 24, din tích 31,8m
2
, loại đất bng trồng cây hàng năm khác
(BHK), gán tên người s dụng đt Trịnh Văn T; din tích 220,1m
2
có v trí ti tha s
83, t bản đồ s 24, din tích 835,6m
2
, loại đất bng trồng cây hàng năm khác (BHK),
gán tên người s dụng đất Trịnh Văn T. Theo s mc kê năm 1997 thì 2 tha đất tranh
chp s tha t 103 đến 113 mang tên ch s dng là Trịnh Văn T. Hơn nữa có ông
T, ông S, X những người chng kiến việc nguyên đơn khai phá đất. Như vy,
không có cơ sở xác định ngun gốc đt do c Đ khai phá.
* V quá trình qun lý, s dng đất:
Nguyên đơn cho rng din tích đất 70,8m
2
nguyên đơn đã quản lý s dng t khi
khai phá đến nay. Đối vi diện tích đt 220,1m
2
nguyên đơn đã quản lý s dng t khi
khai phá đến tháng 02 năm 2023 thì bị đơn sử dụng. Nguyên đơn đã kê khai và có tên
trên các bản đồ địa chính. Năm 2018 đứng tên khai, đo đạc khi Nhà c thu hi
đất xây dng d án thì b đơn tranh chấp và khi kiện sau đó rút đơn. Năm 2022 nguyên
đơn đã nhận tiền đền bù, sau khi nhn tin đền bù không ai có ý kiến gì. Năm 2023 đã
np h xin cấp giy chng nhn quyn s dụng đất nhưng bị đơn tiếp tc tranh chp
nên hiện nay chưa được cp giy chng nhn quyn s dụng đất.
B đơn người quyn lợi nghĩa vụ liên quan T, ông H khai năm 1993 cụ
N là ch h đã đứng ra kê khai và đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất đứng
tên ông Trịnh Văn N, nm trong tha s 453 din tích 600m
2
đất màu. Năm 1997 cụ
Đắc đã kê khai, đo đạc li có din tích mi là 950m
2
và được chia thành 3 tha, c th
tha s 110 din tích 200m
2
, tha s 112 din tích 704m
2
, tha s 102 din tích
50m
2
, đều thuc t bản đồ s 12, BĐ ĐC năm 1997 nhưng chưa được cp giy chng
nhn quyn s dụng đất. Năm 2001 cụ Đ chết nên đ li cho các con T, T, H, V.
Năm 2006 các bên đã thỏa thun chia cho nguyên đơn thửa 102 din tích 50m
2
, b đơn
din tích 200m
2
, 704m
2
ti tha s 110 112, tuy nhiên các bên không thc hin.
Năm 2013 nhà nước thu hi 177m
2
thì b đơn đã kê khai nhận tiền đền không
tranh chp. Năm 2018 nhà c thu hồi đền 441m
2
đất tnguyên đơn đã tự ý
đứng tên kê khai và nhn tiền đền bù nên nguyên đơn không được hưởng na và 2 tha
12
đất tranh chp này s giao cho nhân b đơn quản lý, s dng và làm h xin cấp
giy chng nhn quyn s dụng đất đứng tên b đơn.
Xét thy: Li khai của các đương sự v quá trình s dng đất mâu thuẫn, căn
c vào li khai của các đương s, những người đã thuê đt thì sở xác định c
nguyên đơn bị đơn đu thi gian s dụng đất năm 2006 đã thỏa thuận nhưng
đều không thc hiện, đến năm 2018 mới phát sinh tranh chp.
B đơn và người có quyn lợi nghĩa v liên quan trình bày hai thửa đất tranh chp
đã đưc c Đ cho c Nn đứng tên khai năm 1993 nm trong tha s 453, din
tích 600m
2
đất màu giy chng nhn quyn s dụng đất đứng tên ông Trịnh Văn N, tuy
nhiên không cung cấp được tài liu chng c, chng minh.
Nguyên đơn xác định diện tích đất tranh chấp chưa được cp GCN quyn s dng
đất. m 1993 c N đưc U ban nhân n (Sau đây viết tt UBND) huyn B cp
GCNQSDĐ đứng tên ông Trịnh Văn N vi din tích 600m
2
đất u ti tha s 453, ngi
ra n khai được cp thêm 400m
2
đất a, 1000m
2
đất ao ti tha 439. Tháng 01
m 1994 cụ N chết. ng năm, nhà c nn sui chy thng để chng úng lt nên tha
đất màu 600m
2
ca c N b chia m 2 phn: 01 phn có din ch 400m
2
c Đ đã chia cho
ông V m 1994, m 1995 ông V đã n mt phn m 2002 n nước thu hi phn
n li để m đưng, bà T v ông V đứng ra kê khai nhn tin đền bù; 01 phn din
ch 200m
2
ông T qun , s dng, năm 2013 nhà nước đã thu hồi 177m
2
để y dng
Trm m ông V đã đứng n khai, nhn tiền đền diện tích đất thu hi trên. Như
vy, s diện tích đất màu là 600m
2
nm trong GCN quyn s dụng đt ca c N đã hết
diện ch đất tranh chp hin nay không nm trong GCNQSDĐ cụ N đã đưc cp m
1993.
Mt khác, các bên đu tha nhn năm 2022 nguyên đơn đã nhn tiền đền khi
Ban qun d án đầu xây dng thành ph Bc Kn thu hi mt phần đất, sau khi
nhn tiền đền bù không ai có ý kiến gì hay tranh chp gì. Bản đồ địa chính năm 2012,
các thửa đất tranh chấp đều gán tên người s dụng đt Trịnh Văn T.
Như vy, vic Tòa án cấp thẩm xác đnh 2 thửa đất tranh chp thuc qun lý,
s dng ca nguyên đơn, thửa đt có din tích 220,1m
2
hin nay b đơn đang sử dng
nên b đơn phải tr li cho nguyên đơn là có cơ sở.
Tại giai đoạn phúc thm b đơn đơn đ ngh giám định ch ký ca ông Vũ Văn
T Giy tha thuận trao đổi rung ly ao ngày 25/01/1971 giữa ông Văn Tông
Trịnh Văn T Giy xác nhn ngun gốc đất trng màu ngày 05/01/1971 (C hai giy
t này đều bn phô tô) ch ca ông Trịnh Văn H ti Giy xác nhn tha kế
ngày 16/8/2002. HĐXX xét thấy đối vi ch ký ca ông Trịnh Văn H nguyên đơn thừa
nhận đây là chữ ca bà Nguyn Th Thu Y , không phi chca ông H hơn nữa
đây là tài liệu để ông T xin cấp GCNQSDĐ số V 337011 toàn b quyn s dụng đất
này đã dược chia theo Quyết định công nhn s tha thun của các đương s s
08/QĐST-DS ngày 27/3/2009 ca Tòa án nhân dân th B, quyết định này đã được
thi hành án xong nên việc giám định không liên quan đến v án này nên không cn
thiết. Đối vi chcủa ông Vũ Văn T ti Giy tha thuận trao đổi rung ly ao ngày
25/01/1971 giữa ông Vũ Văn T và ông Trịnh Văn T không liên quan đến diện tích đất
13
hin nay tranh chấp. Đối vi Giy xác nhn ngun gốc đất trng màu ngày
05/01/1971 ti phiên tòa b đơn không cung cấp được mu ch ký, ch viết cn thiết
để giám định hơn nữa việc giám định không làm thay đổi v án nên không cn thiết.
Ti phiên tòa ông Trịnh Văn H cho rng các giy t trên được viết vào năm 1971
không chính xác tuy nhiên ông H cũng không cung cấp được các tài liu chng c,
chng minh các giy t trên được viết vào năm nào.
Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử thấy Tòa án cấp thẩm đã thu thập,
đánh giá đầy đủ chứng cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trịnh Văn Thắng
căn cứ, đúng quy định của pháp luật. Tại phiên tòa phúc bị đơn người quyền
lợi nghĩa vụ liên quan không cung cấp thêm được tài liệu, chứng cứ mới do đó kháng
cáo ca bị đơn người quyền lợi nghĩa vụ liên quan không căn cứ để chp
nhận, giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 03/2025/ DS-ST ngày 26/6/2025 của Tòa
án nhân dân thành phố B, tỉnh B (Nay là Tòa án nhân dân khu vực 6- T).
[III] Về án phí phúc thẩm:
Bị đơn người quyền lợi nghĩa vụ liên quan không được chấp nhận kháng
cáo phải chịu án phí theo quy định.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điu 26, Điu 38, Điu 148 và khon 1 Điu 308 ca Bộ luật Tố tụng
dân sự; Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí và l
phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Không chấp nhn toàn bộ kháng cáo của bị đơn ông Trịnh Văn V ngưi
quyn lợi nghĩa v liên quan Trnh Th T, gi nguyên Bn án thẩm s
03/2025/DS-ST ngày 26/6/2025 của Toà án nhân dân thành phố B, tỉnh B (Nay Tòa
án nhân dân khu vực 6- T).
2. Về án p dân sự phúc thm:
Bị đơn phải chịu 300.000 đồng án phí dân sphúc thẩm được trừ vào stiền
300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí a án số 0000146 ngày
14/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên.
Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Trịnh Thị T phải chịu 300.000 đồng
án phí dân sự phúc thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu
tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000147 ngày 14/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh
Thái Nguyên.
Các quyết định khác của bn án thẩm không kháng o, kháng ngh
hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hn kháng cáo, kháng nghị.
“Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy định ti Điu 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành ánn sự, người phải thi hành án dân sự
quyn thoả thuận thi hành án, quyền yêu cu thi hành án, tự nguyn thi nh
14
án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điu 6,7, và 9 Luật thi hành
án dân sự; thời hiu thi hành án được thực hin theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự”
Bản án phúc thẩm có hiu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND khu vực 6;
- VKSND tỉnh T;
- Phòng THADS khu vực 6;
- THADS tỉnh T;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu HCTP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lý Thị Thúy
15
Tải về
Bản án số 165/2025/DS-PT Bản án số 165/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 165/2025/DS-PT Bản án số 165/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất