Bản án số 162/2025/DS-ST ngày 25/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 162/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 162/2025/DS-ST ngày 25/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 162/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Th kiện đòi nợ hui Trần Thị Diệu H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VC 5- VĨNH L Độc lập – Tự do Hạnh phúc
Bản án số: 162/2025/DS-ST
Ngày: 25/9/2025.
V/v tranh chấp: “Hợp đồng góp hụi”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VC 5- NH L
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Võ Thị Loan.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Văn Hổ.
Ông Lê Anh Giàu.
- Thư phiên Tòa: Ông Lê Kinh Luân Thư ký Tòa án nhân dân Khu
vc 5- Vĩnh L.
Đại din Vin kim sát nhân dân khu vc 5- Vĩnh L tham gia phiên tòa:
Bà Huỳnh Thị Ngọc Điệp- Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 9 năm 2025, tại Tr sa án nn dân khu vực 5- nh L t
xử sơ thm công khai vụ án thụ lý số: 126/2025/TLST - DS ngày 16 tháng 04 m
2025 vtranh chấp Hp đồng góp hụi theo Quyết định đưa ván ra xét xsố
85/2025/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 8 m 2025 Quyết định hoãn phn tòa số
131/2025/QĐST- DS, ngày 08 tháng 9 năm 2025, giữa c đương s:
- Nguyên đơn: Nguyn Th Th, sinh ngày 17 tháng 06 năm 1978;
CCCD s 083178003199, do Cục trưởng Cc CSQLHC v TTXH cp ngày
22/4/2021; Nơi thường trú: S 244, p Phước Hưng, xã AP, huyn CT, tnh BT (
nay là xã Giao Long, tnh Vĩnh L).(có mt)
- B đơn: Bà Trn Th Diu H, sinh ngày 20/02/1986; CMND s
321.158094; Nơi thường trú: S 244, ấp Phước Hưng, AP, huyn CT, tnh
BT (nay là xã Giao Long, tnh Vĩnh L). (vng mt)
- Ngưi có quyn lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyn HC, sinh ngày 22
tháng 12 năm 1987; CMND số 321.246.002; Nơi thường trú: S 244, ấp Phước
Hưng, xã AP, huyn CT, tnh BT (nay là xã Giao Long, tnh Vĩnh L) (vng mt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
* Tại đơn khởi kin ngày 08/4/2025, ngày 26/2/2025 (bl 01,02) nguyên
đơn trình bày ni dung khởi kin và yêu cu Tòa án giải quyết như sau:
Trần Thị Diệu H tham gia hụi do làm chủ. Dây hụi 5.000.000
đồng, mở ngày 10/7/2022 al, mãn hụi ngày 10/4/2024 al, mỗi tháng khui một
lần, dây hụi này 23 phần, Hiền tham gia 01 phần, đã hốt vào ngày
10/9/2022 al với số tiền bà đã giao hụi là 85.500.000 đồng và việc giao nhận
tiền hốt hụi giữa hai bên tên xác nhận vào giấy “Hợp đồng hụi” ngày
10/9/2022. Sau khi hốt hụi xong tHiền đóng hụi chết lại cho thì đến
tháng 4 năm 2023 thì hai bên chốt nợ lại bà Hiền còn nợ lại bà số tiền
67.600.000 đồng và xin trả dần mỗi tháng 2.000.000 đồng vào ngày 10 hàng
tháng cho đến khi mãng hụi, Hiền thực hiện trả nhàng tháng đến tháng 3
năm 2024 được số tiền là 22.000.000 đồng sau đó thì không trả nữa. Bà đã nhiều
lần đến nhà đòi nợ thì bà Hiền trả thêm từ tháng 6 năm 2024 đến tháng 11 năm
2024 được 12.000.000 đồng từ đó tới nay không trả. Như vậy, số tiền hụi
Hiền còn nợ bà là 33.600.000 đồng.
Ngoài ra, bà Hiền còn nợ bà tiền hụi là 18.000.000 đồng đây là tiền hụi bà
Hiền làm chủ, bà là hụi viên tham gia chơi.
Vì vy, nguyên đơn yêu cu Tòa án giải quyết buc v chng Trn ThDiệu
H và Nguyn HC phải có nghĩa v liên đới tr s tin hi chết mà Hin chưa đóng cho
bà là 33.600.000 đng và 18.000.000 đng Hiềnm chủ hi, là hi vn. Tổng
stin bà yêu cầu 51.600.000 đồng. Ngoài ra, bà yêu cầu bà Trn ThDiệu H và
Nguyn HC phải trả tiền lãi ca s nợ tn n sau:
- Tin n 33.600.000 đồng nh lãi sut 0,83%/tháng, tính t tháng 11 m 2024
và ch tính lãi 03 tng, tnh tin là 836.640 đng mà không yêu cu tm.
- Tin ca 18.000.000 đng, tính i sut 0,83%/tháng, Th chyêu cu bà
Hin phải trả lãi 03 tháng.
* Đối với Trần Thị Diệu H, ông Nguyễn HC đã được Tòa án tống đạt
hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án: Thông báo thụ lý vụ án, các chứng cứ do
nguyên đơn cung cấp nhưng bà Hiền, ông HC không đến Tòa án, không cung
cấp ý kiến về nội dung mà nguyên đơn khởi kiện. Vì vậy, Tòa án không thu thập
được lời khai ca bị đơn Trần Thị Diệu H, ông Nguyễn HC.
* Ý kiến ca Kiểm sát viên tại phiên tòa:
- Về tuân theo pháp luật tố tụng:
Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư đã thực hiện đúng các quy định của
Bộ luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn thực hiện đúng các quyền nghĩa vụ của đương stheo quy
định. Bị đơn đã được Toà án triệu tập hợp lệ theo quy định nhưng không đến
Toà án là chưa thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ của đương sự theo quy định pháp
luật.
- Ý kiến về giải quyết vụ án:
3
Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Th buộc
Trần Thị Diệu H ông Nguyễn HC trách nhiệm liên đới trả cho Th số
tiền nợ hụi là 33.600.000 đồng và lãi suất tính từ tháng 11/2024 đến ngày xét xử
sơ thẩm theo mức lãi suất 0,83%/tháng.
Đình chỉ yêu cầu của Th về việc buộc bà Hiền ông Chiến trả cho
Th số tiền nợ hụi 18.000.000 đồng và lãi suất 0,83%/tháng tính từ tháng
05/2023 đến ngày xét xử sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử nhận
định:
Về thủ tục tố tụng:
[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn bà Trần Thị Diệu H đăng
ký thường trú và hiện còn đang sinh sống tại xã Giao Long, tỉnh Vĩnh L. Căn cứ
vào điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự,
vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết theo trình tự thẩm của Tòa án nhân dân
khu vực 5- Vĩnh L là đúng quy định.
[2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Bà Nguyễn Thị Th khởi kiện bà Trần
Thị Diệu H đòi lại số tiền hụi còn thiếu. Do đó, quan hệ pháp luật tranh chấp
trong vụ án này được xác định là “Tranh chấp hợp đồng góp hụi theo quy định
tại Điều 471 của Bộ luật dân sự năm 2015 khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố
tụng dân sự.
[3] Tại phiên toà, nguyên đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với yêu
cầu đòi bị đơn phải trả số tiền nợ hụi 18.000.000 đồng. Căn cứ Điều 244 của Bộ
luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử đối với yêu cầu của Th
đã rút.
Về nội dung vụ án:
[4] Xét yêu cầu khởi kiện của Nguyễn Thị Th yêu cầu Trần Thị
Diệu H phải trả số tiền hụi còn thiếu 33.600.000 đồng. Hội đồng xét xử nhận
thấy:
Căn cứ chứng cứ mà nguyên đơn giao nộp cho Toà án là: “Hợp đồng hụi”
ngày 10/9/2022 có chữ ký tên, xác nhận của bà Trần Thị Diệu H. Nhận thấy:
Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã tiến hành tống đạt hợp lệ
các văn bản tố tụng, thông báo chứng cứ do nguyên đơn nộp đến bị đơn, người
liên quan là ông Nguyễn HC biết để họ thực hiện quyền, nghĩa vụ của đương sự.
Tuy nhiên, Toà án không nhận được ý kiến từ bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan nên có căn cứ để xác định họ đã từ bỏ quyền “ …. Bác bỏ một phần
hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn..”.
Vì vậy, bà Nguyễn Thị Th đòi bà Trần Thị Diệu H phải trả số tiền góp hụi
còn thiếu là 33.600.000 đồng là có căn cứ được Hội đồng xét xử chấp nhận.
4
Đối với số tiền lãi thì: Tại phiên tòa, nguyên đơn chỉ yêu cầu bị đơn phải
trả lãi của số tiền chưa góp hụi của ba tháng, tính từ tháng 11 năm 2024 ( tháng
bị đơn không trả nợ), lãi suất 0,83%/tháng, thành tiền là 836.640 đồng. Xét
thấy:
Trần Thị Diệu H hụi viên, đã bỏ hụi đã hốt được hụi, Th
chủ hụi đã giao đầy đsố tiền hốt hụi được cho Trần Thị Diệu H, theo thoả
thuận giữa các bên khi tham gia chơi hụi thì sau khi bà Trần Thị Diệu H nhận đủ
số tiền hốt hụi thì hàng tháng phải nghĩa vụ góp tiền hụi (hụi chết) cho
Nguyễn Thị Th cho đến khi dây hụi được kết thúc, nhưng bà Trần Thị Diệu H đã
không thực hiện kéo dài cho đến ngày nay nên Trần Thị Diệu H đã vi
phạm nghĩa vụ của mình được quy định tại Điều 22 của Nghị định số
19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường.
vậy, cần buộc Trần Thị Diệu H phải nghĩa vụ trã lãi cho
Nguyễn Thị Th lãi suất theo quy định của pháp luật 10%/năm, tính từ tháng
11 năm 2024 cho đến ngày Tòa án xét xử thẩm. Tuy nhiên, bà Nguyễn Thị
Th chỉ yêu cầu Toà án giải quyết 03 tháng tiền lãi tính từ tháng 11 năm 2024.
Xét thấy, đây là quyền quyết định và định đoạt của đương sự nên Hội đồng xét
xử ghi nhận và buộc bà Trần Thị Diệu H phải có nghĩa vụ trả lãi chậm trả cho bà
Th số tiền là 836.640 đồng là phù hợp.
Như vậy, tổng số tiền hụi buộc bà Trần Thị Diệu H phải nghĩa vụ trả
cho bà Nguyễn Thị Th là 34.436.640 đồng.
[5] Xét về nghĩa vụ liên đới của ông Nguyễn HC, xét thấy:
Căn cứ Trích lục kết hôn ngày 05/6/2025 (bl 38) thì ông Nguyễn HC
chồng hợp pháp của bà Trần Thị Diệu H, thời gian bà Trần Thị Diệu H tham gia
chơi hụi, đã hốt hụi vào tháng 09 năm 2022 và khoảng thời gian này được xác
định quan hệ hôn nhân giữa Trần Thị Diệu H ông Nguyễn HC đang tồn
tại. vậy, căn cứ Điều 27, 37 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 buộc
ông Nguyễn HC phải có nghĩa vụ liên đới cùng bà Trần Thị Diệu H trả số nợ hụi
trên cho bà Nguyễn Thị Th là đúng quy định.
[6] Đối với lời trình đề nghị của Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu
vực 5-Vĩnh L về quan điểm giải quyết vụ án phù hợp với nhận định của Hội
đồng xét xử nên được chấp nhận.
[7] Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều
26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội về án phí lệ phí Tòa án. Do yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn được chấp nhận nên Trần Thị Diệu H, ông Nguyễn HC phải liên đới
chịu án phí theo quy định, số tiền án phí được tính là: 34.436.000 đồng x 5% =
1.721.800 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
5
Áp dụng Điều 26; Điều 35; Điều 39, 227, 228, 244 của Bộ luật Tố tụng
dân sự.
Điều 471, 468 của Bộ luật dân sự; Điều 22 của Nghị định số 19/2019/NĐ-
CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường.
Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu Nguyễn Thị Th đã rút:
Không yêu cầu Trần Thị Diệu H phải trả số tiền hụi còn thiếu 18.000.000
đồng.
2. Buộc bà Trần Thị Diệu H, ông Nguyễn HC phải có nghĩa v liên đới trả
cho Nguyễn Thị Th tổng số tiền nợ hụi là 34.436.640 đồng (ba mươi bốn
triệu bốn trăm ba mươi sáu nghìn sáu trăm bốn chục đồng). Trong đó: Tiền vốn
là 33.600.000 đồng (ba mươi ba triệu sáu trăm nghìn đồng; tiền lãi suất: 836.640
đồng (tám trăm ba mươi sáu nghìn sáu trăm bốn chục đồng).
3.. Kể từ ngày bản án hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp
quan thi hành án quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày
đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoán tiền
phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi
hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức
lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường
hợp pháp luật có quy định khác.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Trần Thị Diệu H, ông Nguyễn HC phải nghĩa vụ liên đới chịu
1.721.800 đồng (một triệu bảy trăm hai mươi mốt nghìn tám trăm đồng).
- Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Th số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.340.000
đồng (một triệu ba trăm bốn chục nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án
phí số 0009945 ngày 08/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện CT (nay
là Phòng thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh L).
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật
thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều
30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn mặt tại phiên toà quyền kháng cáo bản án trong thời
hạn 15 (mười lăm ngày), kể từ ngày tuyên án.
Bđơn; người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa
quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm ngày), kể từ ngày nhận
được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của Bộ luật tố tụng
dân sự./.
6
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Vĩnh L THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(phòng KTNV và THA);
- VKSND Khu vực 5- Vĩnh L;
- THA dân sự tỉnh Vĩnh L;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
Thị Loan
7
Nguyên đơn quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày Tòa án tuyên án.
Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo bản án trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án theo quy định./.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
……..………. - ………………… ……………………………
Tải về
Bản án số 162/2025/DS-ST Bản án số 162/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 162/2025/DS-ST Bản án số 162/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất