Bản án số 16/2026/HS-PT ngày 06/07/2026 của TAND tỉnh Sơn La

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 16/2026/HS-PT

Tên Bản án: Bản án số 16/2026/HS-PT ngày 06/07/2026 của TAND tỉnh Sơn La
Tội danh:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Sơn La
Số hiệu: 16/2026/HS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 06/07/2026
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Chấp nhận kháng cáo của bị cáo Lường Văn D, sửa bản án hình sự sơ thẩm số
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 16/2026/HS-PT Bản án số 16/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 16/2026/HS-PT Bản án số 16/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
–––––––––––––––
Bn án s: 16/2026/HS-PT
Ngày 06 - 7 - 2026
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TA N NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Điêu Thị Kim Liên.
Các Thm phán:Ông Đỗ Tun Long.
Bà Tòng Th Hin.
- Thư ký phiên tòa: Ông Sòi Ngọc An Sơn - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh
Sơn La.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Sơn La tham gia phiên tòa:
Hoàng Như Quỳnh - Kim sát viên.
Ngày 06 tháng 7 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La xét xử
phúc thm công khai v án hình s phúc thm th s: 21/2026/TLPT-HS
ngày 15 tháng 5 năm 2026 do có kháng cáo của
b cáo ờng Văn D đối vi Bn
án hình s thẩm s: 53/2026/HS-ST ngày 01 tháng 4 năm 2026 ca Tòa án
nhân dân khu vc 4 - Sơn La.
- B cáo: ờng Văn D, sinh ngày 18 tháng 9 năm 1985 ti xã P, tỉnh Sơn
La; S căn cước công dân: ************; Nơi ĐKHKTT: Bản Nhng Trên,
P, tỉnh Sơn La; Ngh nghip: Trng trt; Trình độ hc vn: 10/12; Dân tc:
Thái; Gii tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quc tch: Việt Nam; Đảng phái, đoàn
th: không; Con ông ờng Văn N (đã chết) Th P, sinh năm 1952; Bị
cáo chưa có vợ con; Tin án, tin s: Không.
Nhân thân: Ti Bn án s 160/2007/HSST ngày 04/12/2007 ca Toà án
nhân dân huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La (nay Toà án nhân dân khu vc 4 Sơn
La) đã xử pht ờng Văn D 24 tháng v ti Vn chuyn trái phép cht ma
tuý theo quy định ti khoản 1 Điều 194 B lut Hình s năm 1999 (đã được xoá
án tích).
B cáo b áp dng biện pháp ngăn chặn Cấm đi khỏi nơi trú cho đến
nay có mt ti phiên tòa.
- Nguyên đơn dân sự: y ban nhân dân P, tỉnh Sơn La. Người đại
din: Ông Đào Trung H Phó Ch tch U ban nhân dân xã. đơn xin xét x
vng mt.
2
- Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan: Cng đồng bn Nhng Trên,
P, tỉnh Sơn La. Người đại din: Ông Văn H1 Trưởng bản. đơn xin
xét x vng mt.
- Những ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên quan không kháng cáo, Tòa
án không triu tp:
+ Lò Văn T, sinh năm 1995. Địa ch: Bn C, xã P, tỉnh Sơn La.
+ Lò Văn V, sinh năm 1992. Địa ch: Bn N, xã P, tỉnh Sơn La.
+ ờng Văn S, sinh năm 1989. Địa ch: Bn N, xã P, tỉnh Sơn La.
+ Lò Th D1, sinh năm 1995. Địa ch: Bn N, xã P, tỉnh Sơn La.
+ ng Văn D2, sinh năm 1983. Địa ch: Bn N, xã P, tỉnh Sơn La.
Người làm chng:
+ Hà Th M, sinh năm 1994. Địa ch: Bn N, xã P, tỉnh Sơn La.
NI DUNG V ÁN:
Theo các tài liu trong h sơ vụ ándin biến ti phiên tòa, ni dung
v án được tóm tắt như sau:
Tháng 12/2024, do thiếu đt canh tác nông nghip nên ờng Văn D ny
sinh ý định cht phá rng ti khu H thuc bn Nhng Trên, C, tỉnh Sơn La
(nay P, tỉnh Sơn La) để lấy đất trng cây nông nghiệp. Dước đã nhờ 05
ngưi trú cùng bn gm: Văn V, sinh năm 1992; Th M, sinh năm 1994;
ờng Văn S, sinh năm 1989; Th D1, sinh năm 1995 ờng Văn D2,
sinh năm 1983 đi phát nương đi công cho D (05 người trên không biết khu
nương mà D nh đi công phát dn rng t nhiên). Sau đó, 06 người s dng
dao quắm để cht phát nhng dây leo, bi rm, cây g tái sinh nh các bi
tre, D s dng cưa máy cầm tay mượn ca Văn T (sinh năm 1995, trú ti bn
Cho Cong, xã P, tỉnh Sơn La) cháu ca D để cưa hạ nhng cây g to không
chặt được bng dao. Mọi người cùng nhau cht, phá trong khong 02 ngày thì
cht h đưc toàn b cây trên din tích 17.355m
2
, ri ch cây khô đ đốt dn.
Đến tháng 3/2025, ban Q ph trách địa bàn phát hiện khu vc rng ti khu H b
chặt phá nên đã báo cáo Ht Kim lâm huyn M để kim tra xác minh theo quy
định. Ht Kiểm lâm đã triệu tp ờng Văn D đến tr s làm việc. Dước đã khai
nhn toàn b hành vi cht phá, hy hoi rng.
Ngày 28/5/2025, Ht Kim lâm huyn M ch trì tiến hành khám nghim
hiện trường, đo diện tích rng b cht phá. Kết qu khám nghim hiện trường
xác định:
- Din tích rng b cht phá là: 17.355m
2
.
- V trí:
3
+ Theo Bản đồ giao đất lâm nghip, giao rng (Quyết định s 364/QĐ-
UBND ngày 17/6/2003 ca UBND huyn M v việc giao đất lâm nghip -giao
rng) thì v trí khu vc rng b cht phá thuc Tiu khu C, khonh 2, lô i.
+ Theo Bản đồ rà soát soát đất lâm nghip tỉnh Sơn La theo Quyết định s
326/QĐ-TTg ngày 9/3/2022 ca Th ng Chính ph đưc phê duyt ti Quyết
định s 886/QĐ-UBND ngày 16/5/2024 ca UBND tnh S thì v trí khu vc
rng b cht phá thuc Tiu khu C, K, lô A (lô _rs).
- Hin trng khu vc b cht phá: Ti hiện trường cây rng b cht h nm
ngn ngang, phân b không đồng đu, ch yếu là các cây tre, na và cây thân g
chu vi ti v trí 1,3m t 31cm đến 160cm, dài t 3m đến 11m (bao gm các
loài như: D, T1 ngnh, V1 thuc....). Gc cây g b h đ li mt ct gc du
vết s dụng cưa máy; các gốc còn li có du vết cht h bng dao.
Ngày 31/7/2025, quan Cảnh sát điều tra Công an tnh S ban hành
Quyết định trưng cầu giám định s 3231/QĐ-CSKT trưng cầu Giám định viên tư
pháp lĩnh vực Nông nghip và Phát trin nông thôn thuc Chi cc Kim lâm tnh
S, giám định phương pháp xác định v trí, din tích rng, lâm sn b thit hi;
loi rng, trng thái rng, ch rng qun lý.
Ti bn Kết luận giám định pháp trong lĩnh vc lâm nghip ngày
15/8/2025 ca Chi cc Kim lâm tnh S, kết lun:
“1. Diện tích thit hại: Phương pháp xác định din tích vi phạm được nêu
trong Biên bn khám nghim hiện trường do quan Canh sát điều tra Công
an tnh S phi hp vi Ht Kim lâm huyn M (nay Ht Kim lâm khu vc
VI), Vin kim sát nhân dân huyện Mai Sơn (nay là Vin Kim sát nhân dân khu
vc 4) các thành phn liên quan lập ngày 03/6/2025 là đúng với phương
pháp xác định din tích rng b thit hại và đúng theo TCVN 13458:2021 do T2.
- Din tích v trí khu vc do ờng Văn D chặt, phá như trong nội dung
s vic là 17.355m
2
.
2. Xác định v trí, loi rng, trng thái rng, ch rng
2.1. Xác định v trí, loi rng
Kết qu đối chiếu, chng xếp lp bản đồ th hin khu vc vi phm lên Bn
đồ h giao đất Lâm nghip-giao rừng năm 2003; Bản đồ soát đất lâm
nghiệp được phê duyt ti Quyết đnh s 886/QĐ-UBND ngày 16/5/2024 ca
UBND tnh S v vic phê duyt kết qu soát đất lâm nghip tỉnh Sơn La theo
Quyết định s 326/QĐ-TTg ngày 09/3/2022 ca Th ng Chính ph, kết
4
qu như sau: - Theo d liu bản đồh giao đất, giao rng xã C (nay là xã
P) năm 2003:
+ V trí: Khu vc rng b cht h nm trong lô i; khonh 2, tiu khu C.
+ Loi rng: Rng phòng h.
- Theo Bản đồ soát đất lâm nghiệp được phê duyt ti Quyết định s
886/QĐ-UBND ngày 16/5/2024 ca UBND tnh S v vic phê duyt kết qu rà
soát đất lâm nghip tỉnh Sơn La theo Quyết định s 326/QĐ-TTg ngày
09/3/2022 ca Th ng Chính ph.
+ V trí: Khu vc rng b cht h nm trong lô: (Io-rs)15; thuc khonh
2, tiu khu C.
+ Loi rừng: Đất rng sn xut 17.355m2.
- Ti thời điểm giám đnh khu vc rng b chặt chưa lập h sơ phương án
chuyn loi rng trình cp có thm quyn quyết đnh chuyn loi rng t phòng
h sang sn xuất theo quy định ca pháp lut v Lâm nghip.
3. Trng thái rng
- Trng thi rừng và đât Lâm nghip trong bản đô kiêm kê rừng giai đoạn
thuc lô s 24 khonh 2 tiu khu. 2013-2016: Din tích rng t nhiên Tre/lung
t nhiên trên núi đt hiu TLU, - Trng thái rừng đất lâm nghip: Theo
Bản đồ rà soát đt lâm nghiệp được phê duyt ti Quyết đnh s 886/QĐ-UBND
ngày 16/5/2024 ca UBND tnh S v vic phê duyt kết qu soát đất m
nghip tnh n La theo Quyết định s 326/QĐ-TTg ngày 09/3/2022 ca Th
ng Chính ph: Din tích rng t nhiên Tre/lung t nhiên trên núi đất
hiu TLU: (Io-rs)15; thuc Khonh 2, tiếu khu 320: 17.355m? - Trng thái rng
theo bng kê: Theo bng lâm sản được đo đếm ngày 28/5/2025 ca ông
ờng Văn D, bn Nhng Trên, C (nay P), lượng 244 cây khi
ng g: 17,722 m
3
trên din tích 17.355 m
2
; lượng cây tre 926 cây trên
din tích 17.355 m
2
; và quá trình quan sát bng mắt thường ti hiện trường; quy
đổi ra theo mật độ trên hécta như sau: Trữ ng g: 10,21 m' trên mt héc ta;
Tre na 534 cây trên mt héc ta. Din tích 17.355m2 thuc khonh 2, tiu khu C
có trng thái rng là: Rng hn giao tre nứa trên núi đất (HG).
4. Ch rng:
Theo h sơ giao đất Lâm nghip giao rừng năm 2003, Diện tích 17.355m
2
do ông ờng Văn D, sinh năm 1985, trú ti bn Nhng Trên, C (nay
P), tỉnh Sơn La thc hin hành vi cht phá rng trái pháp lut ti thuc i,
5
khonh 2, tiu khu C ch rng do cộng đồng Nhng Trên, C (nay P),
tỉnh Sơn La qun lý, bo v.
5. Xác định phương pháp đo khối lượng lâm sn thit hi.
Toàn b 244 cây g theo h sơ, tài liệu v vic do bên trưng cầu cung cp
khối lượng 17,722 m
3
b cht h thuộc đối tượng đ ngh giám định đều là g
thông thường, các loài cây đu không thuc danh mc (không nm trong danh
mc) loài nguy cp, quý hiếm và loài được ưu tiên bảo v.”
Ngày 13/11/2025, quan Cảnh sát điều tra Công an tnh S ban hành
Yêu cầu định giá tài sn s 8894/YC-CSKT yêu cu Hội đồng định giá tài sn
trong t tng tỉnh Sơn La xác định giá tr rng b thit hi:
Ti Bn kết luận định giá tài sn s 55/KL-HĐĐGTS ngày 02/12/2025
ca Hội đồng định giá tài sn trong t tng hình s - UBND tnh S kết lun:
- Din tích rừng do đối tượng ờng Văn D cht phá ti bn Nhng
Trên, xã P: 17.355m
2
.
1. Giá tr lâm sn b thit hại: 70.485.733 đồng.
2. Giá tr quyn s dng rng b thit hi: 5.430.500 đồng.
3. Giá tr môi trường rng b thit hi: 70.485.733 đồng.
Tng giá tr rng b thit hại: 146.401.966 đồng.”
Quá trình điều tra xác định, din tích rng thuc lô i; khonh 2, tiu khu C
ti bn Nhng Trên, C, theo Bản đồ giao đất lâm nghip, giao rng (Quyết
định s 364/QĐ-UBND ngày 17/6/2003 ca UBND huyn M v việc giao đt
lâm nghip - giao rng) rng phòng h nhưng đến năm 2024 đã được chuyn
sang loi rng sn xut (Theo Quyết định s 886/QĐ-UBND ngày 16/5/2024
ca UBND tnh S). Theo quy định tại điểm 3.4 khoản 1 Điều 1 ca Quyết định
trên quy định vic chuyn loi rừng được giao cho quan chức năng thực
hiện. Tuy đến nay các quan chuyên môn chưa hoàn tt th tc hành chính v
chuyn loi rừng nhưng việc xác định tính cht ca loi rừng đã được xác định
trong Quyết định 886/QĐ-UBND ngày 16/5/2024 ca UBND tnh S, vic xác
định đây rng sn xut li cho b cáo ờng Văn D trong việc xác định
trách nhim hình s. Do vậy, xác định loi rừng đ x lý vi phạm đối vi ng
Văn D là rng sn xut.
Ti Bn án hình s thẩm s: 53/2026/HS-ST ngày 01 tháng 4 năm
2026 ca Tòa án
nhân dân khu vc 4 - Sơn La đã quyết định:
1. Căn cứ vào điểm đ khoản 2 Điều 243; điểm b, s khon 1, khoản 2 Điều
51; Điều 38; khoản 1 Điều 54 B lut Hình s năm 2015 (sửa đổi, b sung m
2017, 2024, 2025):
6
Tuyên b b cáo ờng Văn D phm ti Hy hoi rng. X pht b cáo
ờng Văn D 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù. Thi hn tù tính t ngày b cáo đi
chp hành án.
Không áp dng hình pht b sung đối vi b cáo.
2. V bồi thường dân sự: Căn cứ các Điều 584, 585, 586 589 B lut
dân s; khoản 1 Điều 48 B lut Hình s: Buc b cáo ờng Văn D phi bi
thưng giá tr s lâm sn b thit hi s tiền 146.401.966VNĐ (Một trăm bốn
mươi sáu triệu, bốn trăm linh một nghìn, chín trăm sáu mươi sáu đồng) đ np
vào ngân sách Nhà nước; chp nhn vic b cáo đã nộp s tiền 10.000.000VNĐ
(Mưi triệu đồng) ti Phòng Thi hành án dân s khu vc 4 Sơn La; b cáo còn
phi bồi thường tiếp s tiền 136.401.966VNĐ (Một trăm ba mươi sáu triu,
bốn trăm linh một nghìn, chín trăm sáu mươi sáu đồng).
Ngoài ra Tòa án cấp thẩm n tuyên v x lý vt chng, trách nhim
bồi thường dân s, án phí và tuyên quyn kháng cáo cho b cáo, nguyên đơn dân
s, ngưi có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan.
Sau khi xét x thẩm, ngày 12 tháng 4 năm 2026 b cáo ờng Văn D
có đơn kháng cáo một phn Bn án hình s thm s: 53/2026/HS-ST ngày 01
tháng 4 năm 2026 của Tòa án
nhân dân khu vc 4 - Sơn La. Đề ngh cp phúc
thm xem xét cho b cáo hưởng án treo đ chăm lo cho mẹ già và em trai khuyết
tt.
Ti phiên tòa phúc thm: B cáo gi nguyên nội dung kháng cáo được
ng án treo.
Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Sơn La phát biu ý kiến v ni dung
kháng cáo, quan đim v vic gii quyết v án đề ngh Hội đồng xét x phúc
thm:
Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 355 , điểm e khoản 1 Điều 357 B lut
T tng hình sự. Đề ngh Hội đồng xét x chp nhn kháng cáo ca b cáo
ờng Văn D, sửa Bn án hình s sơ thẩm s 53/2026/HS-ST ngày 01/4/2026
ca Tòa án nhân dân khu vc 4 - Sơn La như sau:
Căn c vào điểm đ khoản 2 Điều 243; đim b, s khon 1, khoản 2 Điều
51; khoản 1 Điều 54, Điều 65 Bộ lut Hình s năm 2015 (sửa đổi, b sung năm
2017, 2024, 2025): Tuyên b b cáo ờng Văn D phm ti Hy hoi rng. X
pht b cáo ờng Văn D 01 (một) năm 06 (sáu) tháng nhưng cho hưởng án
treo, thời gian thử thách 03 (ba) năm. Thời gian thử thách tính từ ngày tuyên
án.
Không áp dng hình pht b sung đối vi b cáo.
Về trách nhiệm dân sự: Căn cứ các Điều 584, 585, 586 và 589 B lut dân
sự; Điều 48 B lut Hình s: Buc b cáo ờng Văn D phi bồi thường giá tr
s lâm sn b thit hi s tiền là 146.401.966VNĐ (Một trăm bốn mươi sáu triệu,
7
bốn trăm linh một nghìn, chín trăm sáu mươi sáu đồng) đ np vào ngân sách
Nhà nước; b cáo đã nộp tổng số tiền 30.000.000VNĐ (Ba mươi triệu đồng) ti
Thi hành án dân s tỉnh Sơn La; bị cáo còn phi bồi thường tiếp s tin
116.401.966VNĐ.
V án phí: B cáo không phi chu án phí hình s phúc thm.
B cáo nht trí không ý kiến tranh luận. Đề ngh Hội đồng xét x, xem
xét cho b cáo được hưởng án treo.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Trên sở ni dung v án, căn cứ vào các tài liu trong h v án đã
đưc tranh tng ti phiên tòa, Hi đồng xét x nhận định như sau:
[1] V t tng: Sau khi xét x thẩm, ngày 12/04/2026 b cáo ng
Văn D đơn kháng cáo. Xét đơn kháng o trong thi hn luật định, đúng về
ch th và phm vi kháng cáo nên v án được gii quyết theo trình t phúc thm
theo quy định tại Điều 331, 332, 333 B lut T tng hình s.
Nguyên đơn dân sự, người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan vng mt ti
phiên tòa, đã có lời khai tại Cơ quan điều tra và có đơn xin xét x vng mt. Tòa
án vn tiến hành xét x theo quy định Điều 351 B lut T tng hình s.
[2] V hành vi phm ti ca b cáo:
Ti phiên tòa phúc thm b cáo khai nhn hành vi phm ti ca mình. Li
khai ca b cáo ti phiên tòa phúc thm phù hp vi li khai ca b cáo trong
quá trình điều tra, truy t, xét x thẩm, phù hp vi biên bn khám nghim
hiện trường, kết luận giám đnh, kết luận định giá tài sn cùng các tài liu,
chng c hp pháp khác trong h vụ án, đủ căn cứ xác định b cáo đã
thc hin hành vi hy hoi 17.355m² rng sn xut do cộng đồng bn Nhng
Trên qun lý, gây thit hi tng giá tr 146.401.966 đng.
Tòa án cấp thẩm xét x b cáo v ti Hy hoi rng theo điểm đ khoản
2 Điều 243 B lut Hình s là có căn cứ, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.
[3] Xét ni dung kháng cáo ca b cáo ờng Văn D:
Tòa án cấp sơ thẩm căn cứ tính cht mức độ hành vi phm tội, các tình tiết
giảm nhẹ trách nhiệm hình s quy định tại điểm b, s khon 1, khoản 2 Điều 51
B lut hình s x pht b cáo ờng Văn D i mc thp nht ca khung hình
phạt là 01 năm 06 tháng tù theo quy đnh ti khoản 1 Điều 54 B lut hình s
có căn cứ, phù hp vi tính cht vai trò hành vi phm ti ca b cáo.
Hội đng xét x phúc thm xét thy: Hành vi phm ti ca b cáo xut
phát t hoàn cảnh gia đình khó khăn, không có đất đ sn xut, trng trt, b cáo
thc hin hành vi phm ti mục đích đ có đất sn xut nông nghip phc v ci
thiện đi sng kinh tế của gia đình, bị cáo lao động chính phi nuôi m già
(m b cáo 74 tui) cùng em trai khuyết tt (có giy xác nhn khuyết tt ca
8
UBND cp xã); b cáo là người dân tc thiu s sng vùng có điều kin kinh tế
- hội đặc biệt khó khăn nên nhn thc pháp lut phn còn hn chế; quá
trình điều tra, tại phiên tòa thẩm và phiên tòa phúc thm b cáo luôn thành
khẩn khai báo, ăn năn hối ci; Sau khi xét x thẩm, b cáo đã tiếp tc t
nguyn np thêm s tiền 20.000.000 đồng để khc phc hu qu do hành vi
phm tội gây ra. Như vậy, tng s tin b cáo đã t nguyn bồi thường cho nhà
ớc 30.000.000 đồng. Vic tiếp tc ch động khc phc hu qu sau khi xét
x thẩm th hiện thái độ thc s ăn năn, ý thức t giác sa cha, khc phc
hu qu ca hành vi phm ti ca bo.
Ti cp phúc thm, b cáo cung cp b sung thêm các tài liu: Biên lai thu
tin s 0000308 ngày 15/06/2026 ca Phòng thi hành án dân s khu vc 4 Sơn
La v vic t nguyn np thêm s tin bồi thường dân s 20.000.000 đồng;
Đơn xin giảm nh trách nhim hình s cho b cáo ng án treo của Trưởng bn
N, xã P, tỉnh Sơn La là nơi bị cáo đang sinh sống, có xác nhn ca UBND xã th
hin trong thi gian sinh sng tại địa phương bị cáo luôn chp hành tt ch
trương của Đảng, chính sách pháp lut của Nhà nước, thc hiện đầy đủ nghĩa vụ
công dân, không vi phạm các quy đnh của địa phương ý thc chp hành
các yêu cu của quan thm quyn, xét đây các tình tiết gim nh trách
nhim hình s theo quy định ti khoản 2 Điều 51 B lut hình s cn áp dng
thêm đối vi bo.
Xét thy b cáo có đủ điu kin áp dụng quy định ti Điu 65 B lut Hình
s như: nơi trú ràng, nhiu tình tiết gim nh trách nhim hình s,
không tình tiết tăng nặng trách nhim hình s, chp hành tt chính sách pháp
lut, thc hiện đầy đủ nghĩa vụ của công dân nơi trú. Vic cho b cáo hưởng
án treo không gây nguy him cho xã hi, b cáo kh năng t giác ci to,
không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trt t tại địa phương. Do đó, không cần thiết
phi cách ly b cáo ra khỏi đời sng hi, vic chuyn bin pháp chp hành
hình pht cho b cáo được hưởng án treo cũng đủ để răn đe, giáo dục đối vi
b cáo, đm bo tính khoan hng ca pháp luật. Xét đ ngh của đại din Vin
kim sát là phù hp.
V bồi thường dân sự: Trước khi xét x phúc thm b cáo đã thực hin bi
thưng thêm s tiền 20.000.000 đng ti Phòng thi hành án dân s khu vc 4
Sơn La. Tổng cng s tin b cáo đã bồi thường 30.000.000 đng. Xét vic
bi tng ca b cáo t nguyn nên cn ghi nhn. Buc b cáo trách
nhim tiếp tc bồi thường s tin còn li là 116.401.966 đồng.
T nhng phân tích trên, cn chp nhn kháng cáo ca b cáo, sa bn án
hình s thẩm s 53/2026/HS-ST ngày 01/04/2026 ca Tòa án nhân dân khu
vc 4 - Sơn La gi nguyên mc hình phạt nhưng cho bị cáo hưởng án treo và
bồi thường dân s.
9
[4] V án phí hình s phúc thm: B cáo không phi chu án phí hình s
phúc thẩm, do kháng cáo được chp nhn.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ đim b khoản 1 Điều 355, điểm e khoản 1 Điu 357 B lut T
tng hình s.
Chp nhn kháng cáo ca b cáo ờng Văn D, sa bn án hình s
thm s: 53/2026/HS-ST ngày 01 tháng 4 năm 2026 ca Tòa án
nhân dân khu
vc 4 - Sơn La như sau:
1. V ti danh và hình pht: Căn c vào điểm đ khoản 2 Điều 243; điểm
b, s khon 1, khoản 2 Điều 51; khoản 1 Điu 54, khoản 1, 2, 5 Điều 65 B lut
Hình s sửa đổi, b sung năm 2025:
Tuyên b b cáo ờng Văn D phm ti Hy hoi rng.
X pht b cáo ờng Văn D 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù, nhưng cho
ng án treo. Thi gian th thách 03 (ba) năm, thời hn th thách tính t ngày
tuyên án ngày 06/7/2026.
Không áp dng hình pht b sung đối vi b cáo.
Giao b cáo ờng Văn D cho y ban nhân dân P, tỉnh Sơn La, giám
sát, giáo dc trong thi gian th thách.
Trường hp b cáo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại Điều
92 Lut Thi hành án hình s. Trong thi gian th thách, người được hưởng án
treo c ý vi phạm nghĩa v 02 ln tr lên thì Tòa án th quyết đnh buc
người được hưởng án treo phi chp hành hình pht tù ca bản án đã cho hưng
án treo. Trường hp thc hin hành vi phm ti mi thì Tòa án buc người đó
phi chp hành hình pht ca bản án trước và tng hp hình pht ca bn án mi
theo quy định tại Điều 56 B lut Hình s.
2. V trách nhim bồi thường dân s: Căn cứ các Điều 584, 585, 586 và
589 B lut dân sự; Điều 48 B lut Hình s: Buc b cáo ờng Văn D phi
bồi thường giá tr s lâm sn b thit hi s tiền 146.401.966 đng (Một trăm
bốn ơi sáu triệu, bốn trăm linh một nghìn, chín trăm sáu mươi sáu đồng) để
nộp vào ngân sách Nhà nước; ghi nhn b cáo đã nộp tổng số tin 30.000.000
đồng (Ba ơi triệu đồng) theo biên lai thu s 0000081 ngày 09/02/2026
biên lai thu s 0000308 ngày 15/06/2026 ca Phòng thi hành án dân s khu vc
4 Sơn La; bị cáo còn phi bồi thường tiếp s tiền 116.401.966 đng (Mt
trăm mười sáu triệu, bốn trăm linh một nghìn, chín trăm sáu mươi sáu đồng).
3. V án phí hình s phúc thm: B cáo không phi chu án phí hình s
phúc thm.
Các Quyết định khác ca bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng ngh
có hiu lc thi hành k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
10
Bn án phúc thm hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án (ngày
06/7/2026).
Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy đnh tại Điều 2
Lut thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành
án dân s quyn tho thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t
nguyn thi hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,
7, 7ª, 7
b
9 Lut thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án được thc hin theo
quy định tại Điều 30 Lut Thi hành án dân s”./.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Sơn La;
- TAND khu vc 4 - Sơn La;
- Phòng THADS khu vc 4 - Sơn La;
- Thi hành án dân s tỉnh Sơn La;
- B cáo;
- Nguyên đơn dân sự;
- Người có QLNVLQ;
- Công an xã Phiêng Cm, tỉnh Sơn La;
- Người tham gia t tng;
- Lưu HS, AV.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Điêu Thị Kim Liên
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 16/2026/HS-PT Bản án số 16/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 16/2026/HS-PT Bản án số 16/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất