Bản án số 16/2025/DS-ST ngày 29/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 16/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 16/2025/DS-ST ngày 29/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
Số hiệu: 16/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/08/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP QTVN yêu cầu trả nợ
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 1 - QUẢNG NGÃI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 16/2025/DS-ST
Ngày: 29/8/2025
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trà Thanh Tùng;
Các Hội thẩm nhân dân: - Bà Nguyễn Thị Hồng Nga.
- Bà Nguyễn Thị Anh Thư.
- Thư ký phiên ta: Ông Lê Quang Đạt, Thư k Ta án nhân dân khu vực
1 - Qung Ngi.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Quảng Ngãi tham gia
phiên tòa: Ông Võ Hồng Phương- Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 1 - Quảng
Ngi xét xử thẩm công khai vụ án dân sthụ l số 146/2025/TLST-DS ngày
12/6/2025 vTranh chp hp đng tn dng”, theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số 24/2025/QĐXXST-DS ngày 18/7/2025; Quyết định hon phiên ta số
32/2025/QĐST-DS ngày 11/8/2025 giữa các đương sự:
1/ Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Qt Việt Nam (sau đây
gọi là Ngân hàng).
Địa chỉ: Tầng 1 tầng 2, ta nhà SailingTower, số 111 A Pasteur,
phường Sài Gn, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc Vũ Chức vụ: Tổng Giám
đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình Thiện - Chức vụ: Giám đốc
Khối Mạng lưới Kinh doanh Ngân ng Bán lẻ (theo giấy ủy quyền số:
226369.24 ngày 23/10/2024).
Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Bùi Đăng Duy Chức vụ: Giám đốc Thu
hồi nợ Trực tiếp X l nợ Vùng Nam Trung B (theo giấy ủy quyền số:
232618.24 ngày 23/10/2024).
- Ông Hà Văn Khánh.
- Ông Phạm Tuấn.
- Ông Cao Xuân Cường
Đều là cán bộ Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (theo giấy ủy quyền
số: 282807.24 ngày 10/12/2024).
Địa chỉ: 186 Hùng Vương, phường Nghĩa Lộ, tỉnh Quảng Ngi.
2/ B đơn:
1/ Ông Dương Minh T, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Thôn Kỳ Xuyên, x Tịnh Khê, tỉnh Quảng Ngi.
2
2/ Bà Nguyễn Thị Minh C, sinh năm 1990.
Địa chỉ: 109 Ngô Sỹ Liên, phường Nghĩa L, tỉnh Quảng Ngi.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khi kin đề ngày 10/12/2024, trong qtrình giải quyết v án
và tại phiên tòa người đại din hp pháp của Ngân hàng trình bày:
Ngân hàng chi nhánh Quảng Ngi cấp tín dụng cho ông Dương Minh T,
Nguyễn Thị Minh C như sau:
- Hợp đồng vay số 3665057.22 ngày 15/4/2022:
S tiền vay 1.500.000.000 đồng, mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động
buôn bán và bán lẽ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe động khác, thời hạn
vay: 24 tháng; li suất tại thời điểm giải ngân 9%/năm. Li suất này li suất
ưu đi và chỉ được áp dụng trong 09 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản
tín dụng. Hết thời hạn ưu đi nói trên, li suất sẽ được điều chỉnh lại 03 tháng
một lần bằng li suất sở theo sản phẩm cộng biên độ 2%/năm. Thông tin về
li suất sở theo sản phẩm tại từng thời kỳ được thông báo công khai trên
website của VIB và/hoặc theo hình thức thông báo khác do VIB quyết định
trong từng thời k. Trả nợ gốc: Thời gian ân hạn: Không; sau thời gian ân hạn:
Cuối kỳ. Trả nợ li: Hàng tháng vào ngày 21, kỳ trả li đầu tiên là ngày
21/3/2024.
- Đề nghị phát hành thẻ ngày 21/5/2022, VIB đồng  cấp Thẻ tín dụng cho
ông Dương Minh T chi tiết số thẻ như sau 5268873001727235, hạn mức thẻ:
50.000.000 đồng. Li suất, phí: Theo bản chấp thuận về điều khoản và điều kiện
sử dụng thẻ tín dụng VIB.
Tài sản thế chấp: Quyền sdụng đất tài sản gắn liền với đất tại thửa
đất số: 112, tờ bản đồ số: 17, địa chỉ: Xã Tịnh Kỳ, thành phố Quảng Ngi (nay
x Tịnh Khê), tỉnh Quảng Ngi. Diện tích: 292,3 m
2
(Bằng chữ: Hai trăm chín
mươi hai phẩy ba mét vuông). Thời hạn sử dụng: Đất ở: Lâu dài; đất trồng cây
hàng năm khác: Đến ngày 31/12/2071. Hình thức sử dụng: Riêng 292,3 m
2
,
Chung: Không m
2
; Mục đích sử dụng: Đất tại nông thôn 200m
2
; đất trồng cây
hàng năm khác 92,3m
2
. Nguồn gốc sử dụng: Được tặng cho đất được công nhận
QSDĐ như giao đất thu tiền sdụng đất 200m
2
; Được tặng cho đất được
công nhận QSDĐ như giao đất không thu tiền sử dụng đất 92,3m
2
.
Quá trình thực hiện hợp đồng:
- Ngày 21/02/2024, VIB đ giải ngân cho ông Dương Minh T
Nguyễn Thị Minh C với số tiền 1.500.000.000 đồng, theo Đơn đề nghị giải ngân
kiêm Khế ước nhận nợ (KUNN) số 3665057(3).22 ngày 21/02/2024 theo đúng
yêu cầu của ông Dương Minh Trà Nguyễn Thị Minh Cẩm phù hợp với
quy định tại hợp đồng tín dụng.
- Căn cứ Đề nghị phát hành thẻ ngày 21/5/2022, VIB đồng cấp Thẻ tín
dụng cho ông Dương Minh Trà chi tiết số thẻ như sau 5268873001727235; Hạn
mức thẻ: 50.000.000 đồng; Li suất, phí: theo bản chấp thuận về điều khoản
điều kiện sử dụng thẻ tín dụng VIB.
- Trong thời gian thực hiện hợp đồng tín dụng, ông Dương Minh Trà
Nguyễn Thị Minh Cẩm đ nhiều lần vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Đến thời
điểm ngày 29/8/2025, ông Dương Minh Trà và bà Nguyễn Thị Minh Cẩm chỉ trả
được tiền li là 78.781.583 đồng, ca trả tin gc. Mặc dù VIB đ nhiều lần đôn
3
đốc, tạo điều kiện trả nợ, nhưng ông Dương Minh Trà Nguyễn Thị Minh
Cẩm vẫn chây , không trả nợ. Khoản n của ông ơng Minh Trà
Nguyễn Thị Minh Cẩm đ chuyển sang quá hạn từ ngày 21/10/2024.
- Tạm tính đến ngày 29/8/2025, ông Dương Minh Trà và Nguyễn Thị
Minh Cẩm cn nợ VIB với tổng số tiền là 1.771.540.367 đồng, trong đó:
Nợ gốc: 1.545.125.000 đồng;
Nợ li: 46.375.948 đồng;
Li quá hạn: 148.204.437 đồng;
Phí: 31.834.982 đồng.
Nay Ngân hàng yêu cu Ta án gii quyết:
1/ Buộc ông Dương Minh Trà Nguyn Th Minh Cm tr ngay cho
Ngân hàng TMCP Quc Tế Vit Nam toàn bộ số tiền cn chưa thanh toán tạm
tính đến ngày 29/8/2025 theo quy định tại hợp đồng tín dụng s 3665057.22
ngày 15/4/2022 1.678.577.580 đồng, n gc là: 1.500.000.000 đồng, n i
trong hn là: 46.375.948 đồng, n lãi quá hn là: 132.201.632 đồng.
2/ Buộc ông Dương Minh Trà tr ngay cho Ngân hàng TMCP Quc Tế Vit
Nam toàn bộ số tiền cn chưa thanh toán tạm tính đến ngày 29/8/2025 theo đề
nghị phát hành thẻ đ k ngày 21/5/2022. Dư nợ th tín dng s
5268873001727235 92.962.787 đồng, n gốc là: 45.125.000 đng, n lãi quá
hạn là: 16.002.805 đồng, phí là 31.834.982 đồng.
3/ Ông Dương Minh Trà Nguyễn Th Minh Cm cn phải tiếp tục trả
li trên số tiền nợ gốc, nợ li chậm trả, phí theo mức li suất quy định tại hợp
đồng tín dụng, thẻ tín dụng nêu trên kể từ ngày 30/8/2025 cho đến khi thanh
toán xong toàn bộ các khoản tiền phải trả VIB.
4/ Kể từ ngày Bn án ca Tòa án có hiu lc pháp lut mà ông Dương Minh
Trà và Nguyn Th Minh Cm không tr đưc toàn b khon n thì VIB
đưc t mình và/hoc quyền đ ngh quan thi hành án biên, phát mại
toàn b tài sn thế chp là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa
đất số: 112, tờ bản đồ số: 17, địa chỉ: x Tịnh Kỳ, thành phố Quảng Ngi (nay
x Tịnh Khê), tỉnh Quảng Ngi, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số: CL 529691, số vào sổ
cấp GCN: CS03134 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Quảng Ngi cấp ngày
30/12/2017, đứng n ông Dương Minh Trà theo hợp đồng thế chp quyn s
dụng đất s 9048967.22.406, ngày 04/5/2022.
5/ Toàn b s tiền thu được t vic x tài sn thế chấp được dùng đ
thanh toán nghĩa vụ tr khon n ca ông Dương Minh Trà Nguyễn Th
Minh Cm với VIB. Trường hp nếu s tiền thu được t vic x tài sn thế
chấp không đủ để thanh toán hết khon nợ t ông ơng Minh T
Nguyễn Thị Minh Cẩm vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cn lại cho VIB.
* B đơn ông Dương Minh Trà Nguyn Th Minh Cm không trình
bày ý kiến.
Ý kiến đại din Vin kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Quảng Ngãi tại phiên
tòa: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư k tuân theo đúng pháp luật tố tụng dân
sự về xác định quan hệ pháp luật, tư cách đương sự, thẩm quyền, thời hạn chuẩn
bị xét xử, xác minh thu thập chứng cứ, thời hạn tống đạt các văn bản tố tụng, gởi
hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu, trình tự, thủ tục phiên ta; nguyên đơn tuân
4
theo đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Bị đơn chưa chấp hành đúng
quy định pháp luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn:
1/ Buộc ông Dương Minh T và Nguyn Th Minh C tr ngay cho Ngân
hàng TMCP Quc Tế Vit Nam toàn bộ số tiền cn chưa thanh toán tạm tính
đến ngày 29/8/2025 theo quy định tại hợp đồng tín dụng s 3665057.22 ngày
15/4/2022 1.678.577.580 đồng, n gc là: 1.500.000.000 đồng, n lãi trong
hn là: 46.375.948 đồng, n lãi quá hn là: 132.201.632 đồng.
2/ Buộc ông Dương Minh T tr ngay cho Ngân hàng TMCP Quc Tế Vit
Nam toàn bộ số tiền cn chưa thanh toán tạm tính đến ngày 29/8/2025 theo đề
nghị phát hành thẻ đ k ngày 21/5/2022. nợ th tín dng s
5268873001727235 92.962.787 đồng, n gốc là: 45.125.000 đng, n lãi quá
hn là: 16.002.805 đồng, phí là 31.834.982 đồng.
3/ Ông Dương Minh T và Nguyn Th Minh C cn phải tiếp tục trả li
trên số tiền nợ gốc, nợ li chậm trả, phí theo mức li suất quy định tại hợp đồng
tín dụng, thẻ tín dụng nêu trên kể từ ngày 30/8/2025 cho đến khi thanh toán
xong toàn bộ các khoản tiền phải trả VIB.
4/ Kể từ ngày Bn án ca Tòa án có hiu lc pháp lut mà ông Dương Minh
Trà và Nguyn Th Minh Cm không tr đưc toàn b khon n thì VIB
được t mình và/hoc quyền đề ngh quan thi hành án biên, phát mi
toàn b tài sn thế chp là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa
đất số: 112, tờ bản đồ số: 17, địa chỉ: x Tịnh Kỳ, thành phố Quảng Ngi (nay là
x Tịnh Khê), tỉnh Quảng Ngi, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu n tài sản khác gắn liền với đất số: CL 529691, số vào sổ cấp
GCN: CS03134 do Sở Tài nguyên môi trường tỉnh Quảng Ngi cấp ngày
30/12/2017, đứng n ông Dương Minh Trà theo hợp đồng thế chp quyn s
dụng đất s 9048967.22.406, ngày 04/5/2022.
5/ Toàn b s tiền thu được t vic x tài sn thế chấp được dùng đ
thanh toán nghĩa vụ tr khon n ca ông Dương Minh T Nguyn Th
Minh C với VIB. Trường hp nếu s tiền thu đưc t vic x lý tài sn thế chp
không đủ để thanh toán hết khon nợ thì ông Dương Minh Trà Nguyễn
Thị Minh Cẩm vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cn lại cho VIB.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo
hợp đồng tín dụng nên Ta án xác định quan hệ tranh chấp của vụ án “Tranh
chp hp đng tn dng”. Địa chỉ của bị đơn thôn Kỳ Xuyên, x Tịnh Khê,
tỉnh Quảng Ngi phường Nghĩa Lộ, tỉnh Quảng Ngi nên căn cứ khoản 3
Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng
dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Ta án nhân dân khu vực 1 -
Quảng Ngi.
Bị đơn ông Dương Minh T Nguyn Th Minh C đ được triệu tập lần
thứ hai nhưng vắng mặt không l do. Theo quy định tại Điều 227, Điều 228
của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt
những người này.
5
[2] Về nội dung:
[2.1] Xét yêu cầu của Ngân hàng về việc yêu cầu ông Dương Minh T
Nguyn Th Minh C cho Ngân hàng toàn bộ số nợ gốc và nợ li: Theo hợp đồng
tín dụng s 3665057.22 Khế ước nhận nsố 3665057(3).22 ngày 21/02/2024
được k kết giữa Ngân hàng ông Trà, Cẩm thì ông Trà, Cẩm đ nhận
đủ số tiền gốc vay 1.500.000.000 đồng. Tại thời điểm ngày 21/02/2024 để
đảm bảo nghĩa vụ trả nợ vay của ông Trà, Cẩm thì Ngân hàng, ông Trà,
Cẩm đ k hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 9048967.22.406, ngày
04/5/2022 theo đó ông Trà, bà Cẩm thế chấp cho Ngân hàng thửa đất số: 112, tờ
bản đồ số: 17, địa chỉ: x Tịnh Kỳ, thành phố Quảng Ngi (nay x Tịnh Khê),
tỉnh Quảng Ngi, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất số: CL 529691, số vào sổ cấp GCN: CS03134 do
Sở Tài nguyên môi trường tỉnh Quảng Ngi cấp ngày 30/12/2017, đứng tên
ông Dương Minh Trà. Trong thời gian thực hiện hợp đồng tín dụng, ông Dương
Minh Trà Nguyễn Thị Minh Cẩm đ nhiều lần vi phạm nghĩa vụ thanh
toán. Khoản n của ông Dương Minh Trà Nguyễn Thị Minh Cẩm đ
chuyển sang quá hạn từ ngày 21/10/2024. Từ những phân tích nêu trên, Hội
đồng xét xử chấp nhận yêu cầu Ngân hàng buộc ông Dương Minh Trà
Nguyn Th Minh Cm tr cho Ngân hàng TMCP Quc Tế Vit Nam toàn bộ số
tiền cn chưa thanh toán tạm nh đến ngày 29/8/2025 theo quy định tại hợp
đồng tín dụng s 3665057.22 ngày 15/4/2022 1.678.577.580 đồng, n gc là:
1.500.000.000 đồng, n lãi trong hn là: 46.375.948 đồng, n lãi quá hn là:
132.201.632 đồng.
[2.2] Xét yêu cầu của Ngân hàng buộc ông Dương Minh Trà tr cho Ngân
hàng TMCP Quc Tế Vit Nam toàn bộ số tiền theo đề nghị phát hành thẻ: Theo
đề nghị phát hành thẻ đ k ngày 21/5/2022 được k kết giữa Ngân hàng và ông
Trà tông Trà còn dư thẻ tín dng s 5268873001727235 là 92.962.787
đồng, n gốc là: 45.125.000 đồng, n lãi quá hn là: 16.002.805 đồng, phí
31.834.982 đồng. Trong thời gian thực hiện hợp đồng thẻ tín dụng, ông Dương
Minh Trà đ nhiều lần vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Khoản nợ của ông Dương
Minh Trà đ chuyển sang quá hạn từ ngày 21/10/2024. Từ những phân tích nêu
trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu Ngân hàng buộc ông Dương Minh Trà
tr cho Ngân hàng TMCP Quc Tế Vit Nam 92.962.787 đồng, n gc là:
45.125.000 đồng, n lãi quá hn là: 16.002.805 đồng, phí là 31.834.982 đồng.
[2.3] Đối với yêu cầu của Ngân hàng, trường hợp Dương Minh T
Nguyn Th Minh C không trả được nợ hoặc trả không đầy đthì Ngân hàng
quyền yêu cầu quan thi hành án dân sự thẩm quyền xử l tài sản đ thế
chấp để bảo đảm cho Hợp đồng tín dụng, thấy rằng:
Tài sản thế chấp gồm: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa
đất số: 112, tờ bản đồ số: 17, địa chỉ: x Tịnh Kỳ, thành phố Quảng Ngi (nay là
x Tịnh Khê), tỉnh Quảng Ngi, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu n tài sản khác gắn liền với đất số: CL 529691, số vào sổ cấp
GCN: CS03134 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Quảng Ngi cấp ngày
30/12/2017, đứng n ông Dương Minh Trà theo hợp đồng thế chp quyn s
dụng đất s 9048967.22.406, ngày 04/5/2022.
6
Hợp đồng thế chấp này được kết trên s t nguyn, các ch th
năng lực pháp lut dân s, hành vi dân s, mục đích nội dung hợp đồng
không vi phạm điều cm ca luật, không trái đạo đc hi được công
chứng, được đăng k bảo đm nên hiu lc, các bên phải thực hiện quyền,
nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết, được pháp luật công nhận bảo vệ, theo
quy định tại các Điều 117, 118, 119, 298, 317, 318, 319, 401 ca B lut Dân s
năm 2015.
Theo quy định tại hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất về xử ltài sản
bảo đảm ông Trà, Cẩm vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng quyền yêu
cầu xử l toàn bộ tài sản thế chấp tại Hợp đồng thế chấp quyn s dụng đất s
9048967.22.406, ngày 04/5/2022. Do đó yêu cầu của Ngân hàng về xử l tài sản
thế chấp căn cứ nên chấp nhận phù hợp Điều 299 Bộ luật dân sự năm
2015.
Sau khi phát mại tài sản đảm bảo nêu trên không đủ để Ngân hàng thu hồi
nợ vay tông Trà, Cẩm vẫn phải tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng cho đến khi
hoàn thành nghĩa vụ trả nợ gốc, li, li quá hạn, phí theo li suất, phí đ thỏa
thuận tại Hợp đồng tín dụng, thẻ tín dụng nêu trên.
[3] Trong quá trình Ta án thụ l giải quyết vụ án, bị đơn ông Trà,
Cẩm đ được Ta án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho các ông bà trên,
nội dung Ngân hàng yêu cầu ông Trà, Cẩm trả nợ gốc nợ li, trường hợp
ông Trà, bà Cẩm không trả hoặc trả không đầy đủ thì Ngân hàng yêu cầu xử l
tài sản thế chấp nêu trên, tuy nhiên ông Trà, Cẩm không đến Ta án để làm
việc theo giấy triệu tập của Ta án, không có văn bản trình bày kiến của mình
về việc Ngân hàng khởi kiện và cũng không phản đối những tình tiết, sự kiện do
Ngân hàng đưa ra, nên n cứ khoản 4 Điều 91, khoản 1 Điều 96 Bộ luật Tố
tụng dân sự, Hội đồng xét xử giải quyết vụ án theo những chứng cứ đ thu thập
được có trong hồ sơ vụ án.
[4] Về án phí dân sự thẩm: Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân
hàng buộc bị đơn ông T, bà C có nghĩa vụ tr n cho Ngân hàng. Do đó ông Trà,
Cẩm phải chịu án phí dân sự thẩm 62.357.327 đồng. Ông Trà phải chịu
án phí dân sự sơ thẩm là 4.648.139 đồng.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí 28.917.162 đồng.
[5] Về chi ptố tụng: Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 3.000.000 đồng,
do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận, bị đơn phải chịu chi phí này. Trong
quá trình giải quyết vụ án Ngân hàng đ np tạmng và chi phí xong, b đơn ông
Trà, bà Cẩm phải hoàn trả lại cho Ngân hàng 3.000.000 đồng.
[6] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 Quảng Ngi
tại phiên ta phợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận;
[7] Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 91, Điều 92, Điều 144, Điều 147,
Điều 157, Điều 158, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 235,
Điều 266, Điều 267, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 117, 118,
7
119, 292, 293, 294, 295, 298, 299, 317, 318, 319, 320, 321, 322, 323, 401, 463,
466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91, Điều 95 Luật tổ chức tín dụng;
Điều 26 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l sử
dụng án phí lệ phí Ta án của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.
Tuyên xử:
I/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc
tế Việt Nam.
1/ Buộc ông Dương Minh T và bà Nguyn Th Minh C tr cho Ngân hàng
TMCP Quc Tế Vit Nam toàn bộ số tiền tạm tính đến ngày 29/8/2025 theo quy
định tại hợp đồng tín dụng s 3665057.22 ngày 15/4/2022 1.678.577.580
đồng, n gc là: 1.500.000.000 đồng, n lãi trong hn là: 46.375.948 đồng, n
lãi quá hn là: 132.201.632 đồng.
2/ Buộc ông Dương Minh T tr cho Ngân hàng TMCP Quc Tế Vit Nam
toàn bộ số tiền tạm tính đến ngày 29/8/2025 theo đề nghị phát hành thẻ đ k
ngày 21/5/2022. nợ th tín dng s 5268873001727235 92.962.787 đồng,
n gốc là: 45.125.000 đồng, n lãi quá hn là: 16.002.805 đồng, phí là;
31.834.982 đồng.
3/ Ông Dương Minh T Nguyn Th Minh C cn phải tiếp tục trả li
trên số tiền nợ gốc, nợ li chậm trả, phí theo mức li suất quy định tại hợp đồng
tín dụng, th tín dng s 5268873001727235 nêu trên kể từ ngày 30/8/2025 cho
đến khi thanh toán xong toàn bộ các khoản tiền phải trả cho VIB.
4/ Kể từ ngày Bn án ca Tòa án hiu lc pháp lut ông ơng
Minh T Nguyn Th Minh C không tr đưc toàn b khon n thì VIB
quyền đề ngh quan thi hành án dân s biên, phát mi toàn b tài sn thế
chp là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 112, tờ bản
đồ số: 17, địa chỉ: x Tịnh Kỳ, thành phố Quảng Ngi (nay là x Tịnh Khê), tỉnh
Quảng Ngi, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
tài sản khác gắn liền với đất số: CL 529691, số vào sổ cấp GCN: CS03134 do
Sở Tài nguyên môi trường tỉnh Quảng Ngi cấp ngày 30/12/2017, đứng tên
ông Dương Minh Trà theo hợp đồng thế chp quyn s dụng đt s
9048967.22.406, ngày 04/5/2022.
5/ Toàn b s tiền thu được t vic x tài sn thế chấp được dùng đ
thanh toán nghĩa vụ tr khon n ca ông Dương Minh Trà Nguyễn Th
Minh Cm với VIB. Trường hp nếu s tiền thu được t vic x tài sn thế
chấp không đủ để thanh toán hết khon nợ thì ông Dương Minh Trà
Nguyễn Thị Minh Cẩm vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cn lại cho VIB.
II/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Dương Minh T và bà Nguyn Th Minh
C phải chịu án phí dân sự thẩm là 62.357.327 đồng. Ông Dương Minh Trà
phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 4.648.139 đồng.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam số
tiền tạm ứng án phí 28.917.162 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, l
phí Ta án số: 0001458 ngày 12/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành
phố Quảng Ngi.
8
III/ Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 3.000.000
đồng, Ngân hàng đ nộp tạmng chi phí xong, bị đơn ông Dương Minh Trà và
Nguyn Th Minh Cm phải hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần
Quốc tế Việt Nam 3.000.000 đồng.
VI/ Về quyền kháng cáo: Đương sự mặt tại phiên ta quyền kháng
cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; các đương sự vắng mặt
tại phiên ta có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận
được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
V/ Trường hợp Bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 của Luật
Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7,7a và 9
Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại
Điều 30 luật Thi hành án Dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Đương sự; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSNDKV1-Quảng Ngi;
- THADS tỉnh Quảng Ngi;
- TAND tỉnh Quảng Ngi; ĐÃ KÝ
- Lưu hồ sơ vụ án.
- Lưu án văn.
Trà Thanh Tùng
Tải về
Bản án số 16/2025/DS-ST Bản án số 16/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 16/2025/DS-ST Bản án số 16/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất