Bản án số 16/2025/DS-ST ngày 29/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 16/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 16/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 16/2025/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 16/2025/DS-ST ngày 29/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi |
| Số hiệu: | 16/2025/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 29/08/2025 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ngân hàng TMCP QTVN yêu cầu trả nợ |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 1 - QUẢNG NGÃI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 16/2025/DS-ST
Ngày: 29/8/2025
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trà Thanh Tùng;
Các Hội thẩm nhân dân: - Bà Nguyễn Thị Hồng Nga.
- Bà Nguyễn Thị Anh Thư.
- Thư ký phiên ta: Ông Lê Quang Đạt, Thư k Ta án nhân dân khu vực
1 - Quảng Ngi.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Quảng Ngãi tham gia
phiên tòa: Ông Võ Hồng Phương- Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 1 - Quảng
Ngi xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ l số 146/2025/TLST-DS ngày
12/6/2025 về “Tranh chp hp đng tn dng”, theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số 24/2025/QĐXXST-DS ngày 18/7/2025; Quyết định hon phiên ta số
32/2025/QĐST-DS ngày 11/8/2025 giữa các đương sự:
1/ Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Qt Việt Nam (sau đây
gọi là Ngân hàng).
Địa chỉ: Tầng 1 và tầng 2, ta nhà SailingTower, số 111 A Pasteur,
phường Sài Gn, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc Vũ – Chức vụ: Tổng Giám
đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình Thiện - Chức vụ: Giám đốc
Khối Mạng lưới Kinh doanh Ngân hàng Bán lẻ (theo giấy ủy quyền số:
226369.24 ngày 23/10/2024).
Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Bùi Đăng Duy – Chức vụ: Giám đốc Thu
hồi nợ Trực tiếp và Xử l nợ Vùng Nam Trung Bộ (theo giấy ủy quyền số:
232618.24 ngày 23/10/2024).
- Ông Hà Văn Khánh.
- Ông Phạm Tuấn.
- Ông Cao Xuân Cường
Đều là cán bộ Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (theo giấy ủy quyền
số: 282807.24 ngày 10/12/2024).
Địa chỉ: 186 Hùng Vương, phường Nghĩa Lộ, tỉnh Quảng Ngi.
2/ B đơn:
1/ Ông Dương Minh T, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Thôn Kỳ Xuyên, x Tịnh Khê, tỉnh Quảng Ngi.
2
2/ Bà Nguyễn Thị Minh C, sinh năm 1990.
Địa chỉ: 109 Ngô Sỹ Liên, phường Nghĩa Lộ, tỉnh Quảng Ngi.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khi kin đề ngày 10/12/2024, trong quá trình giải quyết v án
và tại phiên tòa người đại din hp pháp của Ngân hàng trình bày:
Ngân hàng chi nhánh Quảng Ngi cấp tín dụng cho ông Dương Minh T,
bà Nguyễn Thị Minh C như sau:
- Hợp đồng vay số 3665057.22 ngày 15/4/2022:
Số tiền vay 1.500.000.000 đồng, mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động
buôn bán và bán lẽ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe động cơ khác, thời hạn
vay: 24 tháng; li suất tại thời điểm giải ngân 9%/năm. Li suất này là li suất
ưu đi và chỉ được áp dụng trong 09 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản
tín dụng. Hết thời hạn ưu đi nói trên, li suất sẽ được điều chỉnh lại 03 tháng
một lần bằng li suất cơ sở theo sản phẩm cộng biên độ 2%/năm. Thông tin về
li suất cơ sở theo sản phẩm tại từng thời kỳ được thông báo công khai trên
website của VIB và/hoặc theo hình thức thông báo khác do VIB quyết định
trong từng thời kỳ. Trả nợ gốc: Thời gian ân hạn: Không; sau thời gian ân hạn:
Cuối kỳ. Trả nợ li: Hàng tháng vào ngày 21, kỳ trả li đầu tiên là ngày
21/3/2024.
- Đề nghị phát hành thẻ ngày 21/5/2022, VIB đồng cấp Thẻ tín dụng cho
ông Dương Minh T chi tiết số thẻ như sau 5268873001727235, hạn mức thẻ:
50.000.000 đồng. Li suất, phí: Theo bản chấp thuận về điều khoản và điều kiện
sử dụng thẻ tín dụng VIB.
Tài sản thế chấp: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa
đất số: 112, tờ bản đồ số: 17, địa chỉ: Xã Tịnh Kỳ, thành phố Quảng Ngi (nay là
x Tịnh Khê), tỉnh Quảng Ngi. Diện tích: 292,3 m
2
(Bằng chữ: Hai trăm chín
mươi hai phẩy ba mét vuông). Thời hạn sử dụng: Đất ở: Lâu dài; đất trồng cây
hàng năm khác: Đến ngày 31/12/2071. Hình thức sử dụng: Riêng 292,3 m
2
,
Chung: Không m
2
; Mục đích sử dụng: Đất ở tại nông thôn 200m
2
; đất trồng cây
hàng năm khác 92,3m
2
. Nguồn gốc sử dụng: Được tặng cho đất được công nhận
QSDĐ như giao đất có thu tiền sử dụng đất 200m
2
; Được tặng cho đất được
công nhận QSDĐ như giao đất không thu tiền sử dụng đất 92,3m
2
.
Quá trình thực hiện hợp đồng:
- Ngày 21/02/2024, VIB đ giải ngân cho ông Dương Minh T và bà
Nguyễn Thị Minh C với số tiền 1.500.000.000 đồng, theo Đơn đề nghị giải ngân
kiêm Khế ước nhận nợ (KUNN) số 3665057(3).22 ngày 21/02/2024 theo đúng
yêu cầu của ông Dương Minh Trà và bà Nguyễn Thị Minh Cẩm và phù hợp với
quy định tại hợp đồng tín dụng.
- Căn cứ Đề nghị phát hành thẻ ngày 21/5/2022, VIB đồng cấp Thẻ tín
dụng cho ông Dương Minh Trà chi tiết số thẻ như sau 5268873001727235; Hạn
mức thẻ: 50.000.000 đồng; Li suất, phí: theo bản chấp thuận về điều khoản và
điều kiện sử dụng thẻ tín dụng VIB.
- Trong thời gian thực hiện hợp đồng tín dụng, ông Dương Minh Trà và bà
Nguyễn Thị Minh Cẩm đ nhiều lần vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Đến thời
điểm ngày 29/8/2025, ông Dương Minh Trà và bà Nguyễn Thị Minh Cẩm chỉ trả
được tiền li là 78.781.583 đồng, chưa trả tiền gốc. Mặc dù VIB đ nhiều lần đôn

3
đốc, tạo điều kiện trả nợ, nhưng ông Dương Minh Trà và bà Nguyễn Thị Minh
Cẩm vẫn chây ỳ, không trả nợ. Khoản nợ của ông Dương Minh Trà và bà
Nguyễn Thị Minh Cẩm đ chuyển sang quá hạn từ ngày 21/10/2024.
- Tạm tính đến ngày 29/8/2025, ông Dương Minh Trà và bà Nguyễn Thị
Minh Cẩm cn nợ VIB với tổng số tiền là 1.771.540.367 đồng, trong đó:
Nợ gốc: 1.545.125.000 đồng;
Nợ li: 46.375.948 đồng;
Li quá hạn: 148.204.437 đồng;
Phí: 31.834.982 đồng.
Nay Ngân hàng yêu cầu Ta án giải quyết:
1/ Buộc ông Dương Minh Trà và bà Nguyễn Thị Minh Cẩm trả ngay cho
Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam toàn bộ số tiền cn chưa thanh toán tạm
tính đến ngày 29/8/2025 theo quy định tại hợp đồng tín dụng số 3665057.22
ngày 15/4/2022 là 1.678.577.580 đồng, nợ gốc là: 1.500.000.000 đồng, nợ lãi
trong hạn là: 46.375.948 đồng, nợ lãi quá hạn là: 132.201.632 đồng.
2/ Buộc ông Dương Minh Trà trả ngay cho Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt
Nam toàn bộ số tiền cn chưa thanh toán tạm tính đến ngày 29/8/2025 theo đề
nghị phát hành thẻ đ k ngày 21/5/2022. Dư nợ thẻ tín dụng số
5268873001727235 là 92.962.787 đồng, nợ gốc là: 45.125.000 đồng, nợ lãi quá
hạn là: 16.002.805 đồng, phí là 31.834.982 đồng.
3/ Ông Dương Minh Trà và bà Nguyễn Thị Minh Cẩm cn phải tiếp tục trả
li trên số tiền nợ gốc, nợ li chậm trả, phí theo mức li suất quy định tại hợp
đồng tín dụng, thẻ tín dụng nêu trên kể từ ngày 30/8/2025 cho đến khi thanh
toán xong toàn bộ các khoản tiền phải trả VIB.
4/ Kể từ ngày Bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà ông Dương Minh
Trà và bà Nguyễn Thị Minh Cẩm không trả được toàn bộ khoản nợ thì VIB
được tự mình và/hoặc có quyền đề nghị cơ quan thi hành án kê biên, phát mại
toàn bộ tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa
đất số: 112, tờ bản đồ số: 17, địa chỉ: x Tịnh Kỳ, thành phố Quảng Ngi (nay là
x Tịnh Khê), tỉnh Quảng Ngi, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CL 529691, số vào sổ
cấp GCN: CS03134 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Quảng Ngi cấp ngày
30/12/2017, đứng tên ông Dương Minh Trà theo hợp đồng thế chấp quyền sử
dụng đất số 9048967.22.406, ngày 04/5/2022.
5/ Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp được dùng để
thanh toán nghĩa vụ trả khoản nợ của ông Dương Minh Trà và bà Nguyễn Thị
Minh Cẩm với VIB. Trường hợp nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế
chấp không đủ để thanh toán hết khoản nợ thì ông Dương Minh Trà và bà
Nguyễn Thị Minh Cẩm vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cn lại cho VIB.
* B đơn ông Dương Minh Trà và bà Nguyễn Th Minh Cẩm không trình
bày ý kiến.
Ý kiến đại din Vin kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Quảng Ngãi tại phiên
tòa: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư k tuân theo đúng pháp luật tố tụng dân
sự về xác định quan hệ pháp luật, tư cách đương sự, thẩm quyền, thời hạn chuẩn
bị xét xử, xác minh thu thập chứng cứ, thời hạn tống đạt các văn bản tố tụng, gởi
hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu, trình tự, thủ tục phiên ta; nguyên đơn tuân
4
theo đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Bị đơn chưa chấp hành đúng
quy định pháp luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn:
1/ Buộc ông Dương Minh T và bà Nguyễn Thị Minh C trả ngay cho Ngân
hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam toàn bộ số tiền cn chưa thanh toán tạm tính
đến ngày 29/8/2025 theo quy định tại hợp đồng tín dụng số 3665057.22 ngày
15/4/2022 là 1.678.577.580 đồng, nợ gốc là: 1.500.000.000 đồng, nợ lãi trong
hạn là: 46.375.948 đồng, nợ lãi quá hạn là: 132.201.632 đồng.
2/ Buộc ông Dương Minh T trả ngay cho Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt
Nam toàn bộ số tiền cn chưa thanh toán tạm tính đến ngày 29/8/2025 theo đề
nghị phát hành thẻ đ k ngày 21/5/2022. Dư nợ thẻ tín dụng số
5268873001727235 là 92.962.787 đồng, nợ gốc là: 45.125.000 đồng, nợ lãi quá
hạn là: 16.002.805 đồng, phí là 31.834.982 đồng.
3/ Ông Dương Minh T và bà Nguyễn Thị Minh C cn phải tiếp tục trả li
trên số tiền nợ gốc, nợ li chậm trả, phí theo mức li suất quy định tại hợp đồng
tín dụng, thẻ tín dụng nêu trên kể từ ngày 30/8/2025 cho đến khi thanh toán
xong toàn bộ các khoản tiền phải trả VIB.
4/ Kể từ ngày Bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà ông Dương Minh
Trà và bà Nguyễn Thị Minh Cẩm không trả được toàn bộ khoản nợ thì VIB
được tự mình và/hoặc có quyền đề nghị cơ quan thi hành án kê biên, phát mại
toàn bộ tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa
đất số: 112, tờ bản đồ số: 17, địa chỉ: x Tịnh Kỳ, thành phố Quảng Ngi (nay là
x Tịnh Khê), tỉnh Quảng Ngi, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CL 529691, số vào sổ cấp
GCN: CS03134 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Quảng Ngi cấp ngày
30/12/2017, đứng tên ông Dương Minh Trà theo hợp đồng thế chấp quyền sử
dụng đất số 9048967.22.406, ngày 04/5/2022.
5/ Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp được dùng để
thanh toán nghĩa vụ trả khoản nợ của ông Dương Minh T và bà Nguyễn Thị
Minh C với VIB. Trường hợp nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp
không đủ để thanh toán hết khoản nợ thì ông Dương Minh Trà và bà Nguyễn
Thị Minh Cẩm vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cn lại cho VIB.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo
hợp đồng tín dụng nên Ta án xác định quan hệ tranh chấp của vụ án là “Tranh
chp hp đng tn dng”. Địa chỉ của bị đơn là thôn Kỳ Xuyên, x Tịnh Khê,
tỉnh Quảng Ngi và phường Nghĩa Lộ, tỉnh Quảng Ngi nên căn cứ khoản 3
Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng
dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Ta án nhân dân khu vực 1 -
Quảng Ngi.
Bị đơn ông Dương Minh T và bà Nguyễn Thị Minh C đ được triệu tập lần
thứ hai nhưng vắng mặt không có l do. Theo quy định tại Điều 227, Điều 228
của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt
những người này.
5
[2] Về nội dung:
[2.1] Xét yêu cầu của Ngân hàng về việc yêu cầu ông Dương Minh T và bà
Nguyễn Thị Minh C cho Ngân hàng toàn bộ số nợ gốc và nợ li: Theo hợp đồng
tín dụng số 3665057.22 và Khế ước nhận nợ số 3665057(3).22 ngày 21/02/2024
được k kết giữa Ngân hàng và ông Trà, bà Cẩm thì ông Trà, bà Cẩm đ nhận
đủ số tiền gốc vay là 1.500.000.000 đồng. Tại thời điểm ngày 21/02/2024 để
đảm bảo nghĩa vụ trả nợ vay của ông Trà, bà Cẩm thì Ngân hàng, ông Trà, bà
Cẩm đ k hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 9048967.22.406, ngày
04/5/2022 theo đó ông Trà, bà Cẩm thế chấp cho Ngân hàng thửa đất số: 112, tờ
bản đồ số: 17, địa chỉ: x Tịnh Kỳ, thành phố Quảng Ngi (nay là x Tịnh Khê),
tỉnh Quảng Ngi, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất số: CL 529691, số vào sổ cấp GCN: CS03134 do
Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Quảng Ngi cấp ngày 30/12/2017, đứng tên
ông Dương Minh Trà. Trong thời gian thực hiện hợp đồng tín dụng, ông Dương
Minh Trà và bà Nguyễn Thị Minh Cẩm đ nhiều lần vi phạm nghĩa vụ thanh
toán. Khoản nợ của ông Dương Minh Trà và bà Nguyễn Thị Minh Cẩm đ
chuyển sang quá hạn từ ngày 21/10/2024. Từ những phân tích nêu trên, Hội
đồng xét xử chấp nhận yêu cầu Ngân hàng buộc ông Dương Minh Trà và bà
Nguyễn Thị Minh Cẩm trả cho Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam toàn bộ số
tiền cn chưa thanh toán tạm tính đến ngày 29/8/2025 theo quy định tại hợp
đồng tín dụng số 3665057.22 ngày 15/4/2022 là 1.678.577.580 đồng, nợ gốc là:
1.500.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là: 46.375.948 đồng, nợ lãi quá hạn là:
132.201.632 đồng.
[2.2] Xét yêu cầu của Ngân hàng buộc ông Dương Minh Trà trả cho Ngân
hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam toàn bộ số tiền theo đề nghị phát hành thẻ: Theo
đề nghị phát hành thẻ đ k ngày 21/5/2022 được k kết giữa Ngân hàng và ông
Trà thì ông Trà còn dư nơ thẻ tín dụng số 5268873001727235 là 92.962.787
đồng, nợ gốc là: 45.125.000 đồng, nợ lãi quá hạn là: 16.002.805 đồng, phí là
31.834.982 đồng. Trong thời gian thực hiện hợp đồng thẻ tín dụng, ông Dương
Minh Trà đ nhiều lần vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Khoản nợ của ông Dương
Minh Trà đ chuyển sang quá hạn từ ngày 21/10/2024. Từ những phân tích nêu
trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu Ngân hàng buộc ông Dương Minh Trà
trả cho Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam là 92.962.787 đồng, nợ gốc là:
45.125.000 đồng, nợ lãi quá hạn là: 16.002.805 đồng, phí là 31.834.982 đồng.
[2.3] Đối với yêu cầu của Ngân hàng, trường hợp Dương Minh T và bà
Nguyễn Thị Minh C không trả được nợ hoặc trả không đầy đủ thì Ngân hàng có
quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử l tài sản đ thế
chấp để bảo đảm cho Hợp đồng tín dụng, thấy rằng:
Tài sản thế chấp gồm: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa
đất số: 112, tờ bản đồ số: 17, địa chỉ: x Tịnh Kỳ, thành phố Quảng Ngi (nay là
x Tịnh Khê), tỉnh Quảng Ngi, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CL 529691, số vào sổ cấp
GCN: CS03134 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Quảng Ngi cấp ngày
30/12/2017, đứng tên ông Dương Minh Trà theo hợp đồng thế chấp quyền sử
dụng đất số 9048967.22.406, ngày 04/5/2022.
6
Hợp đồng thế chấp này được ký kết trên cơ sở tự nguyện, các chủ thể có
năng lực pháp luật dân sự, hành vi dân sự, mục đích và nội dung hợp đồng
không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và được công
chứng, được đăng k bảo đảm nên có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền,
nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết, được pháp luật công nhận và bảo vệ, theo
quy định tại các Điều 117, 118, 119, 298, 317, 318, 319, 401 của Bộ luật Dân sự
năm 2015.
Theo quy định tại hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất về xử l tài sản
bảo đảm ông Trà, bà Cẩm vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng có quyền yêu
cầu xử l toàn bộ tài sản thế chấp tại Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số
9048967.22.406, ngày 04/5/2022. Do đó yêu cầu của Ngân hàng về xử l tài sản
thế chấp là có căn cứ nên chấp nhận và phù hợp Điều 299 Bộ luật dân sự năm
2015.
Sau khi phát mại tài sản đảm bảo nêu trên không đủ để Ngân hàng thu hồi
nợ vay thì ông Trà, bà Cẩm vẫn phải tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng cho đến khi
hoàn thành nghĩa vụ trả nợ gốc, li, li quá hạn, phí theo li suất, phí đ thỏa
thuận tại Hợp đồng tín dụng, thẻ tín dụng nêu trên.
[3] Trong quá trình Ta án thụ l giải quyết vụ án, bị đơn ông Trà, bà
Cẩm đ được Ta án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho các ông bà trên, có
nội dung Ngân hàng yêu cầu ông Trà, bà Cẩm trả nợ gốc và nợ li, trường hợp
ông Trà, bà Cẩm không trả hoặc trả không đầy đủ thì Ngân hàng yêu cầu xử l
tài sản thế chấp nêu trên, tuy nhiên ông Trà, bà Cẩm không đến Ta án để làm
việc theo giấy triệu tập của Ta án, không có văn bản trình bày kiến của mình
về việc Ngân hàng khởi kiện và cũng không phản đối những tình tiết, sự kiện do
Ngân hàng đưa ra, nên căn cứ khoản 4 Điều 91, khoản 1 Điều 96 Bộ luật Tố
tụng dân sự, Hội đồng xét xử giải quyết vụ án theo những chứng cứ đ thu thập
được có trong hồ sơ vụ án.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân
hàng buộc bị đơn ông T, bà C có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng. Do đó ông Trà,
bà Cẩm phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 62.357.327 đồng. Ông Trà phải chịu
án phí dân sự sơ thẩm là 4.648.139 đồng.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí 28.917.162 đồng.
[5] Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 3.000.000 đồng,
do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận, bị đơn phải chịu chi phí này. Trong
quá trình giải quyết vụ án Ngân hàng đ nộp tạm ứng và chi phí xong, bị đơn ông
Trà, bà Cẩm phải hoàn trả lại cho Ngân hàng 3.000.000 đồng.
[6] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Quảng Ngi
tại phiên ta phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận;
[7] Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 91, Điều 92, Điều 144, Điều 147,
Điều 157, Điều 158, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 235,
Điều 266, Điều 267, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 117, 118,
7
119, 292, 293, 294, 295, 298, 299, 317, 318, 319, 320, 321, 322, 323, 401, 463,
466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91, Điều 95 Luật tổ chức tín dụng;
Điều 26 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử
dụng án phí và lệ phí Ta án của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.
Tuyên xử:
I/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc
tế Việt Nam.
1/ Buộc ông Dương Minh T và bà Nguyễn Thị Minh C trả cho Ngân hàng
TMCP Quốc Tế Việt Nam toàn bộ số tiền tạm tính đến ngày 29/8/2025 theo quy
định tại hợp đồng tín dụng số 3665057.22 ngày 15/4/2022 là 1.678.577.580
đồng, nợ gốc là: 1.500.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là: 46.375.948 đồng, nợ
lãi quá hạn là: 132.201.632 đồng.
2/ Buộc ông Dương Minh T trả cho Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam
toàn bộ số tiền tạm tính đến ngày 29/8/2025 theo đề nghị phát hành thẻ đ k
ngày 21/5/2022. Dư nợ thẻ tín dụng số 5268873001727235 là 92.962.787 đồng,
nợ gốc là: 45.125.000 đồng, nợ lãi quá hạn là: 16.002.805 đồng, phí là;
31.834.982 đồng.
3/ Ông Dương Minh T và bà Nguyễn Thị Minh C cn phải tiếp tục trả li
trên số tiền nợ gốc, nợ li chậm trả, phí theo mức li suất quy định tại hợp đồng
tín dụng, thẻ tín dụng số 5268873001727235 nêu trên kể từ ngày 30/8/2025 cho
đến khi thanh toán xong toàn bộ các khoản tiền phải trả cho VIB.
4/ Kể từ ngày Bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà ông Dương
Minh T và bà Nguyễn Thị Minh C không trả được toàn bộ khoản nợ thì VIB có
quyền đề nghị cơ quan thi hành án dân sự kê biên, phát mại toàn bộ tài sản thế
chấp là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 112, tờ bản
đồ số: 17, địa chỉ: x Tịnh Kỳ, thành phố Quảng Ngi (nay là x Tịnh Khê), tỉnh
Quảng Ngi, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất số: CL 529691, số vào sổ cấp GCN: CS03134 do
Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Quảng Ngi cấp ngày 30/12/2017, đứng tên
ông Dương Minh Trà theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số
9048967.22.406, ngày 04/5/2022.
5/ Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp được dùng để
thanh toán nghĩa vụ trả khoản nợ của ông Dương Minh Trà và bà Nguyễn Thị
Minh Cẩm với VIB. Trường hợp nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế
chấp không đủ để thanh toán hết khoản nợ thì ông Dương Minh Trà và bà
Nguyễn Thị Minh Cẩm vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cn lại cho VIB.
II/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Dương Minh T và bà Nguyễn Thị Minh
C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 62.357.327 đồng. Ông Dương Minh Trà
phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 4.648.139 đồng.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam số
tiền tạm ứng án phí 28.917.162 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ
phí Ta án số: 0001458 ngày 12/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành
phố Quảng Ngi.
8
III/ Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 3.000.000
đồng, Ngân hàng đ nộp tạm ứng và chi phí xong, bị đơn ông Dương Minh Trà và
bà Nguyễn Thị Minh Cẩm phải hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần
Quốc tế Việt Nam 3.000.000 đồng.
VI/ Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên ta có quyền kháng
cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; các đương sự vắng mặt
tại phiên ta có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận
được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
V/ Trường hợp Bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 của Luật
Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7,7a và 9
Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại
Điều 30 luật Thi hành án Dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Đương sự; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSNDKV1-Quảng Ngi;
- THADS tỉnh Quảng Ngi;
- TAND tỉnh Quảng Ngi; ĐÃ KÝ
- Lưu hồ sơ vụ án.
- Lưu án văn.
Trà Thanh Tùng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm