Bản án số 1508/2024/DS-ST ngày 30/09/2024 của TAND Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1508/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 1508/2024/DS-ST ngày 30/09/2024 của TAND Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Bình Tân (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 1508/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/09/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: M-T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QUẬN BÌNH TÂN Độc lập Tự do – Hạnh phúc
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 1508/2024/DS-ST
Ngày: 30/9/2024
V/v: “tranh chấp hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: ông Phạm Việt Hải.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Vương Tấn Độ;
2. Bà Lương Thị Kim Nghĩa.
- Thư phiên tòa: bà Thị Kim Cương Thư Tòa án nhân quận
Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Tân tham gia phiên tòa:
Nguyễn Thị Thu Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Bình Tân,
Thành phố Hồ Chí Minh xét xử thẩm công khai vụ án thụ số
679/2023/TLST-DS ngày 24 tháng 11 năm 2023 về việc Tranh chấp hợp đồng
tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xsố 610/2024/QĐXXST-DS ngày
01 tháng 8 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 537/2024/QĐST-DS ngày
30 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: ng ty Tài chính TNHH MTV A; Địa ch: s jj đưng P,
phưng B, Qun h, Tnh ph H;
Người đại din theo y quyền: ông Nguyn P T N, sinh năm 20jj (có đơn
xin vng mặt); Địa chỉ: Phòng số hh, Tng g, Tòa nhà số jjj đường T, phường T,
Qun g, Thành phố H.
2. B đơn: Tơng H T, sinhm 19xx (vng mt); Địa chỉ: số jjj đưng T,
phường T, quận B, Tnh phH.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn, bản tự khai của đại diện nguyên đơn
tại Tòa án cùng các tài liệu, chứng cứ khác đã thu thập được trong hồ thì
nội dung vụ án được xác định như sau:
* Nguyên đơn có người đại din theo y quyền trình bày:
2
Ngày 08/11/2022, Công ty Tài chính TNHH MTV A (sau đây gọi tắt
Công ty) kết Giấy đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số 3903xxx về
việc cấp tín dụng cho Trương H T với khoản vay trị giá 32.310.000 đồng, lãi
suất 44%/năm. Sau khi hợp đồng được kết, Công ty đã giải ngân theo đúng
quy định trong hợp đồng tín dụng cho Trương H T, số tiền giải ngân được
Công ty chuyển vào tài khoản nhân của T. Theo hợp đồng tín dụng,
Trương H T trách nhiệm, nghĩa vụ thanh toán trả góp hàng tháng với số tiền
2.118.175 đồng trong kỳ hạn 24 tháng, kể từ ngày 10/12/2022 đến ngày
10/11/2024 cho Công ty.
Kể từ ngày được giải ngân đến nay bà Trương H T chỉ mới thanh toán trả
góp được 02 kỳ với tổng số tiền đã thanh toán 4.400.000 đồng (trong đó: tổng
gốc đã trả là 1.798.282 đồng; tổng lãi đã trả là 2.601.718 đồng). Từ ngày
11/4/2023 đến nay Trương H T không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán
trả góp theo hợp đồng tín dụng đã ký kết với Công ty.
Tại Tòa, Công ty Tài chính TNHH MTV A yêu cầu Tòa án gii quyết:
buc Trương H T phi tr cho Công ty Tài chính TNHH MTV A tng s tin
(gm c gốc lãi) tạm tính đến ngày 30/9/2024 61.385.605 đồng, trong đó:
n gốc chưa thanh toán là 30.511.718 đồng; tiền lãi quá hạn chưa thanh toán (lãi
phát sinh trong hạn) 15.220.829 đồng; tiền lãi trên n gc b quá hạn (lãi
quá hạn) là 14.035.229 đồng; tiền lãi chậm tr 1.617.829 đồng.
Ngoài ra, Trương H T còn phải thanh toán lãi, phí phát sinh k t ngày
01/10/2024 cho đến khi thi hành xong khoản n theo lãi suất quy định trong hp
đồng.
Công ty chỉ yêu cầu nhân bà T trả s tin n gốc tiền lãi nêu trên cho
Công ty không yêu cầu ai khác liên đới tr nợ. Công ty không yêu cầu Tòa
án triệu tập thêm ai khác tham gia tố tụng. Công ty ch biết địa ch của bà T là số
jjj đường T, phường T, quận B, Thành phố H đây cũng địa ch T cung
cấp trong Đề ngh vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng ngày 07/11/2022. Công ty
không biết địa ch nào khác của T để cung cấp cho Tòa án. Bà T chưa thông
báo cho công ty biết T thay đổi địa ch nơi trú nên Công ty không đa
ch nào khác cung cấp cho Tòa án.
* Bị đơn Trương H T: b đơn đã đưc triệu tp hợp lệ nhưng vẫn không
đến a án, vng mt không rõ lý do và không văn bn ghi nhn ý kiến của b
đơn đối vi u cầu khởi kiện của ngun đơn gi cho a án.
* Tại phiên tòa:
- Nguyên đơn có đơn xin được vắng mặt giữ nguyên yêu cầu. Bđơn
Trương Hồng Trang vn vắng mặt không có lý do.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Bình Tân phát biểu ý kiến kết
luận: Quá tnh thụ lý, giải quyết vụ án Toà án đã thực hiện đúng quy định của Bộ
luật Ttụng Dân sự về thẩm quyền, thủ tục. Hội đồng xét xử Tòa án nhân n
quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh đã thực hiện đầy đủ đúng quy định
của Bộ luật Ttụng Dân sự. Về nội dung: do Trương Hồng Trang đã vi phạm
3
nghĩa vụ thanh toán nên n cứ vào Giấy đề nghvay vốn kiêm hợp đồng tín
dụng, Công ty yêu cầu Trang thanh toán số nợ còn thiếu phù hợp. Đề
nghHội đồng t xử n cứ Điều 91, Điều 95 Luật các Tổ chức Tín dụng chấp
nhận toàn bộ u cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghn cứu các tài liu, chng c có trong hồ sơ vụ án và ng bố c
yêu cu i liệu, chứng cti phn a, Hội đồng t xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Nguyên đơn có đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng đối với bị đơn;
bị đơn nơi tcuối cùng tại quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh nên
căn cứ Điều 26, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự, vụ án thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.
Theo Giấy đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số 3903xxx ngày
08/11/2022 thì Trương H T cung cấp địa chỉ tại số jjj đường T, phường T,
quận B, Thành phố H. Tuy nhiên, theo kết qu xác minh của Công an phường T,
quận B thì Trương H T đăng thường trú tại số jjj đường T, phường T,
quận B, Thành ph H nhưng không thc tế trú tại đại chỉ trên t tháng
04/2023 đến nay, hiện không đi đâu làm . Do đó, n cứ vào khoản 3 Điều
40 của Bộ luật Dân sự năm 2015 và điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số
04/2017/NQ-TP ngày 05/5/2017 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân
Tối cao quy định: Bị đơn không còn cư trú tại địa chỉ ghi trong Hợp đồng nhưng
không thông báo nơi trú mới cho người khởi kiện xem như bị đơn cố tình
giấu địa chỉ. Căn cứ những quy định trên, Hội đồng xét xử xác định địa chỉ bị
đơn tại số jjj đường T, phường T, quận B, Thành phố H đTòa án tống đạt,
niêm yết văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin vắng mặt,
bđơn Trương H T đã được Toà án tống đạt hợp lệ, nhưng vẫn không có mặt
để tham dự phiên toà. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên
đơn bị đơn tại phiên tòa thẩm căn cứ, đúng theo quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
[2] Về nội dung vụ án:
Vào ngày 08/11/2022, Công ty Trương H T ký Giấy đnghị vay vốn
kiêm Hợp đồng tín dụng số 3903xxx về việc cấp tín dụng cho bà Trương H T
với khoản vay trị giá 32.310.000 đồng, lãi suất 44%/năm. Trương H T
nghĩa vụ thanh toán trả góp số tiền 2.118.175 đồng/tháng trong kỳ hạn 24 tháng,
kể từ ngày 10/12/2022 đến ngày 10/11/2024 cho Công ty.
Tại thời điểm giao kết hợp đồng, pháp luật điều chỉnh quan hệ hợp đồng
giữa các bên đương sự Luật các tổ chức tín dụng (Luật số 47/2010/QH12
ngày 16/10/2010), Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban
hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 12 năm
2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Văn bản số 20/VBHN-
4
NHNN ngày 20/5/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc
ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng các văn
bản pháp luật khác có liên quan.
Xét vhình thức, Giấy đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng nói trên
được lập thành văn bản, phù hợp với quy định tại Điều 17 Quy chế cho vay của
tổ chức tín dụng đối với khách hàng. Về mặt nội dung, chủ thể giao kết hợp
đồng - Công ty Tài chính TNHH MTV A một tổ chức tín dụng, được phép
cấp n dụng; Trương H T đầy đủ năng lực hành vi dân sự; Công ty
Trương H T tự nguyện giao kết hợp đồng. Do đó, hợp đồng phát sinh quyền
nghĩa vụ của hai bên.
Thỏa thuận của hai bên đương sự trong hợp đồng phù hợp với quy định tại
khoản 2 Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng:“T chức tín dụng khách
hàng quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân
hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”, Điều 11 Quy chế cho
vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng: “Mức lãi suất cho vay do tổ chức
tín dụng khách hàng thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà
nước về lãi suất cho vay tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng”.
Sau khi hợp đồng được ký kết, Công ty đã giải ngân vào tài khoản nhân
của Trương H T. Kể từ ngày được giải ngân đến nay bà Trương H T chỉ mới
thanh toán trả góp được 02 kỳ với tổng số tiền đã thanh toán 4.400.000 đồng
(trong đó, tổng gốc đã trả 1.798.282 đồng tổng lãi đã trả là 2.601.718
đồng). Từ ngày 11/4/2023 đến nay Trương H T không tiếp tục thực hiện
nghĩa vụ thanh toán trả góp theo hợp đồng đã ký.
Nay Công ty yêu cầu Trương H T phải trách nhiệm thanh toán một
lần khoản tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 30/9/2024 61.385.605 đồng, trong
đó: nợ gốc chưa thanh toán là 30.511.718 đng; tiền lãi quá hạn chưa thanh toán
(lãi phát sinh trong hạn) 15.220.829 đng; tiền lãi trên nợ gc b quá hạn
(lãi quá hạn) là 14.035.229 đồng; tiền lãi chậm tr là 1.617.829 đồng.
Ngoài ra Trương H T còn phải thanh toán lãi, phí phát sinh kể từ ngày
01/10/2024 cho đến khi thi hành xong khoản nợ theo lãi suất quy định trong hợp
đồng, là căn cứ theo thỏa thuận giữa hai bên cũng phù hợp với khoản 1
Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng Tổ chức tín dụng quyền chấm dứt
việc cấp tín dụng, thu hồi n trước hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp
thông tin sai sự thật, vi phạm các quy định trong hợp đồng cấp tín dụng.
B đơn Tơng H T mặc đã đượca án triệu tập cũng như tống đt hp
l, nng vẫn vắng mt không có do ng không có bất cứ ý kiến phản đối
viu cu khi kin của nguyên đơn, do đó bà Trang đã t bỏ quyền phn đối của
mình theo quy định tại khoản 2 Điều 91 Blut T tụng Dân sự.
Đại diện Viện kiểm t nhân dân quận nh Tân, đề nghị Hội đồng xét xử
chấp nhận theo yêu cầu của nguyên đơn, việc đề nghị này của đại diện Viện kiểm
sát đúng với quy định của pháp luật,n được Hội đồng xét xử ghi nhận.
[3] Về án phí:
5
- Trương H T chịu án phí theo quy định của pháp luật. Cụ thể như sau:
3.069.280 đồng (ba triệu, không trăm sáu mươi chín nghìn, hai trăm tám mươi
đồng).
- Hoàn lại cho Công ty Tài chính TNHH MTV A số tiền tạm ứng án phí
995.878 đồng (chín trăm chín mươi lăm nghìn, tám trăm bảy mươi tám đồng)
Công ty Tài chính TNHH MTV A đã nộp theo biên lai thu số 0026xxx ngày
22/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Tân.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 40, khoản 2 Điều 91, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 3 Điều 228,
Điều 147 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 91, Điều 95 Luật các Tổ chức Tín dụng;
Áp dụng Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Tài chính TNHH MTV A đối
với Trương H T.
Buộc Trương H T phải trả cho Công ty Tài chính TNHH MTV A tổng
số tiền 61.385.605 đồng, trong đó: nợ gốc chưa thanh toán là 30.511.718
đồng; tiền lãi quá hạn chưa thanh toán (lãi phát sinh trong hạn) 15.220.829
đồng; tiền lãi trên dư nợ gc b quá hạn (lãi quá hạn) là 14.035.229 đồng; tiền lãi
chm tr 1.617.829 đng. Tr mt ln ngay khi bản án của Tòa án có hiệu lc
pháp luật.
Trương H T phải tiếp tục trả cho Công ty Tài chính TNHH MTV A tiền
lãi phát sinh từ ngày 01/10/2024 cho đến khi T thanh toán hết nợ theo quy
định ti Giấy đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số 3903XXX ngày
08/11/2022 đã ký.
2. Về án phí:
- Trương H T nộp án phí dân sự thẩm 3.069.280 đồng (ba triệu,
không trăm sáu mươi chín nghìn, hai trăm tám mươi đồng).
- Hoàn lại cho Công ty Tài chính TNHH MTV A số tiền 995.878 đồng
(chín trăm chín ơi lăm nghìn, tám trăm bảy mươi tám đồng) tạm ứng án phí
Công ty Tài chính TNHH MTV A đã nộp theo biên lai thu số 0026940 ngày
22/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí
Minh.
3. Các bên Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thm quyn.
6
4. Vquyền kháng cáo: Các đương svắng mặt được quyền kháng cáo
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ bản án, để
yêu cầu xét xử phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quyết định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án
dân squyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án
Dân sự.
Nơi nhận:
- TAND TP.HCM;
- VKSND Q.Bình Tân;
- Chi cục THA.DS Q.Bình Tân;
- Các đương sự;
- Lưu HS.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Việt Hải
7
TÒA ÁN NHÂN N ỘNG A XÃ HỘI CHỦ NGA VIỆT
NAM
QUẬN BÌNH TÂN Đc lập Tự do Hạnh pc
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Từ 16 giờ 50 phút ngày 15/8/2019 đến 14 giờ 30 phút ngày 21/8/2019.
Tại phòng nghị án, Tòa án nhân dân quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.
Với hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Việt Hải.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Lê Thị Tý;
2. Bà Lê Thị Tố Nữ.
Tiến hành nghị án đối với vụ án dân sự thụ số 245/2017/TLST DS ngày
29 tháng 5 năm 2017, về việc “tranh chấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở”, giữa:
1. Nguyên đơn:
1.1. Bà Nguyễn T N (Nguyễn H N), sinh năm 19jj (có mặt);
1.2. Bà Nguyễn Thị H C, sinh năm 19jj (có mặt);
1.3. Ông Nguyễn H H, sinh năm 19jj (có mặt);
1.4. Ông Nguyễn H N, sinh năm 19jj đã chết năm 20jj, cha mẹ đã chết và không
có vợ con (thừa kế theo pháp luật: bà N, bà C và ông H);
Cùng địa chỉ: Số mnm, đường C, khu phx (khu phố j), phường B, quận B, Tp
H.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của Nguyễn Tuyết Nhung Nguyễn
Hoàng Hải: Ông Phan T N Luật sư thuộc Đoàn Luật sư x.
2. Bị đơn: Bà Lê T T N, sinh năm 19jj (có mặt);
Địa chỉ: Số jjj, đường số k, khu phố h, phường B, quận B, Thành phố H
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nguyễn Thị Thanh Ngọc: Ông
Huỳnh V D Luật sư thuộc Đoàn Luật sư X
3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong vụ án:
3.1. Ông Trần V M, sinh năm 19xx (có mặt);
Địa chỉ: Số JJJ, đường T, phường B, quận B, Tp H.
3.2. Bà Nguyễn T K A, sinh năm: 19jj (có đơn xin vắng mặt);
Địa chỉ: Số jj, đường T, phường B, quận B, Tp H.
3.3. Ông Nguyễn V Đ, sinh năm: 19jj (có mặt);
Địa chỉ: Số jjj, đường số A, khu phố x, phường B, quận B, Thành phố H.
3.4. Bà Nguyễn Thị Năm, sinh năm: 1961;
Địa chỉ: Số jjj, khu phố j, phường B, quận B, Thành phố H.
Người giám hộ bà Năm: Ông Nguyễn V Đ, sinh năm: 19kk (có mặt);
Địa chỉ: Số jj, đường số A, khu phố j, phường B, quận B, Thành phố H.
8
3.5. Bà Nguyễn T T Y, sinh năm: 19jj (có đơn xin vắng mặt);
Địa chỉ: Số jjj, khu phố j, phường B, quận B, Thành phố H.
3.6. Ông Nguyễn V L, sinh năm: 19jj (có đơn xin vắng mặt);
Địa chỉ: Số jjj, khu phố j, phường B, quận B, Thành phố H.
3.7. Ông Lê H L, sinh năm: 19jj (có mặt);
Địa chỉ: Số jjj, khu phố j, phường B, quận B, Thành phố H.
3.8. Bà Nguyễn T V, sinh năm: 19jj (có mặt);
Địa chỉ: Số jjj, khu phố j, phường B, quận B, Thành phố H.
3.9. Ủy ban nhân dân quận B, Thành phố H.
Địa chỉ: Số jjj, khu phố j, phường B, quận B, Thành phố H.
Đại diện theo pháp luật: Ông Lê V T Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận B.
Đại diện theo ủy quyền: T K H Phó trưởng phòng Tài nguyên Môi
trường quận B (có mặt);
3.10. Văn phòng công chứng T – Thành phố H
Địa chỉ: Số jjj, khu phố j, phường B, quận B, Thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đoàn T H Trưởng Văn Phòng (có đơn xin
vắng mặt).
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh luận
tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:
* Hội đồng xét xử thảo luận và thống nhất 3/3:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 26, 34, 35, 36, 39, 92, 147, khoản 1 Điều 228, 233, 271, 273
Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng Điều 122, 127, 128, 137, 255, 256, 599, 600, 602, 631, 633, 635, 637,
675, 676, 688, 689, 690 và 692 Bộ luật dân sự năm 2005;
Áp dụng Điều 105 và 106 Luật đất đai năm 2013;
Áp dụng Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14
của Ủy ban thường vụ quốc hội và Nghị quyết 02/2004 NQ-HĐTP ngày 10/8/2004 của
Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyễn T N (Nguyễn H N); Nguyễn
T H C và ông Nguyễn H H;
Xác định toàn bộ căn nhà đất tại địa chỉ: sjjj, khu phố j, phường B, quận B,
Thành phố H thửa đất số 3, tờ bản đồ số 25 (TL-2005) thuộc quyền sử dụng, quyền
sở hữu của các nguyên đơn gồm Nguyễn T N (Nguyễn H Nh), Nguyễn T H C
Nguyễn H H. Tiếp tục giao cho N, C ông H được quyền sở hữu quản
căn nhà trên;
Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác
gắn liền với đất số BN 429605, số vào sổ cấp GCN: CH 12343 cấp cho T T N
ngày 23/02/2013 tại căn nhà số jjj, Ấp x, khu phố , phường B, quận B, Thành phố H;
Hủy Hợp đồng mua bán căn nhà sjjj, Ấp x, khu phố j, phường B, quận B,
Thành phố H giữa T T N với ông Trần V M, hủy việc đăng bộ sang tên cập
nhật cho ông T V M vào ngày 06/01/2015;
9
Nguyên đơn gồm Nguyễn T N (Nguyễn H N), Nguyễn T H C Nguyễn H H
được quyền liên hệ quan nhà nước thẩm quyền để xác lập quyền sở hữu đối với
căn nhà đất jjj, Ấp C, khu phố j, phường B, quận B, Thành phố H trên theo quy
định, sau khi án có hiệu lực pháp luật.
2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trần V M;
Buộc T T N trả cho ông Trần V M tổng số tiền 4.477.255.200 đồng
(bốn tỷ bốn trăm bảy mươi bảy triệu hai trăm năm mươi lăm nghìn hai trăm đồng), trả
ngay làm một lần khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày ông M đơn yêu cầu thi hành án, nếu N chưa thanh toán đủ số
tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều
357 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian khoản tiền chưa thi hành
án.
Thi hành tại Cơ quan thi hành án có thẩm quyền.
* Về án phí: Bà T T N phải chịu 112.477.255 đồng án phí dân sự thẩm
phần yêu cầu của ông M được chấp nhận; 200.000 đồng án phí dân sự thẩm phần
yêu cầu của các đồng nguyên đơn được chấp nhận 200.000 đồng án phí hủy giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở.
Hoàn lại cho các nguyên đơn (bà Nguyễn T N, ông Nguyễn H N, Nguyễn T
H C ông Nguyễn H H) số tiền 18.000.000 (mười tám triệu) đồng là tạm ứng án phí
đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0548j ngày 13 tháng 10 năm 2015
hoàn lại 200.000 đồng tạm ng án phí Nguyễn T N, ông Nguyễn H N,
Nguyễn T H C ông Nguyễn H H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số
0373 ngày 10 tháng 6 năm 2016 của Chi cục thi hành án dân sự quận B, Thành phố H;
Hoàn lại cho ông Trần V M số tiền 39.500.000 (ba mươi chín triệu năm trăm
nghìn) đồng tạm ứng án phí ông Trần V M đã nộp theo biên lai thu tiền số 070j
ngày 27 tháng 7 năm 2016 của Chi cục thi hành án dân sự quận B, Thành phố H;
Tiền chi phí định giá căn nhà tranh chấp phía nguyên đơn tự nguyện chịu chi
phí định giá.
* Về quyền kháng cáo:
Nguyễn T N, T T N, bà Nguyễn T V ông Trần V M quyền
kháng cáo bản án thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu xét xử
phúc thẩm.
Bà Nguyễn T H C, ông Nguyễn H H, Nguyễn T K A, ông Nguyễn V Đ,
Nguyễn T N, bà Nguyễn T T Y, ông Nguyễn V L, ông H L, Ủy ban nhân dân quận
B Văn phòng công chứng T quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tống
đạt hoặc niêm yết hợp lệ bản án, để yêu cầu xét xử phúc thẩm.
10
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu
thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nghị án kết thúc vào 14 giờ 45 phút, ngày 16 tháng 3 năm 2018.
Biên bản nghán đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng
nghe và ký tên dưới đây.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN
TÒA:
11
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QUẬN NH N Độc lp Tdo Hạnh phúc
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi 15 giờ 30 phút ngày 07 tháng 8 năm 2017, tại phòng nghị án Tòa
án nhân dân quận Bình Tân.
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Việt Hải.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phạm Thị Phạm Hương;
2. Bà Trần Thị Hiền.
Tiến hành nghị án vụ án hôn nhân gia đình thụ số 88/2016/TLST HN
ngày 17 tháng 3 năm 2017 về việc “tranh chấp ly hôn”, giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Trần T T T, sinh năm 19jj (có mặt);
Địa chỉ: Số JJJ, đường số a, khu phố x, phường A, quận B, TP H.
2. Bị đơn: Ông Trần T B, sinh năm 19jj;
Địa chỉ: Số xx, đường N, Phường y, Quận x, TP H.
Đại diện ủy quyền: Ông Phan N B, sinh năm 19jj (có mặt);
Địa chỉ: Số xyz, đường T, phường w, quận G, TP H.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Hộ kinh doanh Đ;
Địa chỉ: Số jjj, đường L, Phường k, Quận h, TP H.
Đại diện hộ gia đình: Bà Trần T T T, sinh năm 19jj (có đơn xin vắng mặt);
12
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả
tranh luận tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:
* Hội đồng xét xử thảo luận và thống nhất 3/3.
- Căn cứ Điều 26, Điều 35, Điều 39 khoản 1, Điều 228 Bộ luật ttụng dân
sự;
- Áp dụng Điều 500, 501, 502 và 503 Bộ luật dân sự;
- Áp dụng Điều 95 Luật đất đai;
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần T T T;
Tuyên bố 04 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại các thửa số 11 tờ
bản đồ số 124 (TL05) diện tích 59,5 m
2
, thửa số 126 tbản đồ số 114 (TL05) diện
tích 926,6 m
2
, thửa số 120 tờ bản đồ số 114 (TL05) diện tích 72,7 m
2
thửa số 124
tờ bản đồ s114 (TL05) diện tích 70,4 m
2
cùng tọa lạc tại đường Ấp C, phường B,
quận B giữa bà Trần T T T và ông Trần T B là vô hiệu;
Buộc ông Trần T B trả cho Trần T T T stiền 1.050.000.000 đồng (một tỉ
không trăm năm chục triệu đồng), thực hiện ngay khi án có hiệu lực pháp luật;
Thi hành tại Cơ quan thi hành án có thẩm quyền;
Kể từ ngày Trần T T T đơn u cầu thi hành án, nếu ông Trần T B chưa
thanh toán đủ số tiền nêu trên thì hàng tháng ông B còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi
suất quy định tại Điều 357 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ng với thời gian
khoản tiền chưa thi hành án.
Đình chỉ Đơn yêu cầu phần tính lãi của bà Trần T T T.
- Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Áp dụng Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án năm 2009;
Ông Trần T B phải chịu 43.500.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm;
Bà Trần T T T được hoàn lại 21.750.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo
biên lai thu số 0511j ngày 17/3/2016 và được hoàn lại 7.875.000 đồng tiền tạm ứng án
phí đã nộp theo biên lai thu số 0852 ngày 05/9/2016 của Chi cục thi hành án dân sự
quận B, Thành phố H.
- Căn cứ Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Trần T T T ông Trần T B có quyền kháng cáo bản án thẩm trong hạn
15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu xét xử phúc thẩm; Hộ kinh doanh Đ có quyền
kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt hợp lệ bản án, đyêu cầu xét xử
phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
13
chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu
thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các Hội thẩm nhân dân: Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa:
Tải về
Bản án số 1508/2024/DS-ST Bản án số 1508/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 1508/2024/DS-ST Bản án số 1508/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất