Bản án số 148/2025/DS-ST ngày 28/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hà Nội, TP. Hà Nội về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 148/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 148/2025/DS-ST ngày 28/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hà Nội, TP. Hà Nội về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hà Nội, TP. Hà Nội
Số hiệu: 148/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/08/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bản án
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11- NỘI
----------------
Bản án số:148/2025/DSST
Ngày: 28/08/2025
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11- HÀ NỘI
Thành phn Hội đồng xét x sơ thẩm gm có:
Thm phán Ch ta phiên tòa: Ông Trn T Hiếu
Các Hi thm nhân dân: Bà Bùi Thị Mai và bà Lê Thị Thu Hạnh
Thư ký Tòa án ghi biên bn phiên tòa:Nguyn Th Thùy Liên Thư ký
Tòa án nhân dân khu vc 11 - Hà Ni.
Đại din Vin kim sát nhân dân khu vc 11 - Hà Ni tham gia phiên tòa:
Bà Nguyn Hoàng Phương Kim sát viên.
Ngày 28 tháng 08 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 11 - Nội
xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số 92/2024/TLST- DS ngày 05 tháng
05 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số:11/2025/QĐXX ngày 18/07/2025 Quyết định hoãn phiên tòa số
32/2025/QĐ- HPT ngày 07/08/2025, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Nn hàng TMCP V (tên viết tắt VPBank)
Trụ sở: Số X phố L, phường L, quận Đống Đa, TP. Hà Nội (nay là phường Đ,
TP. Hà Nội)
Người đại diện theo y quyền: Ông Vương Văn T, chức vụ: Trưởng bộ phận
xử nợ, ông Ngô Chí T1 ông Phạm Quang H, chức vụ: Chuyên viên xử nợ
theo Văn bản y quyền số 01/2025/UQ-KHCN ngày 01/08/2025 của ông Nguyễn
Hồng B, chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ trên cơ s Văn bản ủy quyền số
30/2025/UQN-CTQT ngày 28/07/2025 của ông Ngô Chí D Chủ tịch Hội đồng
quản trị là người đại diện theo pháp lut của Ngânng TMCP V
(Ông Văn T, Chí T1 và ông H vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
* Bị đơn: Chị Đặng Minh A, sinh năm 2002
Địa chỉ: Tập thể nhà máy P, thị trấn V, huyện Thanh Trì, Hà Nội (nay là xã Đ,
Hà Nội).
(Chị Minh A vắng mặt)
2
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Tại đơn khởi kiện các lời khai tại Toà án, nguyên đơn Ngân hàng
TMCP V do ông Ngô Chí T1 trình bày:
Chị Đặng Minh A vay vốn VPBank với Hợp đồng tín dụng như sau: Giấy
đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
dịch vngân hàng điện tử ngày 01/08/2023. Nội dung: sthẻ trên hthống
219-P-4218038, hạn mức s dụng của thẻ tín dụng: 170.000.000 đồng, loại thẻ:
Diamond World Lady, thời hạn vay: 60 tháng, mục đích sdụng vốn vay: Vay tiêu
dùng nhân, lãi suất thẻ tại thời điểm phát vay 33,48%/năm tương đương với
2,79%/tháng theo quy định tại quyết định số 800/2022/GĐ-GĐK ngày 20/10/2022.
Quá trình thực hiện hợp đồng, chị Minh A đã thực hiện các giao dịch với tổng
số tiền 2.224.738.011 đồng, đã trả được 2.054.750.906 đồng. Như vậy chị Minh
A còn phải thanh toán số tiền nợ gốc 169.987.105 đồng
Ngân hàng xác định ch Minh A còn nợ các khoản lãi trong hạn kể tngày
09/08/2023 đến ngày 25/08/2024 lãi quá hạn ktừ ngày 26/08/2024 đến ngày
28/08/2025 với tổng số tiền là 98.467.211 đồng
Nay Ngânng khởi kiện đnghị Tòa án giải quyết:
- Buộc chị Đặng Minh A phải thanh toán cho VPBank toàn b số tiền nợ
gốc, ni, tiền phạt chậm tri các khoản phát sinh liên quan theo Hợp đồng
n dụng u tn, tổng số tiền ntính đến ngày 28/08/2025 268.454.316 đồng.
Trong đó nợ gốc: 169.987.105 đồng, nợ lãi 98.467.211 đồng.
- Kể từ ngày 29/08/2025, chị Minh A tiếp tục phải chịu lãi suất theo quy
định tại Hợp đồng tín dụng nêu trên cho đến khi tất tn tn bộ khoản vay.
- Trường hợp ch Minh A kng thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vtrả nợ,
VPBank được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xác minh, kê
biên phát mại tài sản của chị Minh A để thu hồi khoản nợ vay.
* Chị Đặng Minh A đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn
vắng mặt, do đó kng có lời khai.
Tại phiên tòa:
- Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn vắng mặt đơn đề nghị xét xử
vắng mặt
- Bị đơn là chị Đăng Minh A vắng mặt không có lý do.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Hà Nội phát biểu ý kiến:
Tòa án thụ lý vụ án theo đúng quy định pháp luật. Việc tuân theo pháp luật tố
tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, thư ký, Hội đồng xét xử thực
hiện theo đúng quy định của pháp luật. Thẩm phán đã xác định đúng đầy đủ
cách tham gia tố tụng của nguyên đơn, bị đơn. Về thu thập tài liệu chứng cứ, tổ chức
phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải Thẩm
3
phán đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 97, Điều 208, Điều 209, Điều 210,
Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn đã thực
hiện theo đúng quy định của pháp luật. Bị đơn chị Đăng Minh A mặc đã được
tống đạt hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Đề nghị Hội đồng xét xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp hợp đồng n dụng” của
Ngân hàng TMCP V đối với chị Đăng Minh A
2. Buộc chị Đăng Minh A phải thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền
tạm nh đến ngày 28/08/2025 gồm: Nợ gốc: 169.987.105 đồng; Nợ lãi: 98.467.211
đồng.Tổng cộng: 268.454.316 đồng.
Buộc chị Đăng Minh A tiếp tục phải trả lãi theo lãi suất quá hạn được thỏa
thuận trong Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử
dụng thẻ tín dụng dịch vụ ngân ng điện tử ngày 01/08/2023 của Ngân hàng
TMCP V cho đến khi thanh toán hết toàn bộ khoản vay.
3. Về án phí: Chị Đặng Minh A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy
định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:
[1]. Về thẩm quyền: Nguyên đơn Ngân hàng TMCP V đơn khởi kiện
yêu cầu chị Đặng Minh A trả tiền nợ vay. Căn cứ vào Giấy đăng kiêm hợp đồng
cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành sử dụng thẻ tín dụng dịch vụ ngân hàng
điện tử ngày 01/08/2023 giữa Ngân hàng và anh chị Đăng Minh A đã xác lập quan
hệ tín dụng vay tài sản, mục đích vay để tiêu dùng nhân. Do đó, Ngân hàng
TMCP V khởi kiện yêu cầu chị Đăng Minh A trả số tiền nợ thẻ tín dụng gồm nợ gốc
lãi còn nợ. Đây vụ án dân sự về Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Chị Đăng
Minh A nơi thường trú tại: Tập thể nhà máy P, thtrấn V, huyện Thanh Trì,
Nội (nay là Đ, Nội). Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35,
điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Thanh Trì
nay là Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hà Nội có thẩm quyền giải quyết vụ án.
[2]. Về tố tụng:
Quá trình gii quyết v án, Tòa án đã tống đt hp l cho ch Đăng Minh A:
Thông báo v vic th v án, Giy triu tp, thông báo v phiên hp tiếp cn,
công khai chng c, phiên hòa giải nhưng ch Minh A đều vng mt không có lý do.
Ngày 18/07/2025, Tòa án nhân dân khu vực 11 - Nội ra quyết định đưa vụ
án ra xét xử số 11/2025/QĐXX ấn định phiên tòa được mở vào hồi 14 giờ 00’
ngày 07/08/2025. Quyết định đưa vụ án ra xét xử đã được tống đạt hợp lệ cho chị
4
Minh A. Tại phiên tòa thẩm ngày 07/08/2025, chị Minh A không mặt. Tòa án
ra Quyết định hoãn phiên tòa và ấn định phiên tòa tiếp theo được mở vào hồi 14 giờ
00’ ngày 28/08/2025. Quyết định hoãn phiên tòa được tống đạt hợp lệ cho chị Minh
A theo quy định của pháp luật. Tại phiên tòa thẩm ngày 28/08/2025, chị Minh A
vẫn vắng mặt không có lý do, đồng thời đại diện nguyên đơn vắng mặt và có đơn đ
nghị xét xử vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xvắng mặt nguyên đơn bị đơn
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng
dân sự.
[3]. Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V
Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng
thẻ tín dụng dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 01/08/2023 do Ngân hàng cung cấp
cùng các tài liệu, chứng cứ khác trong hồ sơ vụ án tđủ sở xác định giữa
chị Đặng Minh A Ngân hàng quan hệ vay tiền qua hình thức sử dụng thẻ tín
dụng.
Các văn bản tín dụng trên đều được các bên kết tự nguyện, những người
tham gia kết đầy đủ năng lực hành vi dân sự, đúng thẩm quyền, nội dung
không trái pháp luật và đạo đức xã hội, hình thức của hợp đồng, giấy đề nghị cấp thẻ
tín dụng các văn bản tín dụng khác phù hợp với quy định của pháp luật nên
giá trị pháp lý và có hiệu lực thi hành đối với các bên.
Quá trình thực hiện hợp đồng, chị Minh A đã thực hiện các giao dịch với tổng
số tiền 2.224.738.011 đồng, đã trả được 2.054.750.906 đồng. Như vậy chị Minh
A còn phải thanh toán số tiền nợ gốc 169.987.105 đồng
Đối với khoản tiền lãi, đến ngày 26/08/2024, chị Minh A vi phạm nghĩa vụ trả
nợ nên khoản vay chuyển sang nợ quá hạn. Theo quy định tại Điều 3 Phần B của
Bản điều kiện giao dịch chung về vay từng lần và/hoặc vay theo hạn mức về lãi suất,
phí các chi phí khác quy định: “2. Lãi xuất cho vay áp dụng đối với nợ gốc
quá hạn (lãi suất quá hạn): Bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời
điểm chuyển nợ quá hạn. Mức lãi suất này được áp dụng kể tthời điểm khoản nợ
gốc của khách hàng bị chuyển quá hạn đến khi khách hàng thanh toán hết nợ gốc
quá hạn. 3. Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả: Bằng 150% lãi suất
cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá
10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.”
Ngân hàng xác định ch Minh A còn nợ các khoản lãi trong hạn kể tngày
09/08/2023 đến ngày 25/08/2024 lãi quá hạn kể từ ngày 26/08/2024 đến ngày
28/08/2025 với tổng số tiền là 98.467.211 đồng như theo Bản tự khai và Bảng kê chi
tiết lãi thẻ tín dụng do đại diện Ngân hàng giao nộp là có căn cứ
Do đó Ngân hàng yêu cầu chị Minh A phải trả tổng số tiền nợ gốc lãi quá
hạn tạm tính đến ngày 28/08/2025 gồm: Nợ gốc: 169.987.105 đồng; Nợ lãi (trong
5
hạn quá hạn): 98.467.211 đồng. Tổng cộng: 268.454.316 đồng sở chấp
nhận. Buộc chị Minh A phải trách nhiệm trả cho Ngân hàng số tiền nợ trên ngay
khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Chị Đặng Minh A còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất quá hạn
do các bên thỏa thuận trong Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ,
phát hành và sử dụng thẻ tín dụng và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 01/08/2023, kể
từ thời điểm xét xử sơ thẩm cho đến khi trả hết khoản nợ cho Ngân hàng là có cơ sở
và phù hợp với quy định tại Điều 90; 91; 95 và Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng.
[4] Về án phí: Ch Minh A phi chu án phí dân s thẩm theo quy định
ca pháp lut.
Tr li Ngân hàng TMCP V s tin tm ng án phí đã nộp.
[5] Về quyền kháng cáo: Các đương sự quyền kháng cáo bản án theo quy
định của pháp luật
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39; Điều 147; Điều 203, Điều 220, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và
khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Căn cứ các Điều 90; 91; 95 và Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng;
- Các Điều 119, 429, 463, 466, 468, 470 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V.
Buộc chị Đặng Minh A phải trách nhiệm thanh toán trả cho Ngân hàng
TMCP V theo Giấy đăng kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành
sử dụng thẻ tín dụng dịch vụ ngân ng điện tử ngày 01/08/2023 tạm tính đến
ngày 28/08/2025, các khoản gồm: Nợ gốc: 169.987.105 đồng; Nợ lãi (trong hạn
quá hạn): 98.467.211 đồng. Tổng cộng: 268.454.316 đồng (Hai trăm sáu mươi tám
triệu bốn trămm mươi bốn nghìn ba trăm mười sáu đồng)
Khi án có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của Ngân
hàng TMCP V, chị Đặng Minh A còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất
nợ quá hạn do các bên thỏa thuận tại Giấy đăng kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín
dụng thẻ, phát hành và sdụng thẻ tín dụng dịch vụ ngân hàng điện tử ngày
01/08/2023; Bản Điều khoản và điều kiện phát nh sử dụng thẻ tín dụng của
Ngân hàng TMCP V kể từ thời điểm xét xử sơ thẩm cho đến khi trả hết nợ cho Ngân
hàng.
6
Trường hp bản án được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Lut Thi hành án
dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s quyn
tha thun thi nh án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi nh án hoc b
ng chế thi hành án theo quy đnh tại các điu 6,7 9 Lut Thi hành án dân s;
thi hiệu thi hành án được thc hin theo quy định tại Điều 30 Lut Thi hành án dân
s.
2. Về án phí:
Chị Đặng Minh A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 13.422.715 đồng (Mười
ba triệu bốn trăm hai mươi hai nghìn bẩy trăm mười năm đồng)
Hoàn trả Ngân hàng TMCP V 5.657.000 đồng (Năm triệu sáu trăm năm mươi
bẩy nghìn đồng) stiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số
0057668 ngày 29/04/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Trì nay
Phòng thi hành án dân sự khu vực 11 - Hà Nội.
Án xử ng khai thẩm, nguyên đơn, bị đơn vắng mặt quyền kháng cáo
trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hoặc kể từ ngày bản án được
niêm yết theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
- TAND TP Hà Nội
- VKSND khu vực 11 - Nội
- Phòng THADS khu vực 11 - Hà Nội
- Các đương sự
- Lưu hồ sơ vụ án; VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm Phán – Chủ tọa phiên tòa
Trần Tự Hiếu
Tải về
Bản án số 148/2025/DS-ST Bản án số 148/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 148/2025/DS-ST Bản án số 148/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất