Bản án số 148/2023/DS-ST ngày 12/05/2023 của TAND huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 148/2023/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 148/2023/DS-ST ngày 12/05/2023 của TAND huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Chợ Gạo (TAND tỉnh Tiền Giang)
Số hiệu: 148/2023/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/05/2023
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

A ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGA VIỆT NAM
HUYỆN CHỢ GẠO Độc lập Tự do Hạnh phúc
TỈNH TIỀN GIANG
Bản án số: 148/2023/DSST
Ngày: 12/5/2023
V/v tranh chp: Hp đng vay
NHÂN DANH
ỚC CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGA VIỆT NAM
A ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Nguyễn Thị Mỹ Lil;
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Hoa Kiều;
2. Lê Thị Ngọc Ánh;
- Thư phiên toà: Ông Đỗ Thanh Phong Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang;
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo tham gia phiên tòa:
Ông Đỗ Huỳnh Thanh Tân – kiểm sát viên.
Trong ngày 12 tháng 5 năm 2022 tại a án nn dân huyện Chợ Gạo,
tỉnh Tiền Giang xét x công khai vụ án th số: 50/TLST-DS ngày
20/02/2023 vtranh chấp “Hợp đồng vay. Theo Quyết định đưa vụ án ra t
xsố: 45/2023/XXST-DS ngày 28/3/223quyết định hoãn phiên tòa số:
76/2023/QĐST DS ngày 21/4/2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Hồ Thị A, sinh năm 1948 (Có mặt);
Địa chỉ: Số P đường P1, phường N, quận X, TP. Hồ Chí Minh;
2. Bị đơn: Trần Kim B, sinh năm 1968 (vắng mặt);
Hồ Thị Kim C, sinh năm 1972 (vắng mặt);
Địa chỉ: Ấp M, xã N1, huyện Y, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VÁN:
* Nguyên đơn bà Hồ Thị A trình bày: Do quen biết n vào ngày
15/01/2017 cho vợ chồng ông Trần Kim B bà Hồ Thị Kim C vay s
tiền 183.000.000 đồng không có thỏa thuận lãi suất, có viết biên nhận hứa 03
tháng sau kể từ ngày vay sẽ trả lại tiền. Tuy nhiên, đến hạn nợ vay ông B
A không trả số tiền trên tránh mặt nhiều lần. Nay yêu cầu ông B
C nghĩa vụ trả số tiền nợ vay trên làm một lần ngay khi án hiệu lực pháp
luật, bà không yêu cầu tính lãi.
Bị đơn ông Trần Kim B Hồ Thị Kim C đã được triệu tập hợp lệ
nhưng vn vắng mặt không do. Không nộp văn bản tài liệu, chứng cứ
phản đối yêu cầu khởi kiện của bà Hồ Thị A.
Tại phiên tòa bà Hồ Thị A vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
2
Viện kim sát phát biểu quan điểm vviệc tuân theo pháp luật
phát biểu ý kiến vviệc giải quyết vụ án:
Việc tuân thủ pháp luật của thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư : Qua
kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi thụ ván đến thời điểm xét x, tại
phiên tòa thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư đã chấp hành đúng các qui định
của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án.
Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Từ khi thụ lý và tại
phiên tòa các đương sự thực hiện đúng các qui định về quyền nghĩa vụ
tham gia tố tụng. Bị đơn chưa thực hiện đúng.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
bà A, buộc ông B và bà C có nghĩa vụ trả cho chị A số tiền 183.000.000 đồng, vì
ông B, C đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, A đã cung cấp được bản chính biên
nhận nợ có nội dung ông B, C có nợ số tiền 183.000.000 đồng cam kết
trong vòng 03 tháng để trả nợ nhưng kng trả đều đó cho thấy ông B, C đã
vi phạm nghĩa vụ do đó yêu cầu bà A là có cơ sở.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu trong hồ vụ án đã được thẩm tra
tại phiên tòa, xem xét toàn diện các chứng cứ, ý kiến trình bày của A tại
phiên tòa; Hội đồng xét xử xét thấy;
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Căn cứ theo yêu cầu khi kin của Hồ Thị A yêu cầu vợ chồng ông
Trần Kim B Hồ Thị Kim C nghĩa vụ trả số tiền nợ vay 183.000.000
đồng. Do đó, Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp là tranh chấp “hợp
đồng vay” theo qui định tại Điều 463 Bluật dân sự; vụ án thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang theo quy định
tại Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng
dân sự.
[2] Xét yêu cầu khởi kiện của bà HThị A. Hội đồng xét xử nhận thấy
vào ngày 15/01/2017 A cho vợ chồng ông Trần Kim B và Hồ Thị Kim
C vay số tiền 183.000.000 đồng, không thỏa thuận lãi suất, viết biên nhn
thỏa thuận sau 03 tháng kể từ ngày vay sẽ trả lại tiền. Tuy nhiên, đến hạn trả
tiền n vay ông B bà C không trả số tiền trên. Căn cứ vào chứng cứ: Biên
nhận nợ ngày 15/01/2017 nội dung thể hiện ông B C vay số tiền
183.000.000 đồng của A ghi họ tên của ông Trần Kim B Hồ
Thị Kim C nên có cơ sở xác định ông B và bà C có vay và nợ số tiền trên của bà
A. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho C, ông B nhưng vợ
chồng ông B, C vẫn vắng mặt không do cũng không gửi n bản
trình bày ý kiến về yêu cầu khởi kiện của A đối với ông B, C nên Tòa án
chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của A, buộc vợ ng ông B, C
nghĩa vụ trsố tiền nợ vay 183.000.000 đồng cho A phù hợp qui định tại
Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự .
[3] Nguyên đơn A không yêu cầu tính lãi tự nguyện nên Hội đồng
xét xử không đặt ra xem xét.
3
[4] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phù hợp với nhận
định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
[5] Về án phí: Do chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
nên phía bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo qui định.
các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
n cứ Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ
luật tố tụng dân sự;
n c Điều 280, Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bluật dân
sự.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qui
định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa
án;
Tun x: Chấp nhận toàn bu cầu khởi kiện của Hồ ThA.
Buộc ông Trần Kim B Hồ Thị Kim C trả cho Hồ Thị A số tiền
nợ vay 183.000.000 đồng (một trăm m mươi ba triệu đồng).
Kể từ ngày A đơn yêu cầu Thi hành án cho đến khi thi hành xong,
nếu ông B, C chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền nêu trên thì hàng tháng còn
phải trả lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm
2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
Án phí: Buộc ông B, C liên đới nộp 9.150.000 đồng án phí dân sự
thẩm;
A quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể tngày tuyên án.
Ông B, bà C quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận tống
đạt bản án họp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án n sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7
và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa
* i nhận:
- a án nhân dân tỉnh Tiền Giang;
- Viện kiểm sát ND huyện Chợ Gạo;
- Chi cục THADS huyện Chợ Gạo;
- Các đương sự;
- Lưu h, án n. Nguyễn Thị Mỹ Lil
Tải về
Bản án số 148/2023/DS-ST Bản án số 148/2023/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất