Bản án số 148/2019/DS-ST ngày 20/09/2019 của TAND TP. Qui Nhơn, tỉnh Bình Định về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 148/2019/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 148/2019/DS-ST ngày 20/09/2019 của TAND TP. Qui Nhơn, tỉnh Bình Định về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Qui Nhơn (TAND tỉnh Bình Định)
Số hiệu: 148/2019/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/09/2019
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà X khởi kiện yêu cầu bà N trả nợ vay 2.021.729.000 đồng được Tòa án chấp nhận.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH QUY NHƠN,
TỈNH BÌNH ĐỊNH
Bn án s: 148/2019/DS-ST
Ngày 20-9-2019
V/v Tranh chp hợp đồng vay tài sn.
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐNH
- Thành phn Hội đồng xét x thẩm gm có:
Thm phán Ch ta phiên tòa: Ông Hà Trn Duyên Anh.
Các Hi thm nhân dân:
1. Ông Phm Ngọc Đông.
2. Ông Nguyn Hoàng Long.
- Thư phiên tòa:Nguyn Th M Nương Thư Tòa án, Tòa án nhân
dân thành ph Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
- Đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
tham gia phiên tòa: Bà Nguyn Hng Phúc Kim sát viên.
Ngày 20 tháng 9 năm 2019 ti tr s Tòa án nhân dân thành ph Quy Nhơn, tỉnh
Bình Định xét x thẩm công khai v án th s: 119/2019/TLST-DS ngày 07
tháng 6 năm 2019 v tranh chp hợp đồng vay tài sn theo Quyết định đưa vụ án ra
xét x s 107/2019/QĐXXST-DS ngày 21 tháng 8 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Trn Th X, trú tại: T X, khu vực Y, phường Q, thành
ph Q, tỉnh Bình Định. Có mt.
2. B đơn: H Th N, trú tại: S nhà Z, đường N, thành ph Q, tnh Bình
Định. Có mt.
3. Người có quyn li, nghĩa v liên quan:
3.1. Ông Nguyn Thế H, trú tại: S nhà Z, đường N, thành ph Q, tnh Bình
Định. Có mt.
3.2. Ông Tn B, ttại: T X, khu vực Y, phường Q, thành ph Q, tnh
Bình Định. Có mt.
2
NI DUNG V ÁN:
* Tại Đơn khởi kin đề ngày 28 tháng 5 năm 2019 trong quá trình gii quyết
v án, nguyên đơn Trn Th X trình bày: Xut phát t mi quan h quen biết
giữa 02 gia đình, bà Hồ Thị N hỏi vay tiền, đi vay với lãi suất cao đưa
tiền cho N số tiền 2.021.729.000 đồng, bà N viết cho 02 giấy vay tiền vào
ngày 19-6-2012, cụ thể: Giấy vay tiền với số tiền 508.466.000 đồng, lãi suất
15%/tháng, thời hạn 01 tháng; Giấy vay tiền với số tiền 1.513.263.000 đồng, lãi suất
5%/tháng, thời hạn 01 tháng. N thế chấp cho bộ hồ nhà để làm tin. Sở
trong cùng một ngày phải viết 02 giấy vay tiền cho vay 02 khoản tiền với 02
mức lãi suất khác nhau. Lúc đó, bà N có nói vay tiền để cho vay lại còn thực tế có cho
ai vay lại hay không thì không biết. Từ đó đến nay, N vẫn chưa trả cho tiền
gốc lãi mặc đã nhiều lần yêu cầu trả nợ. Nay yêu cu Tòa án gii quyết
buc bà N phi tr cho v chng bà s tiền vay là 2.021.729.000 đồng, không tính lãi.
* Ti Bản khai đ ngày 27 tháng 6 năm 2019 và trong quá trình gii quyết v án,
b đơn bà H Th N trình bày: T mi quan h quen biết trước, vào năm 2010
vay tin ca bà Trn Th X 02 ln: Lần đầu 200.000.000 đồng ln sau 800.000.000
đồng, tng cộng 1.000.000.000 đng, lãi sut 5%/tháng, thi hn 10 - 15 ngày, có viết
giy vay tin, chng không biết. Sau đó, cho v chng Nguyn Th H, ông
Tn V vay li s tin 1.000.000.000 đng vi lãi sut 6%/tháng cũng trong thời
hn 10 15 ngày; ý định ban đầu ca trong thi hn này nếu H, ông V tr đủ
gc lãi cho thì s tr đủ gc lãi cho X. Thế nhưng vợ chng H ch
tr lãi cho khong 05 - 06 tháng đu đã lấy tiền lãi đó trả cho X, c th:
đã trả lãi cho X tháng đu tiên vi lãi suất 15% 150.000.000 đồng 05
tháng tiếp theo vi lãi sut 5%/tháng tng cộng 250.000.000 đng, không có viết giy
t gì. Sau đó, do v chng H không tr tin cho na nên không tin tr
cho X. Đến ngày 19-6-2012, X cng c gc, lãi và yêu cu viết li giy vay
tin mới đng thi hy b giy vay tiền cũ; đã viết 02 Giy vay tin vào ngày 19-
6-2012, c th: Khoản vay 1.513.263.000 đng, thi hn 01 tháng, lãi sut 5%/tháng;
khoản vay 508.466.000 đng, thi hn 01 tháng, lãi sut 15%/tháng, khon vay này
lãi suất cao hơn để H đáo hạn ngân hàng. viết 02 giy vay tin này ti nhà ca
X, lúc đó chỉ mt X, không ai ép buc viết. T khi vay đến nay,
chưa trả hết n gốc 1.000.000.000 đồng tin lãi các tháng tiếp theo cho X.
Nay bà ch chp nhn tr cho bà X 1.000.000.000 đồng, nhưng khi nào vợ chng bà H
tr cho thì mi có tin tr cho bà X.
* Ti Bản khai đ ngày 27 tháng 6 năm 2019 và trong quá trình gii quyết v án,
ngưi có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Nguyn Thế H trình bày: Ông không có
tham gia việc vay mượn tin gia v ca ông (bà H Th N) Trn Th X. Sau
này, X đến nhà đòi n thì ông mi biết. Ai vay thì người đó tr, ông không liên
can gì đối vi khon n này.
3
* Ti Bản khai đề ngày 10 tháng 6 năm 2019 và trong quá trình gii quyết v án,
ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Tn B trình bày: Vic cho vay tin
gia v ca ông (bà Trn Th X) vi H Th N như thế nào do ông không tham
gia t đầu nên ông không biết. Sau này, X nói li nên ông mi biết. Ông thng
nhất như li bà X đã trình bày.
* Ý kiến ca Kim sát viên:
- V t tng: Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét x đã thực hiện đúng quy định
ca B lut t tng dân s. Các đương sự đã thực hiện đúng quyền nghĩa vụ theo
quy định ca B lut t tng dân s.
- V gii quyết v án: Đề ngh Hội đồng xét x chp nhn yêu cu khi kin ca
X, buc N phi tr cho X s tin 2.021.729.000 đng; bác li ni ca bà N
cho rng ch vay X 1.000.000.000 đng; buc N phi chu án phí dân s
thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1] Bà Trn Th X khi kin yêu cu H Th N phi tr cho v chng s
tiền vay 2.021.729.000 đồng, không tính lãi. Tòa án nhân dân thành ph Quy Nhơn đã
th lý, gii quyết v án tranh chp hợp đồng vay tài sn theo khon 3 Điều 26, điểm a
khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 ca B lut t tng dân s.
[2] Xut phát t mi quan h quen biết t trước, gia Trn Th X H
Th N xác lp vi nhau hợp đồng vay tin, th hin qua 02 giy vay tiền đề cùng
ngày 19-6-2012, c th: 01 giy vay tin vi s tiền 508.466.000 đồng, lãi sut
15%/tháng, thi hn 01 tháng; 01 giy vay tin vi s tiền 1.513.263.000 đồng, lãi
sut 5%/tháng, thi hn 01 tháng. N tha nhận bà đã viết 02 giy vay tin này ti
nhà X mt cách t nguyn, không b ai ép buc. Thế nhưng, N li khai, bà vay
X 1.000.000.000 đồng vào năm 2010 vi lãi sut 5%/tháng, thi hn 10 - 15 ngày,
mục đích để cho vay li vi lãi suất 6%/tháng; bà đã trả tin lãi cho bà X 06 tháng đầu
tiên vi tng s tiền 400.000.000 đồng, chưa trả gốc; cho nên đến ngày 19-6-2012,
X đã cộng c gc, lãi đ yêu cu viết li giy vay tiền đồng thi hy b 02 giy
vay tiền trước đó. Gi s gia 02 bên có vic cho vay 1.000.000.000 đồng và đã trả lãi
như N khai thì N phi chng c chứng minh đ Tòa án s tính li tin
lãi. Tuy nhiên, bà X không tha nhn vic này và N cũng không có chng c để
chng minh cho li khai nêu trên. Do đó, có đủ s để khẳng định bà N còn n bà X
s tin vay là 2.021.729.000 đồng; X yêu cu bà N tr n 2.021.729.000 đng,
không tính lãi căn c, phù hp vi các Điều 471, 474 và 478 ca B lut dân s
năm 2005.
[3] V án phí dân s sơ thẩm, theo khoản 2 Điều 26 ca Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi
4
quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý s dng án pl phí Tòa
án, bà N phi chu 72.434.580 đồng; hoàn tr tin tm ng án phí cho bà X.
[4] Ti phiên tòa, Kim sát viên đ ngh v gii quyết v án là phù hp vi nhn
định nêu trên ca Tòa án.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39
ca B lut t tng dân s; các Điều 471, 474 478 ca B lut dân s năm 2005;
khoản 2 Điều 26 ca Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm
2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np,
qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án;
1. Chp nhn yêu cu khi kin ca bà Trn Th X.
Buc H Th N phi tr cho Trn Th X s tin n vay là 2.021.729.000
(Hai t không trăm hai mươi mốt triu bảy trăm hai mươi chín nghìn) đồng.
2. V án phí dân s sơ thẩm:
2.1. Bà H Th N phi chịu 72.434.580 đồng.
2.2. Hoàn tr cho Trn Th X tin tm ng án phí đã np 36.217.290 đồng
theo Biên lai thu tm ng án phí, l phí Toà án s 0001502 ngày 07 tháng 6 năm 2019
ca Chi cc Thi hành án dân s thành ph Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
3. V quyền, nghĩa vụ thi hành án:
3.1. K t ngày bn án, quyết định hiu lc pháp luật (đối với các trường hp
quan thi hành án quyền ch động ra quyết định thi hành án) hoc k t ngày
đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối vi các khon tin phi tr
cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phi thi hành án còn phi
chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi sut quy định ti
Điều 357, Điều 468 ca B lut dân s năm 2015, tr trường hp pháp lut quy
định khác.
3.2. Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 ca
Lut thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân
s quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án
hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6, 7 9 ca Lut thi hành
án dân s; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy định tại Điều 30 ca Lut thi
hành án dân s.
4. Các đương sự mt ti phiên tòa quyn kháng cáo bn án trong thi hn
15 ngày, k t ngày tuyên án.
5
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Vin kim sát nhân dân Tp. Quy Nhơn;
- Chi cc Thi hành án dân s Tp. Quy Nhơn;
- Lưu: VT, h sơ v án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Hà Trn Duyên Anh
Tải về
Bản án số 148/2019/DS-ST Bản án số 148/2019/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất