Bản án số 141/2026/DS-PT ngày 25/05/2026 của TAND TP. Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng hợp tác

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 141/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 141/2026/DS-PT ngày 25/05/2026 của TAND TP. Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng hợp tác
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng hợp tác
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Đà Nẵng
Số hiệu: 141/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/05/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Võ Đăng Đ - Công ty cổ phần D
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 141/2026/DS-PT Bản án số 141/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 141/2026/DS-PT Bản án số 141/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TOÀ ÁN NHÂN N CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGA VIỆT NAM
THÀNH PHĐÀ NẴNG Độc lập - Tdo - Hnh pc
Bản án s: 141/2026/DS-PT
Ny: 25/5/2026
V/v “Tranh chấp hợp đồng hợp tác đầu tư”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Thành phần Hi đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Việt Dũng
Các Thẩm phán: Bà Trần Thị Thanh Mai
Bà Trần Thị Bé
- Thư phiên tòa: Lại Thị Thanh Huyền - Thư Tòa án nhân dân thành
phố Đà Nẵng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân n
thành phố Đà Nẵng tham gia phiên tòa:
Bà Lương Thị Chung - Chức vụ: Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 5 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng xét xử
phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ số: 33/2026/TLPT-DS ngày 04 tháng 3 năm
2026 về việc “Tranh chp hợp đồng hợp tác đầu tư”.
Do bản án dân sự thẩm số 224/2025/DS-ST ngày 18 tháng 9 năm 2025 của
Toà án nhân dân Khu vực 10 - Đà Nẵng bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 109/2026/QĐ-PT ngày 26 tháng 3 năm
2026; Quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm số 177/2026/QĐ-PT ngày 15 tháng 4 năm
2026 và Quyết định tạm ngừng phiên tòa số 212/2026/QĐPT-DS ngày 12 tháng 5 năm
2026 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Đăng Đ - Sinh năm: 1976 - Địa chỉ: 40 đường C, phường C,
thành phố Đà Nẵng.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lữ Thị Thùy D - Sinh năm: 2001 - Địa chỉ: 20
đường N, phường H, thành phố Đà Nẵng. (Theo Giấy ủy quyền ngày 19/3/2026 tại Văn
phòng Công chứng T). (Có mặt).
* Bị đơn: Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển đô thị D - Địa chỉ trụ sở: Khu đô
thị số 6, Khu đô thị mới Đ, phường Đ, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp
luật: Ông Nguyễn Văn H - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
2
Người đại diện theo ủy quyền: Trần Thanh S - Sinh năm: 1995 - Địa chỉ:
Khu đô thị số 6, Khu đô thị mới Đ, phường Đ, thành phố Đà Nẵng. (Theo Giấy ủy
quyền ngày 08/5/2026 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Đầu tư và Phát
triển đô thị D). (Có mặt).
- Người kháng cáo: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Đô thị D, là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo bản án sơ thẩm thì nội dung vụ án như sau:
* Tại đơn khởi kiện ngày 10/10/2023 và các lời khai tiếp theo tại Tòa, người đại
diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Đinh Kim H trình bày:
Ngày 18/3/2019, ông Võ Đăng Đ và Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển đô th
D ký kết Hợp đồng vay vốn về việc phục vụ hoạt động kinh doanh triển khai dự án
số 141A/B17-17/HĐVV/HLG/2019. Tổng giá trị hợp đồng vay vốn 2.353.200.000
đồng. Theo đó, Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển đô thị D sẽ trả nợ cho khoản vay
của ông Võ Đăng Đ bằng hình thức đồng ý chuyển nhượng cho ông Võ Đăng Đ quyền
sử dụng 01 lô đất. Tiến độ vay vốn ban đầu là 500.000.000 đồng.
Song song vi vic ký Hợp đồng vay vốn, cũng trong ny 18/3/2019, ông Võ Đăng
Đ Công ty cphn Đu và Phát triển đô thị D tiếp tục kết Hp đồng cam kết về
việc chuyn thụ hưởng quyn mua sản phẩm sang đặt cc mua sn phẩm đất nn hình tnh
trong tương lai s141B/B17-17/CK/HLG/2019 vi mục đích giao dịch mua bản sản
phẩm đt nền có hiệu B17-17 diện tích: 132,5m
2
vi đơn g: 18.500.000VNĐ/m
2
; hệ
số: 1.0 thuộc dự án KHU ĐÔ THỊ H, có địa chỉ tại phường Đ, thị Đ, tỉnh Quảng Nam.
Thời gian mà Công ty Cổ phn Đầu tư Pt trin đô thD cam kết tiến nh kết và
công chứng, chuyn nng quyn sdụng đất cho ông Đông 10 tng ktny hai
bên ký kết hợp đồng cam kết được cộng trừ 03 tng nếu có sự kiện bất kh khángm
chậm trễ việc công chứng chuyển nhưng (tc chậm nhất đến ngày 18/4/2020 phi
công chứng Hợp đng chuyn nhượng).
Tổng s tin mà ông Đ đã thanh toán cho Công ty D theo Hợp đồng vay vốn và Hợp
đồng cam kết nêu trên 2.117.880.000 đồng,ơng đương 90% tng g trị sản phẩm theo
đúng tiến đ quy định tại Hp đồng cam kết theo Phiếu thu số 03/0999 ngày 18/3/2019 của
Công ty Cổ phn Đầu tư Pt triển đô thD.
Tuy nhiên, đến nay đã quá thời hạn công chứng theo thỏa thuận tại Hợp đồng
cam kết về việc chuyển thụ hưởng quyền mua sản phẩm sang đặt cọc mua sản phẩm
đất nền hình thành trong tương lai số 141B/B17-17/HĐCK/HLG/2019 nêu trên, Công
ty Cổ phần Đầu Phát triển đô thị D vẫn chưa thực hiện việc công chứng Hợp
3
đồng chuyển nhượng quyền sử dụng lô đất nêu trên cho ông Võ Đăng Đ. Việc chậm trễ
của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển đô thị D đã gây thiệt hại lớn đến kinh tế của
gia đình ông Đ, ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi ích hợp pháp của ông
Đăng Đ. Nay ông Đ đ ngh Tòa án xem t gii quyết các yêu cu sau:
- Chấm dt hp đng vay vn v vic phc v hợp đồng kinh doanh trin khai dự án s
141A/B17-17/HĐVV/HLG/2019 ngày 18/3/2019 và Hợp đng cam kết về vic chuyn th
hưng vquyn mua sn phm sang đt cc mua sn phm đt nn hình thành trong tương lai
s141B/B17-17/HĐCK/HLG/2019 ngày 18/3/2019 được ký kết gia ông Võ Đăng Đ và
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển đô thị D.
- Buộc Công ty Cổ phần Đầu Phát triển đô thị D trả cho ông Đ các khoản
tiền sau đây do Công ty Cổ phần Đầu Phát triển đô thị D vi phạm các Hợp đồng
mà hai bên đã ký kết, cụ thể như sau:
- Toàn bộ số tiền ông Đ đã thanh toán là: 2.117.880.000 đồng; Tiền phạt do
Công ty Cổ phần Đầu Phát triển đô thị D vi phạm Hợp đồng cam kết với mức
phạt: 50% trên tổng số tiền ông Đ đã thanh toán là: 50% x 2.117.880.000 đồng =
1.058.940.000 đồng và Tiền lãi do Công ty chậm ng chứng, chuyển nhượng
quyền sử dụng đất cho ông Đ với mức lãi suất: 0,03%/ngày trên số tiền ông Đ đã
thanh toán 2.117.880.000 đồng tính 30 ngày tngày 19/4/2020 đến ngày 19/5/2020
với số tiền 2.117.880.000 đồng x 0,03%/ngày x 30 ngày = 19.060.920 đồng.
Ti phiên toà hôm nay nguyên đơn xin rút một phần yêu cầu đi với tin i chậm trả
với mc i sut 10%/năm trên số tiền chậm tr từ ngày 20/5/2020 đến ngày 10/10/2023 là
1239 ngày x 2.117.880.000 đồng x 0,03%/ny = 787.215.996 đồng.
Tổng số tiền gốc, lãi và phạt mà ông Đ yêu cầu Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát
triển đô thị D phải trả tổng stiền 3.195.880.920 đồng. Trong đó 2.117.880.000 đồng
đồng là số tiền ông Võ Đăng Đ đã nộp Công ty D; 1.058.940.000 đồng số tin phạt vi
phạm hợp đồng tiền lãi trong 30 ngày là 19.060.920 đồng.
* B đơn Công ty H do ông Nguyn Văn H - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị
làm đại diện theo theo pháp luật đã được Tán tống đạt hợp lệ các Văn bản tố tụng và
triệu tập làm việc nhưng nhưng ông Nguyễn Văn H không hợp tác làm việc, không
ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Do đó không ý kiến của bị đơn
trong hồ sơ vụ án.
* Với nội dung vụ án như trên, tại Bản án dân sự sơ thẩm số 224/2025/DS-ST
ngày 18/19/2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 10 - Đà Nẵng đã quyết định:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm b Khoản 1 Điều
39, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 116, 117, 504, 505, 508, 512, 468 468 Bộ
luật Dân sự Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban
4
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Đăng Đ đối với bị đơn
Công ty cổ phần Đầu Phát triển đô thị D về việc “Tranh chấp hợp đồng hợp tác
đầu tư”.
2/ Chấm dứt Hợp đồng vay vốn về việc phục vụ hoạt động kinh doanh triển khai
dự án số 141A/B17-17/HĐVV/HLG/2019 và Hợp đồng cam kết về việc chuyển th
hưởng quyn mua sn phẩm sang đặt cọc mua sản phẩm đất nền hình thành trongơng lai
số 141B/B17-17/CK/HLG/2019 cùng ngày 18/3/2019 giữa ông Đăng Đ Công
ty cổ phần Đầu tư và Phát triển đô thị D;
3/ Buộc Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển đô thị D phải trả cho ông Võ Đăng
Đ stiền tổng cộng 3.195.880.920 đồng. (Ba tỷ, một trăm chín mươi lăm triệu, tám
trăm tám mươi ngàn, chín trăm hai mươi đồng). Trong đó:
- Số tiền gốc ông Võ Đăng Đ đã nộp 2.117.880.000 đồng.
- Số tiền lãi trong 30 ngày 19.060.920 đồng.
- Số tiền phạt vi phạm hợp đồng 50% số tiền gốc đã nộp là 1.058.940.000 đồng.
Kể từ ngày quyết định hiệu lực pháp luật đơn yêu cầu thi hành án của
người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến
khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải
chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều
357 và Điều 468 Bộ Luật dân sự năm 2015.
4/ Đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu đối với tiền lãi chậm trả với mức lãi suất
10%/năm trên số tiền chậm trả từ ngày 20/5/2020 đến ngày 10/10/2023 là 1239 ngày x
2.117.880.000 đồng x 0,03%/ngày = 787.215.996 đồng.
5/ Về án phí: Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển đô thị D phải chịu
95.917.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Nguyên đơn ông Võ Đăng Đ không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm Hoàn trả lại
cho ông Đăng Đ số tiền tạm ứng đã nộp là 55.830.000 đồng tại biên lai thu số
0000475 ngày 23/10/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự thị Đ nay Phòng Thi
hành án dân sự khu vực 10 - Đà Nẵng.
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên về quyền kháng cáo và nghĩa vụ thi hành án
của các đương sự.
* Sau khi xét xử sơ thẩm, Công ty cổ phần đầu phát triển Đô thị D đơn
kháng cáo toàn bộ bản án thẩm số 224/2025/DS-ST ngày 18 tháng 9 năm 2025 của
Toà án nhân dân Khu vực 10 - Đà Nẵng.
5
* Tại phiên tòa phúc thẩm, Người đại diện theo ủy quyền của ông Võ Đăng Đ và
Người đại diện theo y quyền của Công ty cổ phần đầu phát triển Đô thị D thỏa
thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án như sau:
- Chấm dứt Hợp đồng vay vốn về việc phục vụ hoạt động kinh doanh triển khai
dự án số 141A/B17-17/HĐVV/HLG/2019 và Hợp đồng cam kết về việc chuyển th
hưởng quyn mua sn phẩm sang đặt cọc mua sản phẩm đất nền hình tnh trongơng lai
số 141B/B17-17/CK/HLG/2019 cùng ngày 18/3/2019 giữa ông Đăng Đ Công
ty cổ phần Đầu tư và Phát triển đô thị D;
- Công ty cổ phần đầu tư phát triển Đô thị D phải trả cho ông Đăng Đ số
tiền ông Đ đã thanh toán là 2.117.880.000 đồng; s tiền phạt vi phạm hợp đồng là
529.470.000 đồng và số tin lãi trong 30 ngày 19.060.920 đồng, tổng cộng
2.666.410.920 đồng vào ny 01 tng 8 m 2026.
* Tại phiên tòa phúc thẩm, Đại diện Viện kiểm sát thành phố Đà Nẵng phát biểu
ý kiến và đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 300 của Bộ luật ttụng dân sự để sửa
bản án thẩm công nhận sự thỏa thuận về việc giải quyết vụ án của các đương sự
tại phiên tòa phúc thẩm.
NHẬN ĐNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Ngày 18/3/2019, ông Đăng Đ Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển
đô thị D kết Hợp đồng vay vốn về việc phục vụ hoạt động kinh doanh triển khai
dự án số 141A/B17-17/HĐVV/HLG/2019. Tổng giá trị hợp đồng vay vốn
2.353.200.000 đồng.
Cùng ngày 18/3/2019, ông Võ Đăng Đ và Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển
đô thị D tiếp tục kết Hợp đồng cam kết về việc chuyn thụ hưởng quyn mua sn phẩm
sang đặt cọc mua sản phẩm đất nền nh tnh trong ơng lai số 141B/B17-
17/HĐCK/HLG/2019 với mục đích giao dịch mua bn sản phẩm đt nền ký hiệu B17-17
có din tích: 132,5m
2
vi đơn g: 18.500.000V/m
2
; h số: 1.0 thuộc dự án KHU ĐÔ
THỊ H, có địa chỉ ti phưng Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam. Thời gian mà Công ty Cổ phần
Đầu Phát triển đô thị D cam kết tiến nh ký kết và ng chng, chuyển nhượng
quyền s dụng đất cho ông Võ Đăng Đ là 10 tng ktừ ny hai bên ký kết hợp đồng cam
kết đưc cộng trừ 03 tháng nếu có sự kiện bất khả kng làm chậm trễ việc công chng
chuyn nhượng (tc chậm nht đến ngày 18/4/2020 phi ký ng chứng Hợp đồng
chuyn nhượng). Thực hin theo hợp đồng c n ký kết, ông Đăng Đ đã thanh toán
cho Công ty Cổ phần Đầu Phát triển đô thị D số tiền là 2.117.880.000 đồng (ơng
đương 90% tổng g trị sản phẩm).
6
Trong quá trình thực hiện hợp đồng các bên đương sự xảy ra tranh chấp nên ông
Đăng Đ khởi kiện yêu cầu: Chm dt hp đng vay vn v vic phc vhp đng kinh
doanh trin khai d án s 141A/B17-17/HĐVV/HLG/2019 ngày 18/3/2019 và Hp đng cam
kết v vic chuyn th hưng vquyn mua sn phm sang đt cọc mua sn phẩm đt nn hình
tnh trong tương lai s 141B/B17-17/HĐCK/HLG/2019 ngày 18/3/2019 đưc ký kết gia
ông Võ Đăng Đ và Công ty Cổ phần Đầu Phát triển đô thị D; Buộc Công ty Cổ
phần Đầu và Phát triển đô thị D phải trả cho ông Đăng Đ tổng số tiền
3.195.880.920 đồng.
[2] Tại Bản án dân sự thẩm số 224/2025/DS-ST ngày 18/19/2025 của Tòa án
nhân dân Khu vực 10 - Đà Nẵng đã quyết định chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông
Đăng Đ. Do không đồng ý với quyết định của bản án thẩm, Công ty Cổ phần
Đầu Phát triển đô thị D đã kháng cáo đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm xem xét lại
bản án sơ thẩm.
[3] Tại phiên tòa phúc thẩm, Người đại diện theo ủy quyền của ông Đăng Đ
Người đại diện theo ủy quyền của Công ty Cổ phần Đầu Phát triển đô thị D
thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án như sau:
- Chấm dứt Hợp đồng vay vốn về việc phục vụ hoạt động kinh doanh triển khai
dự án số 141A/B17-17/HĐVV/HLG/2019 Hợp đồng cam kết về việc chuyển th
hưởng quyn mua sn phẩm sang đặt cọc mua sản phẩm đất nềnnh thành trongơng lai
số 141B/B17-17/CK/HLG/2019 cùng ngày 18/3/2019 giữa ông Đăng Đ và Công
ty cổ phần Đầu tư và Phát triển đô thị D;
- Công ty cổ phần đầu phát triển Đô thị D phải trả cho ông Đăng Đ số
tiền ông Võ Đăng Đ đã thanh tn 2.117.880.000 đồng; số tiền phạt vi phạm hợp đng là
529.470.000 đồng và số tin lãi trong 30 ngày 19.060.920 đồng, tổng cộng
2.666.410.920 đồng vào ny 01 tháng 8 năm 2026.
Xét thấy: Sự thỏa thuận của Người đại diện theo y quyền của ông Đăng Đ
Người đại diện theo ủy quyền của Công ty cổ phần đầu phát triển Đô thị D
hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật nên HĐXX căn cứ Điều 300 của của Bộ luật
tố tụng dân sự để sửa bản án thẩm công nhận sự thỏa thuận về việc giải quyết vụ
án của các đương sự tại phiên tòa phúc thẩm như đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát
nhân dân thành phố Đà Nẵng tại phiên tòa.
Do các đương sự tự nguyện thỏa thuận giải quyết vụ án nên HĐXX không xem
xét đến kháng cáo của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Đô thị D.
[4] Về án phí:
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Tại phiên tòa phúc thẩm, các đương sự thỏa thuận
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Đô thị D phải trả cho ông Võ Đăng Đ tổng số tiền
7
2.666.410.920 đồng nên cần sửa phần án phí dân sự sơ thẩm; Công ty cổ phần đầu tư
và phát triển Đô thị D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 72.000.000 đồng +
(666.410.920 đồng x 2%) = 85.328.218 đồng.
Ông Đăng Đ không phải chịu án phí dân sự thẩm, hoàn trả cho ông
Đăng Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 55.830.000 đồng theo biên lai thu số 0000475
ngày 23/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị Đ (nay Phòng Thi hành án
dân sự khu vực 10 - Đà Nẵng).
- Về án phí dân sự phúc thẩm: Án phí dân s phúc thẩm Công ty cổ phần đầu
phát triển Đô thị D phải chịu 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng
án phí Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Đô thị D đã nộp là 300.000 đồng theo biên
lai thu s0007699 ngày 25 tháng 12 năm 2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Đà
Nẵng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào Điều 300 và khoản 2 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 116, 117, 504, 505, 508, 512, 468 của Bộ luật dân sự năm
2015;
- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường
vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí
lệ phí Tòa án.
1. Sửa Bản án dân sự sơ thẩm s224/2025/DS-ST ngày 18/19/2025 của Tòa án
nhân dân Khu vực 10 - Đà Nẵng; Công nhận sthỏa thuận giữa ông Đăng Đ
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Đô thị D về việc giải quyết toàn bộ vụ án như sau:
- Chấm dứt Hợp đồng vay vốn về việc phục vụ hoạt động kinh doanh triển khai
dự án số 141A/B17-17/HĐVV/HLG/2019 Hợp đồng cam kết về việc chuyển th
hưởng quyn mua sn phẩm sang đặt cọc mua sản phẩm đất nềnnh thành trongơng lai
số 141B/B17-17/CK/HLG/2019 cùng ngày 18/3/2019 giữa ông Đăng Đ Công
ty cổ phần Đầu tư và Phát triển đô thị D;
- Công ty cổ phần đầu phát triển Đô thị D phải trả cho ông Đăng Đ số
tiền ông Võ Đăng Đ đã thanh tn 2.117.880.000 đồng; số tiền phạt vi phạm hợp đng là
529.470.000 đồng và số tin lãi trong 30 ngày 19.060.920 đồng, tổng cộng
2.666.410.920 đồng (Hai tu trăm u mươi sáu triệu bốn trăm mười nghìn chín tm
hai mươi đồng) vào ny 01 tng 8 m 2026.
8
Kể từ ngày bản án hiệu lực pháp luật, người được thi hành án đơn yêu cầu
thi hành án người phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì phải chịu
tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng thời
gian và số tiền phải thi hành án.
2. Về án phí:
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm Công ty cổ phần đầu
phát triển Đô thị D phải chịu là 85.328.218 đồng.
Ông Đăng Đ không phải chịu án phí dân sự thẩm, hoàn trả cho ông
Đăng Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 55.830.000 đồng theo biên lai thu số 0000475
ngày 23/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị Đ (nay Phòng Thi hành án
dân sự khu vực 10 - Đà Nẵng).
- Về án phí dân sự phúc thẩm: Án phí dân s phúc thẩm Công ty cổ phần đầu
phát triển Đô thị D phải chịu 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng
án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007699 ngày 25 tháng 12 năm
2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân
sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án,
quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy
định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện
theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND Khu vực 10 - Đà Nẵng;
- Phòng THADS Khu vực 10;
- VKSND Tp. Đà Nẵng;
- Lưu: Hồ vụ án (1b), Tổ nghiệp vụ
- Văn phòng (1b).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký và đóng dấu)
Vũ Việt Dũng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 141/2026/DS-PT Bản án số 141/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 141/2026/DS-PT Bản án số 141/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất