Bản án số 1402/2024/DS-ST ngày 27/09/2024 của TAND Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1402/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 1402/2024/DS-ST ngày 27/09/2024 của TAND Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Bình Tân (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 1402/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/09/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bản án số 1402/2024/DSST ngày 27/9/2024 về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà Phạm Thị Gấm.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phm Văn Thạnh
2. Ông Nguyn Kim Long
Thư phiên tòa: ông Trần Hoàng Phúc Thư Tòa án nhân dân quận Bình
Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
tham gia phiên tòa: Nguyễn Thị Thu Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 9 năm 2024, ti phòng x án Tòa án nhân dân qun Bình Tân,
Thành ph H Chí Minh m phiên tòa thẩm xét x công khai v án dân s th
s 320/2024/TLST - DS ngày 05 tháng 4 năm 2024 v vic Tranh chp hợp đồng
tín dng theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s 730/2024/QĐXXST- DS ngày 14
tháng 8 năm 2024 Quyết định hoãn phiên tòa s /2024/QĐST-DS ngày tháng
năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S
Địa ch: s Phường N, Qun Y, Thành ph H Chí Minh.
Người đại din hp pháp:Nguyn Ái V, ông Tng Hu H, ông Trn Văn L,
ông Thi T - người đại din theo y quyn (Giy y quyn s: 023439.24 ngày
20 tháng 02 năm 2024). (có mt).
Địa ch: đường K, phường M, qun T, Thành ph H Chí Minh.
2. Bị đơn: ông Đỗ Minh T, sinh năm: 1988 (vắng mặt).
Địa ch: đường M, phường Đ, quận T, Thành ph H Chí Minh.
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 08 tháng 11 năm 2023, c li khai trong quá trình
gii quyết v án, người đại din theo y quyn của nguyên đơn trình bày:
Ngân hàng Thương mại C phn S (sau đây gi ngân hàng) đã với ông
Đỗ Minh T các Hợp đồng tín dng, c th như sau:
1. Hợp đồng tín dng s 8657078.19 ngày 08/10/2019 vi ni dung: Ngân hàng
cho ông Đỗ Minh T vay s tiền 2.400.000.000 đồng, mục đích vay vốn: đắp mua
bất động sn ti thửa đất s 846, t bản đồ: 3, địa chỉ: phường Thi An, qun 12,
thành ph H Chí Minh; thi hn vay: 360 tháng tính t ngày tiếp theo khon tín
dụng được giải ngân đến 11/10/2049; Lãi sut và k điu chnh lãi sut: Lãi sut ti
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUN BÌNH TÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 1402/2024/DS-ST
Ngày 27-9-2024
V/v Tranh chp hp đồng tín dng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
thời điểm giải ngân: 8,5%/năm. Lãi sut này là lãi suất ưu đãi (so với lãi sut thông
thưng là: Lãi suất cơ s theo sn phm trong k + biên độ 3,3%/năm) và chỉ đưc
áp dụng trong 6 tháng đầu tiên k t Ngày gii ngân khon tín dng. Hết thi hạn ưu
đãi nói trên, lãi suất s được điều chnh li 03 tháng mt ln bng lãi suất cơ sở theo
sn phm cộng biên độ 3,9%/năm; Số tin/ngày hoàn tr: hoàn tr tín dng gc: hàng
tháng vào ngày 01, mi tháng phi tr tin gc và tin lãi.
Ngày 11/10/2019, ngân hàng đã giải ngân cho ông Đ Minh T theo Đơn đề
ngh gii ngân kiêm khế ước nhn n s 8657078(1).19 vi s tin 2.400.000.000
đồng.
2. Hợp đồng tín dng s 1823240.19 ngày 08/10/2019 vi ni dung: Ngân hàng
cho ông Đỗ Minh T vay s tiền 1.000.000.000 đồng, thi hn vay: 96 tháng tính t
ngày tiếp theo ngày khon tín dụng được gii ngân đến ngày 11/10/2027; lãi sut
vay: lãi sut ti thi đim giải ngân: 12,1%/năm. Lãi sut này s đưc ngân hàng
ch động điều chnh 03 tháng mt ln bng lãi suất sở theo sn phm cng biên
độ 3,3%/năm; S tin/ngày hoàn tr: Hoàn tr tín dng gc: hàng tháng vào ngày
01, mi tháng phi tr tin gc và tin lãi.
Ngày 11/10/2019, ngân hàng đã giải ngân cho ông Đ Minh T theo Đơn đề
ngh gii ngân kiêm khế ước nhn n s 1823240(1).19 vi s tin 1.000.000.000
đồng.
3. Theo đề ngh phát hành Th tín dng quc tế kiêm Hợp đồng m s dng
tài khoản ngày 09/3/2020 các văn bn ca ông Đỗ Minh T ký vi ngân hàng ngân
hàng v vic s dng th tín dng. Ngân hàng đồng ý cp th tín dụng cho ông Đ
Minh T chi tiết như sau: Số th: 513892xxxx349566; Loi th: th tín dng quc tế
ngân hàng Zero Interest Rate; hn mc th: 200.000.000 đồng; lãi sut, phí: theo
Biu phí ca ngân hàng tng thi kì.
Quá trình thc hin hợp đồng, ông Đỗ Minh T đã vi phạm ni dung tha thun
hợp đồng tín dng đã ký, khoản vay đã quá hn thanh toán t ngày 04/01/2022
đang xếp loi n nhóm 5 là n xấu theo quy định tại Điều 10 Thông tư số
11/2021/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Vit Nam.
Tạm tính đến ngày 08/11/2023, ông Đỗ Minh T đã trả cho ngân hàng s tin
tng cộng 865.603.178 đồng (trong đó: nợ gốc 176.000.000 đồng, n lãi
689.603.178 đồng) và còn n Ngân hàng s tin là: 4.964.197.701 đồng. Trong đó:
- Hợp đồng tín dng/Th s 8657078.19 n gốc 2.362.600.000 đng, n
lãi trong hạn 274.041.570 đồng, n lãi quá hạn 714.571.504 đồng, phí 0 đồng.
Tng cộng là 3.351.213.074 đồng;
- Hợp đồng tín dng/Th s 1823240.10 n gốc 861.400.000 đồng, n lãi
trong hạn 96.398.078 đng, n lãi quá hạn 256.911.175 đồng, phí 0 đồng.
Tng cộng là 1.214.709.253 đồng;
- Hợp đồng tín dng/Th s 5138920000349566 có n gc là 175.694.680, n
lãi trong hạn 0 đồng, n lãi quá hạn 0 đồng, phí 204.009.494 đồng. Tng
cộng là 379.704.174 đồng.
- Chi phí liên quan đến việc đấu giá tài sn thế chp tạm tính đến ngày
08/11/2023 là 18.571.200 đồng, trong đó bao gồm: Chi phí đăng báo + niêm yết là
6.000.000 đồng; thù lao dch v đấu giá không thành tài sn (bao gm thuế GTGT)
3
7.471.200 đồng; Chi phí làm bng hiu quảng cáo, băng rôn/đăng tin qung cáo
là 2.750.000 đồng; Phí thẩm định tài sản là 2.350.000 đồng.
Để thc bảo đảm cho khoản vay trên ông Đỗ Minh T đã thế chp quyn s dng
đất ti thửa đất tài sn gn lin với đất s: 846, t bản đó s: 3, chiết tha 203,
204 nn s C31 theo Công văn s 120/CV-UB/29.01.2001 ca y ban nhân dân
(UBND) quận 12, căn cứ XNHĐ số 2753/UB ngày 29/12/2003 Quyết định s
64/QĐ-UB ngày 15/01/2004 ca UBND Qun 12, địa ch: Phường Thi An, Qun
12, thành ph H Chí Minh theo Giy chng nhn quyn s dụng đất s: AA008546,
s vào s cp GCN Quyn s dụng đt số: 00450/2B.QSDD/2575QLĐT12 do y
ban nhân dân Qun 12, Thành ph H Chí Minh cp ngày 16/9/2004, cp nht
chuyển nhượng ngày 04/10/2019 đứng tên ông Đỗ Minh T. Tài sản này được thế
chp ti ngân hàng theo Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất s công chng:
028247, quyn s: 10 TP/CC- SCC/HĐGD do Văn phòng Công chng Châu Á,
Thành ph H Chí Minh H Chí Minh chng nhn ngày 10/10/2019. Đã được đăng
ký giao dch bo đảm.
Yêu cu tòa án gii quyết nhng ni dung sau:
1. Buộc ông Đỗ Minh T phi thanh toán cho Ngân hàng s tin tạm tính đến
ngày 08/11/2023 là: 4.964.197.701 đồng. Trong đó:
- Hợp đồng tín dng/Th s 8657078.19 n gốc 2.362.600.000 đng, n
lãi trong hạn 274.041.570 đồng, n lãi quá hạn 714.571.504 đồng, phí 0 đồng.
Tng cộng là 3.351.213.074 đồng.
- Hợp đồng tín dng/Th s 1823240.10 n gốc 861.400.000 đồng, n lãi
trong hạn 96.398.078 đng, n lãi quá hạn 256.911.175 đồng, phí 0 đồng.
Tng cộng là 1.214.709.253 đồng.
- Hợp đồng tín dng/Th s 5138920000349566 có n gc là 175.694.680, n
lãi trong hạn 0 đồng, n lãi quá hạn 0 đồng, phí 204.009.494 đồng. Tng
cng là 379.704.174 đồng.
- Chi phí liên quan đến việc đấu giá tài sn thế chp tạm tính đến ngày
08/11/2023 18.571.200 đng. Trong đó: Chi phí đăng báo + niêm yết 6.000.000
đồng; Thù lao dch v đu giá không thành tài sn (bao gm thuế GTGT)
7.471.200 đồng; Chi phí làm bng hiu quảng cáo, băng rôn/đăng tin qung cáo
2.750.000 đồng; Phí thẩm định tài sản là 2.350.000 đồng.
2. Ngân hàng đưc tiếp tc tính lãi, lãi quá hn, phí k t ngày 09/11/2023 cho
đến khi ông Đỗ Minh T thanh toán xong toàn b khon n theo quy định ti các Hp
đồng tín dng (HĐTD) đã (Chi tiết xem HĐTD số 8657078.19 ngày 08/10/2019,
Đơn đề ngh gii ngân kiêm khế ước nhn n s 8657078(1).19 ngày 11/10/2019;
HĐTD số 1823240.19 ngày 08/10/2019, Đơn đ ngh gii ngân kiêm khế ước nhn
n s 1823240(1).19 ngày 11/10/2019; Đề ngh phát hành Th n dng quc tế kiêm
Hợp đồng ms dng tài khon ngày 09/3/2020).
3. Trong trường hợp ông Đỗ Minh T không thc hin hoc thc hiện không đầy
đủ nghĩa vụ tr n cho ngân hàng, đề ngh a án tuyên Ngân hàng quyn yêu
cầu quan thẩm quyn phát mãi, kê biên tài sn là: Quyn s dụng đt tài
sn gn lin với đất: thửa đất s 846, t bản đ s 3, chiết tha 203, 204 nn s C31
theo CV s 120/CV- UB/29.01.2001 ca UBND quận 12, căn cứ XNHĐ số 2753/UB
ngày 29/12/2003 Quyết định s 64/QĐ-UB ngày 15/01/2004 ca UBND qun 12,
4
địa ch: png Thi An, Qun 12, thành ph H Chí Minh theo Giy chng nhn
quyn s dụng đất s: AA008546, s vào s cp GCN quyn s dụng đất s:
00450/2B.QSDD/2575QLĐT12 do y ban nhân dân qun 12, thành ph H Chí
Minh cp ngày 16/9/2004, cp nht chuyển nhượng ngày 04/10/2019 đứng tên ông
Đỗ Mình Trung". Tài sản này được thế chp ti ngân hàng theo Hợp đng thế chp
Quyn s dụng đất s công chng: 028247, quyn s: 10 TP/CC-SCC/HĐGD do
Văn phòng Công chứng Châu Á, Thành ph H C Minh công chng ngày
10/10/2019 toàn b vt ph, trang thiết b kèm theo phn gtr công trình,
din tích ci tạo, đầu tư xây dựng thêm gn lin vi diện tích nhà đất đã thế chấp để
thu hi n vay cho ngân hàng.
Bt k s thay đổi, sa cha, nâng cp nào ca ông Đỗ Minh T đối vi tài sn
thế chấp làm tăng giá trị thc tế ca tài sn thế chp s đưc coi b phn không
th tách ri thuc tài sn thế chấp đê thu hồi n vay cho ngân ng (Chi tiết xem
Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất 8371992.19.652 ngày 10/10/2019).
1. Toàn b s tiền thu được t vic x lý tài sản đảm bảo được dùng để thanh
toán nghĩa vụ tr n cho bên vay vn vi ngân hàng. Trường hp nếu s tin thu
đưc t x tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết n thì bên vay vn vn
phải có nghĩa vụ tr hết khon nn li cho ngân hàng.
Ngoài các yêu cầu trên, nguyên đơn không còn yêu cầu nào khác.
Ti phiên tòa hôm nay:
Ông Trn Văn L người đại din theo y quyn ca Ngân hàng Thương mi
C phn S gi nguyên yêu cu khi kin, buộc ông Đỗ Minh T tr s tin gc, lãi
theo các hợp đồng tín dng tính đến ngày xét x tng cộng là: 5.624.280.828 đồng
chi phí liên quan đến đu giá tài sản là: 18.571.200 đồng. Yêu cu tiếp tc tính
lãi sau khi xét x. Trường hp, ông Trung không thc hin hoc thc hin không
đầy đủ nghĩa vụ tr n cho ngân hàng, đ ngh Tòa án tuyên Ngân hàng quyn
yêu cầu cơ quan có thẩm quyn phát mãi, kê biên tài sn.
Đại din Vin kim sát nhân dân qun Bình Tân, Thành ph H Chí Minh phát
biu ý kiến và đề ngh:
V th tc t tng: quá trình gii quyết v án t khi th đến khi xét x ti
phiên tòa, Thm phán Hội đồng xét x tiến hành t tụng theo đúng trình t, th
tc do pháp luật quy đnh, v án th đúng thẩm quyn. Nguyên đơn chp hành
đúng quy đnh ca pháp lut, b đơn chưa chấp hành đúng quy định ca pháp lut.
Giao Quyết định đưa vụ án ra xét xchuyn h cho Vin kim sát nghiên cu
theo quy định khoản 2 Điều 220 B lut T tng dân s năm 2015. V ni dung: đề
ngh Hội đồng xét x chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu trong h sơ vụ án được thm tra ti phiên tòa
và căn cứ vào kết qu tranh tng ti phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định:
[1]. Quan h tranh chp và thm quyn gii quyết: nguyên đơn yêu cu b đơn
thanh toán n gc lãi theo hợp đồng s dng th tín dụng đã nên xác định quan
h tranh chp trong v án này tranh chp hợp đồng tín dng. Thm quyn gii
quyết: b đơn cư trú ti đường M, phường Đ, quận T, Thành ph H Chí Minh. Căn
c quy định ti khoản 3 Điều 26; đim a khoản 1 Điều 35; đim a khon 1 Điu 39
5
ca B lut T tng dân s năm 2015 (BLTTDS) v án dân s thuc thm quyn
gii quyết ca Tòa án nhân dân qun Bình Tân, Thành ph H Chí Minh.
[2]. V t tng: ông Đ Minh T đã được Tòa án triu tp hp l ln th hai để
tham gia phiên tòa nhưng ông Đỗ Minh T vn vng mặt không do chính đáng.
Căn c đim b khoản 2 Điu 227, Điều 228 ca BLTTDS Hội đồng xét x vn tiến
hành xét x vng mt ông Trung.
[3] V ni dung:
Xét, Hợp đồng tín dng s 8657078.19 ngày 08/10/2019; Hợp đồng tín dng
s 1823240.19 ngày 08/10/2019; đề ngh phát hành Th tín dng quc tế kiêm Hp
đồng m và s dng tài khon ngày 09/3/2020 đưc ký kết gia Ngân hàng và ông
Đỗ Minh T. Hội đồng xét x xét thy, Ngân hàng cách pháp nhân, hoạt đng
theo Lut các t chc tín dụng năm 2010, sửa đổi, b sung năm 2017 (Lut các t
chc tín dng) ông Đỗ Minh T đủ ng lực hành vi n s, các bên tham gia giao
dch hoàn toàn t nguyn; mục đích và nội dung không vi phạm điều cm ca pháp
luật, không trái đạo đức hi. Hình thc ca hợp đồng được lập thành văn bản p
hp theo quy định ca pháp lut nên phát sinh hiu lc.
[3.1] Đối vi Hợp đồng tín dng s 8657078.19 ngày 08/10/2019; Hợp đng
tín dng s 1823240.19 ngày 08/10/2019 (sau đây gọi là các hợp đồng tín dng):
V tin gc: căn cứ hợp đồng tín dng, bng sao kê, các tài liu khác do Ngân
hàng cung cấp sở xác định ông Trung đã được Ngân hàng gii ngân s tin
tng cng 3.400.000.000 đng. Trong quá trình thc hin hợp đồng ông Trung đã
tr đưc 176.000.000 đồng, đến ngày 04/01/2022 ông Trung không tiếp tc tr n
nên ngân hàng khi kin yêu cu ông Trung tr n gc còn li. Như vậy, ông Trung
vi phạm nghĩa vụ tr n gc theo tha thun tại Điu 1 ca các Hợp đồng tín dng
nên Ngân hàng quyn thu hi n trước hạn đi vi khon vay ca ông Trung. Do
đó, Hội đng xét x căn cứ Điu 95 ca Lut các t chc tín dng chp nhn yêu
cu khi kin ca Ngân hàng v vic buc ông Trung thanh toán n gc vi s tin
tng cộng 3.224.000.000 đồng (Hợp đồng n dng s 8657078.19 ngày
08/10/2019 s tiền 2.362.600.000 đồng; Hợp đng tín dng s 1823240.19 ngày
08/10/2019 s tiền là 861.400.000 đồng).
V yêu cu tr tin lãi trong hn: theo các hợp đồng tín dng các tài liu liên
quan thì lãi sut ti thời điểm giải ngân 8.5%/năm 12,1%/năm (theo mi hp
đồng tín dụng), được điu chnh 03 tháng mt ln bng lãi sut cơ s cộng biên độ
3,9%/năm 3,3%/năm (theo mỗi hợp đồng tín dng). Mc lãi suất được hai bên
tha thun phù hp theo quy đnh tại Điu 91 ca Lut các t chc tín dng. Ông
Trung có nghĩa vụ tr lãi định k 01 tháng/ln vào ngày 01 hàng tháng. Tuy nhiên,
đến ngày 04/01/2022 ông Trung vi phm hợp đồng nên Ngân hàng yêu cu khi kin
buc ông Trung tr n lãi trong hn vi s tin 369.099.825 đồng (Hợp đồng tín
dng s 8657078.19 ngày 08/10/2019 s tiền 273.044.746 đồng; Hợp đng tín
dng s 1823240.19 ngày 08/10/2019 s tiền là 96.044.079 đồng) Hội đồng xét x
có cơ sở chp nhn.
V yêu cu tr tin lãi quá hn: ông Trung và Ngân hàng đã thỏa thun tại điểm
g Điều 1 của Điều khoản Điều kin cp tín dụng (đính kèm theo hợp đồng tín
dng) lãi sut quá hn bng 150% lãi sut vay trong hn ti thời điểm chuyn n quá
hn. Tha thun này phợp theo quy đnh tại Điều 91 ca Lut các t chc tín
6
dng, do ông Trung vi phạm nghĩa vụ tr n làm ảnh hưởng đến quyn và li ích
hp pháp của Ngân hàng. Do đó, ngân hàng yêu cu tr n lãi quá hn vi s tin
1.651.487.829 đồng (Hợp đồng tín dng s 8657078.19 ngày 08/10/2019 s tin
1.212.286.699 đồng; Hợp đồng tín dng s 1823240.19 ngày 08/10/2019 s tin
439.201.130 đồng) Hội đồng xét x có cơ sở chp nhn.
[3.2] Đối vi Bn Điu khoản và Điu kin phát hành và s dng th tín dng
ca Ngân hàng:
V tin gc: căn cứ vào các tài liu, chng c do Ngân hàng cung cấp có sở
xác định Ngân hàng sau khi kết Bản Điều khoản và Điều kin phát hành và s
dng th tín dng thì Ngân hàng đã phát hành thẻ s th 513892xxxx9566, có si
khon 000000000284038 vi hn mức 200.000.000 đồng cho ông Trung. Sau khi
đưc cp th tín dng ông Trung đã thực hin nhiu ln giao dch, trong đó có nhiều
ln giao dịch vượt hn mc, cho đến nay ông Trung còn n tin gc là 175.694.680
đồng. Ông Trung không thanh toán s tin trên theo tha thun trong hợp đồng tín
dụng. Như vậy, ông Trung đã vi phạm nghĩa vụ tr n nên Ngân hàng yêu cu ông
trung thanh toán s tin gc 175.694.680 đồng Hội đng xét x căn cứ Điu 95
Lut Các t chc tín dng chp nhn yêu cu ca Ngân hàng.
V tin phí: theo Biểu phí Điều khoản điều kin VIB đưc niêm yết trên
trang Web ca ngân hàng thì ông Trung phi tr các khon phí cho loi th ông
Trung s dng và các loi giao dch ông Trung thc hin nhưng thanh toán các loi
phí khi ông Trung thc hin giao dch. Do đó, ngân hàng yêu cầu ông Trung tr phí
vi s tin 204.009.494 đồng Hội đồng xét x có căn cứ chp nhn yêu cu.
[3.3] V yêu cu x lý tài sn bảo đảm:
Xét, Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất 8371992.19.652 ngày 10/10/2019
đưc Văn phòng Công chng Châu Á, Thành ph H Chí Minh chng nhn ngày
10/10/2019, s công chng: 028247, quyn s: 10 TP/CC-SCC/HĐGD, tài sn bo
đảm quyn s dụng đt tài sn gn lin với đt; tha s 846, t bản đồ s 3, địa
chỉ: phường Thi An, Qun 12, Thành ph H Chí Minh theo Giy chng nhn
quyn s dụng đt s: AA008546, s vào s cp GCN quyn s dụng đt:
00450/2B.QSDD/2575QLĐT12 do y ban nhân dân Qun 12, thành ph H Chí
Minh cp ngày 16/9/2004, cp nht ch s dng ông Đỗ Minh T ngày 04/10/2019
(chiết tha 203, 204 nn s C31 theo CV s 120/CV- UB/29.01.2001 ca UBND
quận 12, căn c XNHĐ số 2753/UB ngày 29/12/2003 và Quyết định s 64/QĐ-UB
ngày 15/01/2004 ca UBND Qun 12). Hp đồng thế chấp được kết gia ngân
hàng và ông Trung hoàn toàn t nguyn, ni dung và mục đích không vi phạm điều
cm ca pháp luật, không trái đạo đức hội, được đăng giao dịch bảo đảm theo
quy định ca pháp luật. Do đó, hợp đồng thế chp có hiu lc pháp lut.
Tại Điều 1 ca hợp đồng thế chp đưc tha thun, tài sn bảo đảm cho toàn
b nghĩa vụ tr n gc, lãi, lãi quá hn, phí, l phí các nghĩa vụ khác nếu ông
Trung không thanh toán được khon n. Do đó, Hội đồng xét x có cơ sở chp nhn
yêu cu khi kin ca ngân hàng v vic quyn yêu cầu cơ quan thi hành án phát
mãi, biên tài sn bảo đảm để thu hi n nếu ông Trung không tr đưc n hoc
tr không đầy đủ.
[3.4] Xét, yêu cu ca Ngân hàng buc ông Trung tr chi phí liên quan đến vic
đấu giá tài sn thế chp tạm tính đến ngày xét x là 18.571.200 đồng. Trong đó bao
7
gồm: chi phí đăng báo 6.000.000 đng, thù lao dch v đấu giá không thành tài
sản 7.471.200 đng, chi phí làm bng hiu quảng cáo, băng n/đăng tin qung
cáo 2.750.000 đng, phí thẩm định i sản 2.350.000 đồng. Hội đng xét x xét
thy, tại Điều 9 ca Hợp đồng thế chp tNgân hàng quyn có bán đấu ghoc y
quyn cho bên th ba bán đấu giá tài sn thế chp. Ông Trung cũng t nguyn bàn
giao tài sn bảo đảm cho ngân hàng, hai bên có lp Biên bn t nguyn bàn giao tài
sn bảo đảm vào ngày 11/02/2022. Nên ngân hàng đã xửtài sn bảo đảm và phát
sinh các chi phí đăng o, tlao dịch v đấu giá không thành, được các công ty
dch v xuất hóa đơn giá trị gia tăng. c chi phí này được tha thun tại Điều 1 ca
Điu khoản điều kin cp tín dụng được đính kèm các Hợp đồng tín dng s do
ông Trung chịu. Do đó, Hội đồng xét x sở chp nhn yêu cu buc ông Trung
tr chi phí liên quan đến bán đấu gia tài sn vi s tin 18.571.200 đồng.
[4] Chi phí xem xét, thẩm định ti ch: do u cu của ngân hàng được chp
nhn nên ông Trung phi chu chi phí xem xét, thẩm định ti ch theo quy định ti
157 của BLTTDS. Ngân hàng đã tạm ng chi phí xem xét, thẩm định ti ch vi s
tin là 10.000.000 đồng nên buc ông Trung tr li cho Ngân hàng.
[5]. Xét, ý kiến của đại din Vin kim sát nhân dân qun Bình Tân, Hội đồng
xét x xét thy phù hp với quy định ca pháp lut nên có cơ sở chp nhn.
[6]. V án phí: căn cứ Điu 147 B lut T tng dân s năm 2015, Ngh quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi, ông Đ
Minh T phi chu án phí dân s thẩm giá ngch trên s tin phi thanh toán
cho Ngân hàng. Ngân hàng không phi chịu án phí, được hoàn li tin án phí tm
np.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
Điều 147; Điều 227; Điều 228 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 91; Điều 95 Lut các t chc tín dng năm 2010;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án,
Căn cứ Luật Thi hành án
Tuyên xử:
1. Chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca Ngân hàng Thương mại C phn
S.
1.1. Buc ông Đỗ Minh T thanh toán cho Ngân hàng Thương mi C phn S
s tin tạm tính đến ngày xét x tng cng là: 3.848.931.445 đồng (ba t tám trăm
bốn mươi tám triệu chín trăm ba mươi mốt nghìn bốn trăm bốn mươi lăm đồng).
Trong đó, tin gốc : 2.362.600.000 đồng (hai t ba trăm sáu mươi hai nghìn sáu
trăm đồng), tin lãi trong hạn là: 273.044.746 đồng (hai trăm bảy mươi ba triệu
không trăm bốn mươi bn nghìn bảy trăm bốn mươi sáu đng), tin lãi quá hn
1.212.286.699 đồng (mt t hai trăm mười hai triệu hai trăm tám mươi sáu nghìn
sáu trăm chín mươi chín đồng) phát sinh theo Hợp đng tín dng s 8657078.19
ngày 08/10/2019.
1.2. Buc ông Đỗ Minh T thanh toán cho Ngân hàng Thương mi C phn S
s tin tạm tính đến ngày xét x tng cng là: 1.396.645.209 đng (mt t ba trăm
8
chín mươi sáu triệu sáu trăm bốn mươi lăm nghìn hai trăm lẻ chín đồng). Trong đó,
tin gốc là: 861.400.000 đồng (tám trăm sáu mươi mốt triu bốn trăm nghìn đồng),
tin lãi trong hạn là: 96.044.079 đồng (chín mươi u triệu không trăm bốn mươi
bốn nghìn không trăm bảy mươi đồng), tin lãi quá hạn 439.201.130 đồng (bn
trăm ba mươi chín triệu hai trăm l mt nghìn một trăm ba ơi đồng) phát sinh
theo Hợp đồng tín dng s 1823240.19 ngày 08/10/2019.
1.3. Buc ông Đỗ Minh T thanh toán cho Ngân hàng Thương mi C phn S
s tin tạm tính đến ngày xét x s tin: 379.704.174 đồng (ba trăm bảy mươi chín
triu bảy trăm l bn nghìn một trăm bảy mươi bốn đồng). Trong đó: tiền gc là:
175.694.680 đồng (một trăm bảy mươi lăm triệu sáu trăm chín mươi nghìn sáu
trăm tám mươi đồng), tiền phí: 204.009.494 đồng (hai trăm lẻ bn triệu không trăm
l chín nghìn bốn trăm chín mươi bốn đồng), phát sinh theo Đề ngh phát hành Th
tín dng quc tế kiêm Hợp đồng m và s dng tài khon ngày 09/3/2020.
1.4. Buc ông Đ Minh T tr cho Ngân hàng Thương mi C phn S s tin
tng cng là: 18.571.200 đồng (mười tám triệu năm trăm bảy mươi mốt nghìn hai
trăm đồng). Trong đó: chi phí đăng báo là 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng), thù lao
dch v đấu giá không thành tài sản là 7.471.200 đồng (by triu bốn trăm bảy mươi
mốt nghìn hai trăm đng), chi phí làm bng hiu quảng cáo, băng rôn/đăng tin quảng
cáo là 2.750.000 đồng (hai triu bảy trăm năm mươi nghìn đồng), phí thẩm định tài
sản là 2.350.000 đồng (hai triu ba trăm năm mươi nghìn đồng), phát sinh theo Hóa
đơn giá trị gia tăng số 16, ký hiu 1C23TMP ngày 16/02/2023; Hóa đơn giá trị gia
tăng số 00000105, hiệu 1C22TSR ngày 11/7/2022; Hóa đơn giá tr gia tăng số
00007780, ký hiu 1C22TCT ngày 17/8/2022.
1.5. Buc ông Đỗ Minh T tr cho Ngân hàng Thương mi C phn S chi phí
xem xét, thẩm định ti ch là 10.000.000 đồng (mười triệu đồng).
K t ngày tiếp theo ca ngày xét x sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên
phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo
mc lãi sut các bên tha thun theo các hợp đồng tín dng nêu trên.
1.6. X tài sn bảo đảm: tng hp ông Đỗ Minh T không thc hin hoc
thc hiện không đầy đủ nghĩa vụ tr n thì Ngân hàng Thương mi C phn S có
quyn yêu cầu quan thi hành án thẩm quyn phát mãi, biên tài sn để thu
hi n đi vi tài sn bảo đảm quyn s dụng đất tài sn gn lin với đt s
846, t bản đồ s 3, đa chỉ: phường Thi An, Qun 12, Thành ph H Chí Minh
theo Giy chng nhn quyn s dụng đất s: AA008546, s vào s cp GCN quyn
s dụng đất: 00450/2B.QSDD/2575QLĐT12 do y ban nhân dân Qun 12, thành
ph H Chí Minh cp ngày 16/9/2004, cp nht ch s dụng ông Đỗ Minh T ngày
04/10/2019 (chiết tha 203, 204 nn s C31 theo CV s 120/CV- UB/29.01.2001
ca y ban nhân dân Qun 12, căn cứ XNHĐ số 2753/UB ngày 29/12/2003 Quyết
định s 64/QĐ-UB ngày 15/01/2004 ca y ban nhân dân Qun 12).
2. Án phí dân s thẩm: ông Đỗ Minh T phi chu 113.642.852 đồng (mt
trăm mười ba triệu sáu trăm bốn mươi hai nghìn tám trăm năm mươi hai đng) án
phí dân s sơ thẩm.
Hoàn lại tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền
56.482.099 đồng (năm mươi sáu triệu bốn trăm tám ơi hai nghìn không trăm chín
9
mươi chín đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 12352 ngày 02 tháng 4 năm
2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.
Các bên thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thm quyn.
Các đương sự vắng mặt quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày ktngày nhận
được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án theo quy định của pháp luật.
Viện kiểm sát quyền kháng nghị bản án theo quy định của Bộ luật Tố tụng
dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì
người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi
hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật Thi hành án n sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND qun Bình Tân;
- Những người tham gia t tng;
- Lưu HS, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Phm Th Gm
Tải về
Bản án số 1402/2024/DS-ST Bản án số 1402/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 1402/2024/DS-ST Bản án số 1402/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất