Bản án số 136/2019/DS-PT ngày 30/08/2019 của TAND tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 136/2019/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 136/2019/DS-PT ngày 30/08/2019 của TAND tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 136/2019/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/08/2019
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 136 /2019/DS-PT
Ngày: 30-8-2019
V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Thanh Phượng.
Các Thẩm phán: Ông Võ Văn Toàn
Bà Hoàng Thị Thu Minh
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Trang – Thư ký TAND tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm t nhân dân tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa:
Ông Phùng Đức Nam - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 8 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nn dân tỉnh Đồng Nai xét xử
phúc thm công khai vụ án thụ lý số 77/2018/TLPT-DS ngày 02 tháng 7 năm 2018
về Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Do Bn án n sự sơ thẩm số 03/2018/DS-ST ngày 04 tháng 5 m 2018 của
Tòa án nhân n th Long Khánh bị kháng o.
Theo Quyết đnh đưa v án ra xét x s 163/2019/-PT ny 06 tng 8 năm
2019, giữa c đương s:
- Nguyên đơn:
1. Ông Nguyn n Đ, sinh năm 1965. Địa ch: 484/31 đường 3, phường R,
TP.Vũng u, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
2. Trần Thị T, sinh năm 1972. Đa ch: 484/31 đường 3, phường R,
TP.Vũng u, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Nời đại diện theo ủy quyền của ngun đơn bà Trần ThT: Ông Nguyễn Văn
Đ, sinh năm 1965 (theo văn bn ủy quyền ny 08/10/2018).
- Bị đơn:
1. Ông Phạm Minh P, sinh m 1974. Đa chỉ: p Đồi Rìu, Hàng n, thị
xã Long Khánh, tnh Đồng Nai.
2
2. Trn Xn T1, sinh m 1976. Địa chỉ: 506/1 đưng H, phường 12, Qun
6, TP. H Chí Minh. Nơi cư trú:p Đồiu, Hàng Gòn, thị xã Long Knh, tnh
Đồng Nai.
Nời đi diện theo y quyền của bị đơn Trần Xn T1: Ông Phm Minh P,
sinh m 1974 (theo n bản ủy quyền ngày 12/9/2017).
- Người kháng o: Bị đơn ông Phạm Minh P.
(Ông Đ, ông P có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Ti đơn khi kiện đ ngày 07/7/2015, đơn khởi kiện (bổ sung) ny
30/7/2015 của ông Nguyn Văn Đ, Trn Thị T và các lời khai trong q trình giải
quyết vụ án ng như ti phn a sơ thm, nguyên đơn yêu cu b đơn ông Phạm
Minh P, Trần Xuân T1 thanh tn stiền 5.863.000.000 đồng, không yêu cu nh
lãi trên s n gốc, thhiện bng Giấy vay tin” lập ngày 23/8/2012 trong đó, c
đnh sni tn sau khi các bên đã đối chiếu số tiền nđã chuyển và trcho nhau,
cng với các khoản vay khác.
- Ti c bản tự khai ca bị đơn ông Phạm Minh P các li khai trong quá
trình giải quyết vụ án, ông tha nhận số tiền vay i trên nhưng cho rằng đã thanh
toán xong.
Tại phn tòa sơ thẩm, ông P cho rằng, có việc vay mượn n với nguyên đơn từ
đu m 2010 kết thúc o tháng 01/2012, việc vay trnợ chyếu thực hiện
bng việc chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng. C thể, các khoản vay đưc
ngun đơn chuyển vào tài khoản cá nhân cho b đơn gm: Tài khoản số
050002290501 của Phạm Minh P đăng ký tại Ngân ng TMCP Sài n Thương
Tín 11.550.000.000 đng từ ngày 19/3/2010 đến ngày 13/12/2012 chuyn o và
tài khoản số 180114849067268 của Phạm Minh P đăng ti Ngân hàng TMCP
Xuất nhp khẩu t ngày 04/8/2011 đến ngày 31/10/2011 555.000.000 đồng. Tng
s tin 12.105.071.588 đồng. Quá trình thực hiện hợp đồng, b đơn đã thanh toán
trcho nguyên đơn 12.047.300.000 đồng bng vic chuyển o các tài khoản
nhân của nguyên đơn gồm:i khoản số 180314849029125 của Trần Th T đăng ký
ti Ngân ng TMCP Xuất nhập khẩu tngày 04/4/2011 đến ny 11/01/2012 là
2.532.400.000 đồng và tài khon s 050007289410 ca Trần Th T đăng ti Ngân
hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín từ ngày 05/4/2010 đến ngày 31/12/2011 với số
tiền 9.514.900.000 đồng.
Tuy nhn, b đơn lại c nhận còn nợ nguyên đơn số tin 366.641.588 đồng
chấp nhn thanh tn khoản tiền này. Đi vớiGiấy vay tiền lp ny 23/8/2012, b
đơn cho rng ông ch c nhận việc có vay n của nguyên đơn và chưa được đối
chiếu cth nên kng xem đây khoản vay.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 03/2018/DS-ST, ngày 04/5/2018, Tòa án
nhân n thị Long Khánh đã căn ckhoản 3, Điều 26 Bộ luật ttụng dân
sự; các Điều 471, 473, 474, 476, 478 Bộ luật dân sự 2005, các Điều 357, 468 Bộ
luật dân sự 2015; khoản 2 và Điều 27 Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án, xử:
3
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, ông Nguyễn Văn Đ,
Trần Thị T.
Buộc bị đơn, ông Phạm Minh P, Trần Xuân T1 thanh toán số tiền
5.863.000.000 đồng.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Buộc ông Phạm Minh P Trần Xuân T1 phải nộp 56.931.500 đồng án phí
dân sự thẩm. Hoàn trả ông Nguyễn Văn Đ, Trần Thị T 56.931.500 đồng
(theo biên lai thu tiền số 000205 ngày 11/8/2015 của Chi cục thi hành án dân sự
thị xã Long Khánh).
Ngoài ra bản án sơ thẩm còn tuyên về quyền kháng cáo của các đương sự.
Ngày 18/5/2018, bị đơn kháng cáo toàn bộ bản án thẩm, yêu cầu a
án cấp phúc thẩm sửa một phần nội dung Bản án thẩm theo hướng chấp
nhận yêu cầu của bị đơn chỉ trả cho nguyên đơn 366.641.588 đồng.
Tại phiên tòa phúc thẩm: Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện đối
với ông P, T1. Bđơn ông P giữ nguyên yêu cầu kháng cáo. Các bên không
giao nộp thêm chứng cứ gì.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai phát biểu quan điểm:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án
cấp phúc thẩm của Thẩm phán, Hội đồng xét x việc chấp hành pháp luật
của người tham gia ttụng đã thực hiện đúng các quy định ca Bộ luật t tụng
dân sựm 2015.
- Về nội dung: Bị đơn m đơn kháng o trong hạn luật định nên được
xem xét. t kháng cáo thy rằng bị đơn tuy cho rằng đã trhết các khoản vay
của nguyên đơn nhưng lại không giao nộp chứng cứ đchứng minh; căn cứ
vào “Giấy vay tiền” ngày 23/8/2012 mà bị đơn đã thừa nhận do bị đơn nhận
thấy có đủ căn cứ cho yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Do vậy kháng cáo của
bị đơn không căn cứ. Tuy nhiên do cấp thẩm đã tính sai án phí nên đề
nghị sửa bản án về án phí (án phí mà bị đơn phải chịu là 113.860.000 đồng).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xnhận định:
[1] Về kháng cáo: Đơn kháng cáo của bị đơn ông Phạm Minh P làm trong
thời hạn đúng quy định của pháp luật nên được chấp nhận để xem xét theo
trình tự phúc thẩm.
[2] Về thủ tục tố tụng: Trần Thị T ủy quyền cho ông Nguyễn Văn Đ;
Trần Xuân T1 ủy quyền cho ông Phạm Minh P.t việc ủy quyền của các đương
sự nói trên là hợp lệ nên chấp nhn.
[3] Về thẩm quyền giải quyết: Tòa án cấp sơ thẩm đãc định đúng.
4
[4] Về quan hệ pháp luật: Qua các chứng cứ lời khai nhận của các bên
đương sự, thấy rằng đối với việc một số chứng cứ thể hiện “Hợp đồng góp vốn
đầu tư” thì tại bút lục 310 ông P đã xác nhận hợp đồng góp vốn chỉ hình thức,
còn bản chất giao dịch của các bên là vay tiền. Ông Đ cũng khẳng định không có
việc góp vốn đầu tư, việc ông khởi kiện đòi tiền vay giữa vợ chồng ông và v
chồng ông P. Do vậy cấp sơ thẩm xác định các khoản tiền giao dịch qua lại giữa
các bên là tiền vay mượn, quan hệ tranh chp giữa các bên “Tranh chấp hợp
đồng vay tài sản” là đúng quy định.
[5] Về đương sự trong vụ án: Từ bút lục 329 đến 331, ông P thừa nhận chữ
trong “Giấy vay tiền” ngày 23/8/2012 của ông. Ngoài ra, ông P còn thừa
nhận tại một schứng tvay tiền tuy đóng dấu của Công ty TNHH TM-DV
Vận tải Ngọc Nhàn (do ông Phạm Minh P người đại diện theo pháp luật, Chủ
tịch Hội đồng thành viên kiêm giám đốc công ty) nhưng thực chất đây khoản
vay nhân của ông với ông Đ, T, do ông Đ, bà T yêu cầu đóng dấu công ty
Ngọc Nhàn để làm tin nên ông P mới đóng dấu chkhoản vay không liên quan
gì đến công ty Ngọc Nhàn. Do vậy việc không đưa công ty Ngọc Nhàn tham gia
tố tụng với cách người quyền lợi nghĩa vụ liên quan là đúng quy
định. Đối với các đương sự khác trong vụ án, Tòa án cấp thẩm đã xác định
đúng và đủ.
[6] Xét kháng cáo của bị đơn ông Phạm Minh P: Căn cứ vào Giấy vay
tiền” ngày 23/8/2012 (bút lục 103), “Giấy cam kết” do ông Phạm Minh P lập
ngày 21/6/2016 (hiện đang được lưu giữ tại Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về
tham nhũng, kinh tế, chức vụ - Công an tỉnh Đồng Nai), một số chứng cứ liên
quan lời khai của các bên, Hội đồng xét xử thấy rằng đã đủ chứng cứ
chứng minh ông Phạm Minh P bà Trần Xuân T1 nợ tiền của ông Nguyễn Văn
Đ Trần Thị T số tiền 5.863.000.000 đồng thật. Việc ông Phạm Minh
P và Trần Xuân T1 đã trả nợ vay cho ông Đ, T hay chưa thì ông P
không có chứng cứ để chứng minh đối với các khoản tiền trả bằng tiền mặt cũng
như ông thừa nhận không nhớ cụ thể ông đã trả nợ bằng tiền mặt bao nhiêu; còn
đối với các chứng từ chuyển khoản qua ngân hàng do ông P giao nộp thì không
thể hiện nội dung ông P chuyển trả tiền cho ông Đ, T với mục đích trả nợ
vay, cũng như không thể hiện đối với cụ thể khoản vay nào..; mặt khác phía
nguyên đơn ông Đ T không thừa nhận các khoản tiền ông P, T1
chuyển khoản tiền trả nợ vay. Tại phiên tòa phúc thẩm, cả nguyên đơn và bị
đơn đều thừa nhận kể từ ngày lập “Giấy vay tiền” ngày 23/8/2012 đến nay, bị
đơn không trả cho nguyên đơn bất kỳ khoản tiền nào cho nguyên đơn. Do vậy
việc cấp sơ thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông P
T1 có trách nhiệm trả tiền vay cho nguyên đơn là ông Đbà T là có căn cứ.
[7] Tuy nhiên, quá trình giải quyết vụ án tại cấp sơ thẩm, Trần Thị T đã
giao nộp cho Tòa án “Giấy cam kếtdo ông Phạm Minh P lập ngày 29/7/2016
(giấy lập sau cùng) (bút lục 275); ông Phạm Minh P cũng thừa nhận chính ông
đã tự nguyện viết vào “Giấy cam kết” này (bút lục 336). Nội dung “Giấy
cam kếtngày 29/7/2016 thể hiện số tiền ông P nợ ông Nguyễn Văn Đ, Trần
Thị T là 5.860.000.000 đồng. Tại phiên tòa phúc thẩm, ông Nguyễn Văn Đ chấp
5
nhận stiền vợ chồng ông P còn nợ 5.860.000.000 đồng. Do vậy, sửa bản án
thẩm về số tiền nợ. Ông P, T1 phải cùng trách nhiệm liên đới trả cho
ông Đ, bà T số tiền 5.860.000.000đ (Năm tỷ, tám trăm sáu mươi triệu đồng).
[8] Ngoài ra, cấp thẩm còn tính sai về án phí dân sự thẩm ông
Phạm Minh P, Trần Xuân T1 phải chịu. Với số tiền 5.860.000.000 đồng ông
Phạm Minh P, Trần Xuân T1 phải trả tông P, T1 phải chịu án phí theo
khoản 2 Điều 27 Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án là 113.860.000đ (Một trăm
mười ba triệu, tám trăm sáu ơi nghìn đồng). Do vậy sửa bản án về phần án
phí.
[9] Ông Phạm Minh P kháng cáo bản án thẩm đối với số tiền vay nhưng
tại cấp phúc thẩm ông P không giao nộp chứng cứ khác để chứng minh cho
các khoản tiền đã trả ncủa ông đối với ông Đ, bà T, cũng như không chứng
cứ chứng minh ông đã trả xong khoản vay nói trên cho ông Đ, bà T ngoài “Giấy
cam kết” ngày 29/7/2016 ghi nhận s tiền ông còn nợ ông Đ, T
5.860.000.000 đồng nên chỉ chấp nhận một phần kháng cáo của ông P, sửa bản
án sơ thẩm.
[10] Quan điểm của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai phù
hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
[11] Về án pdân sự phúc thẩm: Do sửa bản án thẩm nên ông Phạm
Minh P không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 308, Điều 309 Bộ luật ttụng dân sự năm 2015;
Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án
phí và lệ phí tòa án.
Chấp nhận một phần kháng cáo của ông Phạm Minh P. Sửa bản án dân sự
thẩm số 03/2018/DS-ST ngày 04/5/2018 của Tòa án nhân dân thị Long
Khánh, tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 471, 473, 474,
476, 478 Bộ luật dân sự 2005, các Điều 357, 468 Bộ luật dân sự 2015; khoản 2
Điều 27 Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án;
1. Tuyên xử: Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, ông
Nguyễn Văn ĐTrần Thị T.
Buộc ông Phạm Minh P Trần Xuân T1 cùng nghĩa vụ liên đới trả
cho ông Nguyễn Văn Đ Trần Thị T stiền 5.860.000.000đ (Năm t, m
trăm sáu mươi triệu đồng).
Kể từ ngày bản án, quyết định hiệu lực pháp luật (đối với các trường
hợp quan thi hành án quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể
từ ngày đơn yêu cầu thi nh án của người được thi hành án (đối với các
6
khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong,
bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án
theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Về án phí:
- Án phí dân sự thẩm: Ông P T1 phải chịu 113.860.000đ (Một
trăm mười ba triệu, tám trăm sáu mươi nghìn đồng) án phí. Hoàn trả cho ông
Nguyễn Văn Đ và bà Trần Thị T số tiền tạm ứng án phí 56.931.500đ (Năm mươi
sáu triệu, chín trăm ba mươi mốt nghìn, năm trăm đồng) ông Đ, bà T đã nộp
theo biên lai thu tiền số 000205 ngày 11/8/2015 của Chi cục thi hành án dân sự
thị xã Long Khánh.
- Án phí dân sự phúc thẩm: Ông P không phải chịu án phí. Hoàn trả cho
ông P tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu
tiền số 008489 ngày 23/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị Long
Khánh.
3. Những quyết định khác của Bản án thẩm hiệu lực pháp luật kể từ
ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
-Vin kim sát nhân dân tỉnh Đồng Nai;
-TAND huyn (2);
-Chi cc THADS huyn;
-Các đương sự;
-Lưu;
Tải về
Bản án số 136/2019/DS-PT Bản án số 136/2019/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất