Bản án số 130/2024/DS-ST ngày 24/05/2024 của TAND huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng mượn tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 130/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 130/2024/DS-ST ngày 24/05/2024 của TAND huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng mượn tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Đầm Dơi (TAND tỉnh Cà Mau)
Số hiệu: 130/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/05/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Thanh T khởi kiện anh Phạm Chí L
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐM DƠI, TỈNH MAU
Bản án số: 133/2024/DS-ST
Ngày 24 5 2024
V/v tranh chấp hợp đồng mua bán
CỘNG HÒA XÃ HI CHNGHĨA VIỆT NAM
Đc lp T do Hnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Càn.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Châu Trung Trực.
Ông Nguyễn Hoài Phong.
- Thư ký phiên toà: Nguyễn Ánh Hồng Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Đầm Dơi.
Ngày 24 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử
thẩm công khai vụ án thụ lý số: 171/2024/TLST-DS ny 05 tháng 4 m 2024 về
việc “tranh chấp hợp đồng mua bán” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
138/2024/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thanh T, sinh năm 1992 Chủ Hộ kinh doanh
T1. Địa chỉ cư trú: Khóm x, thị trấn Đ, huyện Đ1, tỉnh Cà Mau.
Đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Phạm Hoàng K, sinh
năm 1995. Địa chỉ: Số 20, ấp B, L, thành phố C, tỉnh Mau văn bản ủy
quyền ngày 27/02/2024 (có mặt).
- Bị đơn: Anh Phạm Chí L, sinh năm 1984. Địa chỉ: Ấp T1, xã T2, huyện Đ1,
tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thanh T lời trình bày tại phiên tòa
của anh Phạm Hoàng K, thể hiện:
Hộ kinh doanh T1 và anh Phạm Chí L ký hợp đồng mua bán thc ăn tôm,
theo đó T1 thức ăn ni tôm ni thẻ cn trắng, tôm nhãn hiệu Việt Hoa và
c thuc thy sản theo s lượng đặt hàng, tha thuận đến cui vụ nuôi thanh
toán dt đim. Trong quá tnh thực hiện, anh L không thực hiện đúng theo thỏa
thuận, đến cuối vụ kng thanh toán hết và tính đến tng 10/2021 thì anh L còn
nợ T1 s tiền 146.204.000 đng, đến tháng 11/2021 thì anh L trli thuốc có giá
trị 5.196.000 đồng; đối tr n thiếu lại 141.008.000 đồng đến nay không
2
thanh toán.
Từ ngun nhân tn, chị T yêu cầu anh L tr s tin 141.008.000 đồng,
tin lãi tm tính t ny 01/01/2021 đến ny 01/01/2024 là 141.008.000 đồng x
0,83%/tháng x 36 tháng = 42.133.000 đồng và lãi sut chậm tr theo quy đnh
của pp luật từ ngày 01/01/2024 đến ngày xét xử sơ thẩm.
Tại phn tòa, anh Phạm Hoàng K thay đi một phần yêu cầu khởi kiện
của ch Nguyễn Thanh T, kng u cầu anh L trả khoản lãi chậm thanh toán mà
u cầu trả s tiền còn lại 141.008.000 đồng.
* Đối với anh Phạm Chí L: Mặc đã được tống đạt thông báo thụ vụ án
các văn bản tố tụng về yêu cầu của chị Nguyễn Thanh T Chủ hộ kinh daonh
Tân Quang Minh Đầm Dơi nhưng anh L không có ý kiến gì về nội dung chị T khởi
kiện.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Anh Phạm Chí L đã được triệu tập hợp lđể tham gia phiên tòa đến lần
thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều
227 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với anh L là phù hợp.
[2] Lời trình bày của anh Phạm Hoàng K phù hợp với tài liệu chứng cứ do chị
Nguyễn Thanh T cung cấp khi nộp đơn khởi kiện, thhiện: Ngày 18/11/2020 Hộ
kinh doanh T1 ký hợp đồng mua bán thức ăn và thuốc thủy sản với anh Phạm Chí L,
thỏa thuận đến cuối vụ nuôi thanh toán dứt điểm, tính đến tháng 10/2021 thì anh L
còn nợ T1 số tiền 146.204.000 đồng, đến tháng 11/2021 thì anh L trả lại thuốc có g
trị là 5.196.000 đồng và còn thiếu lại 141.008.000 đồng được thể hiện qua đối chiếu
công nợ ngày 01/11/2021. Đối với anh L đã được tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ
nhưng không ý kiến phản đối nên đây những tình tiết, sự kiện không phải
chứng minh theo khoản 1 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng n sự.
[3] Tại phiên tòa, anh K thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn
Thanh T không yêu cầu trả số tiền lãi chậm thanh toán. Đây sự tự nguyện của
đương sự, không vượt quá phạm vi khởi kiện ban đầu nên được chấp nhận theo
khoản 1 Điều 244 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[4] Do anh L còn thiếu Hộ kinh doanh T1 số tiền 141.008.000 đồng nên phải
tiếp tục thực hiện nghĩa vụ theo Điều 440 của Bộ luật Dân s nên chị T khởi kiện
yêu cầu anh L trả lại số tiền còn thiếu là có căn cứ nên được chấp nhận.
[5] Án phí dân ssơ thẩm: Theo khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân
sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s
dụng án phí lệ phí Tòa án thì anh L phải chịu 141.008.000 đồng x 5% =
7.050.400 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
3
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 92, khoản 1 Điều 147, điểm b
khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 244 khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân
sự; các điều 430 440 của Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thanh T Chủ H kinh
doanh T1.
Buộc anh Phạm Chí L trả cho chị T 141.008.000 đồng (một tm bn mươi
mốt triệu kng tm l tám ngn đồng).
Kể tngày đơn u cầu thi hành án của chị T cho đến khi thi hành án
xong khoản tiền phải trả thì hàng tháng anh L còn phải chịu khoản tiền lãi của số
tiền còn phải thi hành án theo mức i suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật
Dân sự.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
- Anh Phạm Chí L phải chịu 7.050.400 đồng (bảy triệu không trăm m
mươi nghìn bốn trăm đồng).
- Chị Nguyễn Thanh T không phải chịu. Hoàn trả lại cho chị T số tiền
4.579.000 đồng (bốn triệu năm trăm bảy mươi chín nghìn đồng) đã nộp tạm ứng
theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000953 ngày 05/4/2024 của
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi.
3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi
hành án hoặc bcưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b 9
Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k từ
ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn được tính từ ngày nhận
được bản án hoặc tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;
- Viển kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi;
- Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Nguyễn Văn Càn
Tải về
Bản án số 130/2024/DS-ST Bản án số 130/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 130/2024/DS-ST Bản án số 130/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất