Bản án số 129/2024/HNGĐ-ST ngày 28/06/2024 của TAND huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 129/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 129/2024/HNGĐ-ST ngày 28/06/2024 của TAND huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Mộc Châu (TAND tỉnh Sơn La)
Số hiệu: 129/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/06/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ..
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 129/2024/HNGĐ-ST Bản án số 129/2024/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký Gói dịch vụ 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 129/2024/HNGĐ-ST Bản án số 129/2024/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký Gói dịch vụ 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỘC CHÂU
TỈNH SƠN LA
_________
Bản án số 129/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 28/6/2024.
V/v: Xin ly hôn.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘC CHÂU, TỈNH SƠN LA
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán Chủ toạ phiên toà: Ông Đỗ Như Khánh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Tường Duy Bình.
2. Bà Nguyễn Thị Tiện.
Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Ông Nguyễn Trọng Định, thư ký Tòa
án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mộc Châu tham gia phiên tòa:
Hoàng Thị Thanh Nga, Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mộc Châu, xét
xử thẩm công khai vụ án dân s thụ số 124/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 5
năm 2024 về việc xin ly hôn theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số
24/2024/QĐXX-ST ngày 05 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Kim D, sinh năm: 1984.
Địa chỉ: Tiểu khu 1, thị trấn Mộc Châu, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
mặt.
- Bị đơn: Anh Hoàng C, sinh năm: 1968.
Địa chỉ: Thôn Cao Xá, Phong Hiền, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên
Huế. Vắng mặt.
NỘI D VỤ ÁN
Theo đơn xin ly hôn nộp ngày 23/5/2024, bản tự khai tại Toà án và lời khai
tại phiên tòa nguyên đơn chị Đinh ThKim D trình bày:
Chị D anh C kết hôn với nhau tngày 15/7/2002, đăng kết hôn tại
UBND trấn Mộc Châu, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La. Việc kết hôn tự nguyện,
không bị ép buộc.
Sau khi đăng ký kết hôn, hai anh chị thuê nhà ở.
2
Cuộc sống hạnh phúc đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân
do tính tình không hợp, cuộc sống thường xuyên cãi vã.
Năm 2014 anh C bỏ về sinh sống tại quê nhà ở thôn Cao Xá, xã Phong Hiền,
huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Tđó cho đến nay hai anh chị không ai
đi lại hoặc hỏi han nhau nữa.
Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, chị D xin được ly hôn với anh
C.
Về con chung: 02 cháu Hoàng Trung Hiếu, sinh ngày 10/9/2003
cháu Hoàng Trung Nguyên, sinh ngày 08/9/2005. Hiện nay 2 cháu đang với chị
D.
Về tài sản chung: Không có gì.
Về nợ chung: Không có.
Về án phí: Chị D xin chịu toàn bộ án phí dân sự thẩm theo quy định của
pháp luật.
Bị đơn anh Hoàng C trình bày.
Về thời gian kết hôn, điều kiện kết hôn, mâu thuẫn vợ chồng, thời gian vợ
chồng sống ly thân, con chung anh C nhất trí nchị D khai. Nay anh C cũng xác
định tình cảm vợ chồng không còn, việc chị D đơn xin ly hôn với anh, anh C
nhất trí.
Về con chung: Hiện nay cháu Hoàng Trung H, sinh ngày 10/9/2003 cháu
Hoàng Trung N, sinh ngày 08/9/2005 đều đã trưởng thành đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung: Không có. Về vay nợ chung: Không có.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mộc Châu phát biểu ý
kiến như sau:
- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, tký: Từ khi Tòa án tiến hành
thụ vụ án cho đến khi ra quyết định đưa ván ra xét xử Thẩm phán, thư đã
thực hiện các thủ tục tố tụng theo đúng quy định pháp luật.
- Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử: Tại phiên tòa Hội đồng xét
xử tham gia đúng thành phần như trong quyết định đưa vụ án ra xét xử, các trình tự
của phiên tòa sơ thẩm diễn ra theo đúng quy định của pháp luật.
- Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Từ khi thụ
vụ án đến phiên tòa hôm nay nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ các quyền nghĩa
vụ của mình.
- Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Từ khi thụ
vụ án đến phiên tòa hôm nay bị đơn đã thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của
mình. Đã bản tự khai, đơn lựa chọn Tòa án nhân dân huyện Mộc Châu giải
quyết theo đúng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 39 BLTTDS. Có đơn xin xét xử
vắng mặt theo quy định tại khoản 1 Điều 228 BLTTDS.
3
Về đường lối giải quyết vụ án đề nghị HĐXX áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật
hôn nhân và gia đình năm 2014;
Áp dụng khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 228
BLTTDS.
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30-12-2016 của y ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Xử cho chị Đinh Thị Kim D và anh Hoàng C được ly hôn.
Về con chung: Do hai cháu Hoàng Trung Hiếu, sinh ngày 10/9/2003 và cháu
Hoàng Trung nguyên, sinh ngày 08/9/2005 đều đã trưởng thành đủ 18 tuổi. Nên
không đề cập việc giao trách nhiệm nuôi con cho bên nào.
Về tài sản chung, về nợ chung: Cả hai đương sự đều xác định không nên
không đề cập việc giải quyết.
Về án phí: Chị Đinh Thị Kim D phải chịu án phí dân sự thẩm theo quy
định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà, căn cứ kết
quả trình tụng tại phiên tcác quy định của pháp luật. Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về tố tụng: Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng:
Nguyên đơn đã cung cấp đầy đủ các yêu cầu cho việc khởi kiện, đã cung cấp
đúng địa chỉ của bị đơn, bị đơn đã thực hiện đầy đủ các quyền nghĩa vcủa
mình, đã bản tự khai, đơn lựa chọn Tòa án nhân dân huyện Mộc Châu giải
quyết theo đúng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 39 BLTTDS. Có đơn xin xét xử
vắng mặt theo quy định tại khoản 1 Điều 228 BLTTDS.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến
hành xét xử vụ án.
[2] Vquan hệ hôn nhân giữa chị D anh C đã tuân thủ các quy định của
Luật hôn nhân và gia đình, do đó được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Về nguyên nhân mâu thuẫn của vợ chồng do bất đồng với nhau về quan
điểm sống chính thức hai anh chị đã sống ly thân với nhau từ năm 2014. Từ đó
hai anh chị không đi lại thăm hỏi nhau nữa, xét thấy tình cảm vợ chồng không còn,
chị D có đơn xin ly hôn với anh C, anh C nhất trí.
Về tình cảm: Chai đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đều nhất trí
ly hôn, xét thấy tình cảm đã thực sự mâu thuẫn, đời sống chung không thể duy trì,
cần giải quyết cho hai bên được ly hôn.
Về con chung: Qtrình chung sống chị D anh C với nhau 02 con
chung cháu Hoàng Trung H, sinh ngày 10/9/2003 cháu Hoàng Trung N, sinh
4
ngày 08/9/2005, hiện cả hai cháu đều đã trưởng thành đủ 18 tuổi và khả năng
lao động. Nên không đề cập việc giao trách nhiệm nuôi con cho bên nào.
[3] Về tài sản chung: Hai đương sự đều xác định không có, nên không đề
cập việc giải quyết.
[4] Về nợ chung: Các đương sự đều xác định quá trình chung sống không có
nợ chung nên không đề cập việc giải quyết.
Về án phí: Căn cứ Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 quy định: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm
2014; Căn cứ khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 228
BLTTDS. Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Xử cho chị Đinh Thị Kim D và anh Hoàng C được ly hôn.
2. Về con chung: Do cháu Hoàng Trung Hiếu, sinh ngày 10/9/2003 cháu
Hoàng Trung Nguyên, sinh ngày 08/9/2005 đều đã trưởng thành đ18 tuổi
khả năng lao động. Nên không đề cập việc giao trách nhiệm nuôi con cho bên nào.
3. Về tài sản chung: Không có.
4. Về nợ chung: Không có.
5. Về án phí: Chị Đinh Thị Kim D phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn đồng)
án phí DS/ST được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ đã nộp theo
biên lai thu tiền số 0001910, ngày 23/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân s
huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
6. Về quyền kháng cáo: Căn cứ vào Điều 271 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Báo cho Nguyên đơn biết được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án.
Báo cho bị đơn anh Hoàng C biết được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận: TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Toà án tỉnh Sơn La; Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
- Viện KSND Mộc Châu;
- Chi cục thi hành án DS Mộc Châu; ( Đã ký)
- Các đương sự;
- UBND thị trấn Mộc Châu,
huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La;
- Lưu: Hồ sơ vụ án;
- Lưu: Văn phòng.
Đỗ Như Khánh
5
Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký Gói dịch vụ 6 tháng trở lên. Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết Văn bản gốc. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 129/2024/HNGĐ-ST Bản án số 129/2024/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký Gói dịch vụ 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 129/2024/HNGĐ-ST Bản án số 129/2024/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký Gói dịch vụ 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất