Bản án số 12/2025/HNGĐ-ST ngày 04/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 12/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 12/2025/HNGĐ-ST ngày 04/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 12/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 04/06/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Vàng Chứ D và bà Thào Thị M tự nguyện chung sống với nhau từ năm 1995. Do hạn chế hiểu biết về pháp luật, nên ông D và bà M không đăng ký kết hôn tại UBND xã. Trong cuộc sống, vợ chồng không hoà hợp nhau, bất đồng trong lối sống, hay cãi vã. Nên ông Dính yêu cầu Toà án giải quyết cho ông D được ly hôn với bà M. Khi ly hôn, ông D yêu cầu được nuôi con Vàng Vinh Q sinh ngày 30/7/2016.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN KRÔNG BÔNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH ĐĂK LĂK
Bản án số: 12/2025/ HN-ST
Ngày 04 tháng 6 năm 2025
V/v không công nhận là vợ chồng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG BÔNG, TỈNH ĐẮK LẮK
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Nguyễn Thế Dương.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Ngọc Minh; Ông Nguyễn Thường.
- Thư phiên tòa: Hoàng Thị Nga TTòa án nhân dân huyện
Krông Bông.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk tham
gia phiên tòa: Ông Lâm Văn Tiến - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 6 năm 2025 tại Hội trường Tòa án nhân dân huyện Krông
Bông xét xử thẩm ng khai vụ án thụ số 87/2025/TLST-HNGĐ ngày 07
tháng 5 năm 2025 về tranh chấp Ly hôn, nuôi con khi ly hôn theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số 14/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2025,
giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Vàng Chứ D sinh năm 1977. Địa chỉ: Thôn E, C,
huyện K, tỉnh Đ. Ông D mặt tại phiên toà.
- Bị đơn: Thào Thị M sinh năm 1976. Địa chỉ: Thôn E, C, huyện K,
tỉnh Đ. M mặt tại phiên toà.
-Người phiên dịch: Dương Thị H sinh năm 2002. Địa chỉ: Địa chỉ: Thôn
E, xã C, huyện K, tỉnh Đ. Bà H có mặt tại phiên toà.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn ông Vàng Chứ D trình bày:
Tôi bà Thào Thị M tự nguyện chung S với nhau được tổ chức đám
cưới theo phong tục từ m 1995. Do hạn chế hiểu biết vpháp luật, nên tôi
M không đăng kết hôn tại UBND xã. Trong cuộc sống, vợ chồng không
hoà hợp nhau, bất đồng trong lối sống, hay cãi . Mâu thuẫn vợ chồng đã được
hai bên gia đình hoà giải nhiều lần, nhưng không thành. Chúng tôi không còn tình
cảm gì với nhau, đã hơn 3 tháng nay chúng tôi không còn chung sống với nhau,
nên tôi yêu cầu Toà án giải quyết cho tôi được ly hôn với bà M.
2
Tôi và M 05 con chung là: ng Thị S sinh ngày 16/6/1996, Vàng C
sinh ngày 29/9/1998, ng Thị M1 sinh ngày 15/11/2000, Vàng S1 sinh năm
2022 Vàng Vinh Q sinh ngày 30/7/2016. Các con S, C, M1 S1 đã trên 18
tuổi, tự nuôi sống bản thân, nên tôi không yêu cầu Toà án giải quyết. Khi ly hôn,
tôi yêu cầu được nuôi con Vàng Vinh Q sinh ngày 30/7/2016, tôi không yêu cầu
M phải cấp dưỡng nuôi con cho tôi.
Về tài sản chung của vợ chồng, tôi không yêu cầu Toà án giải quyết.
* Bị đơn bà Thào Thị M trình bày:
Về quan hệ hôn nhân, tôi đồng ý với lời trình y của ông Vàng Ch D.
Chúng tôi chung sống với nhau, nhưng không đăng ký kết hôn tại UBND xã. Quá
trình chung sống với nhau, do tính tình không hợp nhau, bất đồng trong lối sống,
nên vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi . Hơn 3 tháng nay, chúng tôi không n
chung sng với nhau. Xét thấy, tình cảm vợ chồng không còn, nên tôi cũng yêu
cầu Tòa án giải quyết cho tôi và ông D được ly hôn với nhau.
Tôi ông D 05 con chung như ông D trình y. Khi ly hôn, tôi chấp
nhận yêu cầu của ông D, ông D nuôi con Vàng Vinh Q sinh ngày 30/7/2016.
Về tài sản chung của vợ chồng, tôi không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Thẩm phán xác định đúng quan hệ pháp luật, thẩm quyền giải
quyết vụ án; xác định đúng cách tham gia tố tụng của các đương sự; việc thu
thập Cng cứ, trình tự giải quyết vụ án theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng
dân sự (BLTTDS). Trong quá trình thụ lý, giải quyết, xét xử vụ án, Thẩm phán,
Hội đồng xét xử (HĐXX), Thư ký phiên a, nguyên đơn, bị đơn chấp hành đúng
các quy định của pháp luật.
- Về nội dung: Đề nghị HĐXX không công nhận ông Vàng Ch D
Thào Thị M vợ chồng; Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, giao con
Vàng Vinh Q sinh ngày 30/7/2016 cho ông Vàng Ch D trực tiếp nuôi dưỡng;
Ông Vàng Ch D được miễn toàn bộ tiền án phí DSST về Hôn nhân và Gia đình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa ý kiến phát biểu của đại diện
Viện kiểm sát, HĐXX nhận định:
[1] Về tố tụng và quan hệ pháp luật cần giải quyết:
Nguyên đơn ông Vàng Ch D khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn
với bị đơn bà Thào Thị M nơi ttại huyện Krông Bông, tỉnh Đăk Lăk.
Quan hệ pháp luật cần giải quyết là tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn theo
quy định tại khoản 1 Điều 28 BLTTDS. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của
3
Tòa án nhân dân huyện Krông Bông theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và
điểm a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Ông D M chung sống với nhau như vợ
chồng từ năm 1995. Ông D M đủ điều kiện kết hôn, nhưng không đăng
ký kết hôn là vi phạm khoản 1 Điều 9 của Luật hôn nhân gia đình (HNGĐ). Theo
khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân gia đình thì: “Việc kết hôn phải được đăng
do quan nhà nước thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này
pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không được đăng theo quy định tại khoản
này thì không có giá trị pháp lý”.
Tại Khoản 1 Điều 14 của Luật HNGĐ quy định: “Nam, nữ đủ điều kiện
kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không
đăng kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ chồng.
Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ hợp đồng giữa các bên được
giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này”.
Tại khoản 2 Điều 53 Luật HNGĐ quy định: “Trong trường hợp không đăng
kết hôn yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ tuyên bố không công nhận
quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật y; nếu yêu
cầu về con cái tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 Điều 16 của
Luật này”. Do ông D M không đăng kết hôn theo quy định của Pháp
luật, nay ông D yêu cầu ly hôn với M, HĐXX tuyên bố không công nhận quan
hệ vợ chồng giữa ông D và M.
[2.2] V con cái: Ông D và M 05 con chung, trong đó Vàng Th S,
Vàng C, Vàng Th M1 và Vàng S1 đã thành niên t lp, nên HĐXX
không xem xét. Còn Vàng Vinh Q sinh ngày 30/7/2016 là người chưa thành niên,
HĐXX cần xem xét điu kin, hoàn cnh ca ông D M, đ giao con cho ai
nuôi là phù hp. Hin nay cháu Q đang được ông D trc tiếp nuôi dưỡng cho
đi hc, M đồng ý giao con cho ông D trc tiếp nuôi, cháu Q cũng nguyn
vọng được ông D trc tiếp nuôi dưỡng. Xét tho thun ca các đương sự phù
hp với quy định ca pháp lut. Áp dụng Điều 246 BLTTDS, HĐXX cn công
nhn s tho thun giữa nguyên đơn và bị đơn, giao con Vàng Vinh Q cho ông D
trc tiếp nuôi, đến khi con đủ 18 tui. Ông D không yêu cầu M phải cấp
dưỡng nuôi con, nên HĐXX không xem xét.
[2.3] Về tài sản: Ông D M không yêu cầu giải quyết vấn đề v tài sản,
nên HĐXX không xem xét.
[3] Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của BLTTDS, ông D là nguyên
đơn phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự thẩm vHôn nhân gia đình không
giá ngạch 300.000đồng. Tuy nhiên, ông D người dân tộc thiểu số (H
Mông) sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn
4
đề nghị miễn tiền án phí DSST. Nên ông D được miễn toàn bộ tiền án phí dân sự
sơ thẩm về Hôn nhân và gia đình.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào các Điều 28, Điều 147, Điều 220, Điều 246, Điều 266, Điều 271
Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, Điều 14, Điều 53 của Luật Hôn
nhân gia đình; Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/
UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 m 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa
ông Vàng Ch D và bà Thào Thị M.
2. Quan hệ về con cái:
Công nhận sự thoả thuận giữa nguyên đơn ông Vàng Ch D bị đơn
Thào Thị M: Giao con Vàng Vinh Q sinh ngày 30/7/2016 cho ông Vàng Ch D
trực tiếp nuôi dưỡng, đến khi con đủ 18 tuổi.
lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án thể
quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con quyền thăm nom con,
không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
3. Về án phí: Ông Vàng Ch D được miễn toàn bộ án tiền án pDSST v
Hôn nhân và gia đình .
4. Thông báo quyền kháng cáo: Các đương sự mặt tại phiên tòa quyền
kháng cáo bản án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm trong hạn luật định là 15 ngày k
từ ngày tuyên án.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Nơi nhận: (Đã ký)
-TAND tỉnh Đắk Lắk;
-VKSND huyện Krông Bông;
-Chi cục T.H.A dân sự huyện Krông Bông;
-UBND xã Cư Pui;
-Các đương sự;
-Lưu hồ sơ vụ án. Nguyễn Thế Dương
Tải về
Bản án số 12/2025/HNGĐ-ST Bản án số 12/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 12/2025/HNGĐ-ST Bản án số 12/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất