Bản án số 12/2025/HNGĐ-ST ngày 02/04/2025 của TAND huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 12/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 12/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 12/2025/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 12/2025/HNGĐ-ST ngày 02/04/2025 của TAND huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Vĩnh Hưng (TAND tỉnh Long An) |
| Số hiệu: | 12/2025/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 02/04/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Bà Th yêu cầu được giải quyết ly hôn với ông N, yêu cầu nuôi 02 con chung chưa thành niên, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH HƯNG
TỈNH LONG AN
Bản án số: 12/2025/HNGĐ-ST
Ngày 02-4-2025
V/v: “Ly hôn, tranh chấp
về nuôi con”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH HƯNG, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Huỳnh Thị Yến Linh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Huỳnh Hải
Bà Lê Thị Linh Phượng.
- Thư ký phiên toà: Ông Lê Trọng Tâm - Thư ký Toà án nhân dân huyện
Vĩnh Hưng, tỉnh Long An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Hưng tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Hồng Phương - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Hưng,
tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số
233/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh
chấp về nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 10/2025/QĐXXST-
HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim T, sinh năm 1989. Nơi cư trú: Khu phố R,
thị trấn V, huyện V, tỉnh Long An. Có mặt.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc N, sinh năm 1987. Nơi cư trú: Ấp A, xã V,
huyện V, tỉnh Long An. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Lê
Thị Kim T trình bày:
Bà T và ông N xác lập quan hệ vợ chồng trên cơ sở tự nguyện, được gia
đình tổ chức lễ cưới năm 2011, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn
V, huyện V, tỉnh Long An ngày 07/12/2011. Sau đó, vợ chồng sinh sống tại Ấp
A, xã V, huyện V, tỉnh Long An.
2
Quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cải vả
do bất đồng quan điểm dẫn đến cuộc sống không hạnh phúc. Hai vợ chồng đã
sống ly thân gần một năm. Bà T đã về nhà cha mẹ ruột sinh sống.
Trong quá trình chung sống bà T và ông N có 02 con chung tên Nguyễn
Hoàng Phúc N1 (nữ) sinh ngày 02/5/2011 và Nguyễn Hải K (nam), sinh ngày
29/7/2014, khi ly hôn bà T yêu cầu được tiếp tục nuôi 02 con và không yêu cầu
ông N cấp dưỡng nuôi con. Hiện nay hai con chung đang sống cùng bà T. Vợ
chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn ông Nguyễn Quốc N không thể hiện ý kiến trong suốt quá trình
Tòa án thụ lý giải quyết vụ án.
Tại phiên tòa, bà T vẫn cương quyết yêu cầu được giải quyết ly hôn với
ông N, yêu cầu được nuôi 02 con chung và không yêu cầu ông N cấp dưỡng
nuôi con. Về tài sản chung vợ chồng là có nhưng bà không tranh chấp. Về nợ
chung không có.
Kết quả xác minh của Tòa án:
Về quá trình tiến đến hôn nhân, con chung, tình trạng vợ chồng hiện tại
như bà T trình bày. Về nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do bất đồng quan
điểm, vợ chồng hay cự cãi và đã sống ly thân, khó có khả năng hàn gắn. Hiện tại
bà T và 02 con sống chung gia đình ba mẹ bà T. Về điều kiện nuôi con, bà T có
nghề nghiệp buôn bán, có thu nhập đủ khả năng nuôi con, ngoài ra cha mẹ bà T
cũng hỗ trợ thêm. Ông N cũng có công việc và thu nhập, nghề nghiệp là buôn
bán.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:
Về việc chấp hành pháp luật tố tụng dân sự: Thẩm phán, Thư ký, Hội
đồng xét xử thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với các
đương sự, nguyên đơn chấp hành đúng quy định của pháp luật. Bị đơn chưa
chấp hành đúng quy định của pháp luật, còn vắng mặt trong quá trình giải quyết
vụ án.
Về nội dung vụ án: Bà T và ông N có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân
dân T, huyện V, tỉnh Long An vào ngày 07/12/2011 nên xác định là hôn nhân
hợp pháp, đề nghị giải quyết theo Luật Hôn nhân và gia đình.
Kể từ khi thụ lý giải quyết đơn ly hôn của bà T đến nay, Tòa án đã tiến
hành hòa giải, tạo điều kiện cho bà T và ông N hàn gắn tình cảm vợ chồng. Tuy
nhiên bà T vẫn cương quyết ly hôn. ông N không đến trình bày ý kiến, không có
thiện chí hàn gắn tình cảm. Ngoài ra, bà T và ông N đã sống ly thân, vợ chồng
không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Xét thấy hôn nhân giữa bà T và ông N
đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích
hôn nhân không đạt được, khả năng đoàn tụ vợ chồng không còn, nên căn cứ
Điều 19, 51, 56 đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị
Kim T.
3
Về con chung: Bà T yêu cầu được nuôi 02 con chung. Xét thấy 02 con
chung đang sống với bà T và đã trên 07 tuổi có nguyện vọng được sống chung
với mẹ nên để đảm bảo cho con chung có cuộc sống ổn định, đề nghị giao 02
con chung cho bà T tiếp tục nuôi dưỡng. Bà T có công việc và thu nhập ổn định
đảm bảo việc nuôi dưỡng hai con và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên đề
nghị không xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên đề nghị
không xem xét.
Từ những phân tích nêu trên, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ quy định tại
các điều 28, 35, 39, 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 19, 51, 56, 81, 82,
83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị
Kim T về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Căn cứ đơn khởi kiện, Tòa án xác định quan hệ pháp luật là “Ly hôn,
tranh chấp về nuôi con” được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố Tụng dân
sự. Bị đơn có nơi cư trú tại Ấp A, xã V, huyện V nên vụ án thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Hưng theo quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] Về việc xét xử vắng mặt bị đơn: Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần
thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do, căn cứ quy định tại
Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét
xử vụ án.
[2] Về nội dung vụ án, xét yêu cầu của nguyên đơn nhận thấy:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông N xác lập quan hệ hôn nhân có
đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân T, huyện V, tỉnh Long Anvào ngày
07/12/2011 nên là hôn nhân hợp pháp, bà T yêu cầu giải quyết ly hôn sẽ được
xem xét giải quyết theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
[2.2] Về mâu thuẫn vợ chồng: Bà T cho rằng giữa bà và ông N mặc dù kết
hôn trên cơ sở tự nguyện nhưng cuộc sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn,
không có hạnh phúc do bất đồng quan điểm, bà T đã về nhà cha mẹ ruột sinh
sống cùng 02 con và vợ chồng cũng ly thân khá lâu. Cả hai không còn tình cảm
và mỗi người có cuộc sống riêng, không còn quan tâm đến nhau nên khả năng
hàn gắn không còn. Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Hưng sau khi thụ lý vụ án
cũng đã tiến hành hòa giải nhiều lần để tạo điều kiện cho các đương sự hàn gắn
tình cảm nhưng không có kết quả, bà T cương quyết ly hôn còn ông N không có
thiện chí hàn gắn tình cảm, bỏ mặc kết quả giải quyết.
Nhận thấy mâu thuẫn giữa bà T và ông N đã thật sự trầm trọng, mục đích
hôn nhân không đạt được, đời sống vợ chồng không thể kéo dài, căn cứ quy định
4
tại các điều 19, 51 và 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận
yêu cầu giải quyết ly hôn của bà T.
[3] Về con chung: Bà T và ông N có 02 con chung đều đã trên 07 tuổi và
có nguyện vọng được sống chung với mẹ khi cha mẹ ly hôn, 02 con chung hiện
đang sống cùng bà T. Ông N cũng không có tranh chấp về việc nuôi con. Nhận
thấy, để đảm bảo cuộc sống ổn định của 02 con chung, phù hợp nguyện vọng
con chung trên 07 tuổi, Hội đồng xét xử thống nhất giao 02 con chung cho bà T
tiếp tục nuôi dưỡng, là phù hợp với quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia
đình.
Về việc cấp dưỡng nuôi con: Do bà T có công việc và thu nhập ổn định
đảm bảo cho việc nuôi dưỡng 02 con chung, đồng thời bà T không yêu cầu ông
N cấp dưỡng nuôi con nên tạm thời Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Bà T xác định vợ chồng không tranh chấp
tài sản chung và không có nợ chung, tại thời điểm giải quyết ly hôn cũng không
có ai tranh chấp nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về án phí: Bà Lê Thị Kim T phải chịu án phí Hôn Nhân gia đình sơ
thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a
khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm
2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Quan điểm của Kiểm sát viên tham dự phiên tòa phù hợp với quan điểm
của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015; Căn cứ các điều 19, 51, 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình
năm 2014; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị Kim T về “Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con”.
1.1. Về hôn nhân: Bà Lê Thị Kim T được ly hôn với ông Nguyễn Quốc N.
1.2. Về con chung:
Giao hai con chung Nguyễn Hoàng Phúc N1 (nữ) sinh ngày 02/5/2011 và
Nguyễn Hải K (nam), sinh ngày 29/7/2014 cho bà Lê Thị Kim T tiếp tục nuôi
dưỡng, chăm sóc (con chung đang sống cùng bà T).
5
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc
con chung không ai có quyền ngăn cản. Trong trường hợp có yêu cầu của cha,
mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và
gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc
việc cấp dưỡng nuôi con.
2. Về án phí: Bà Lê Thị Kim T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn
đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước. Chuyển
300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp tại Chi cục
Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Hưng theo biên lai số 0002166 ngày 21/11/2024
sang tiền án phí.
Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo
bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại
phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được Bản án hoặc Bản án được niêm yết theo quy định.
Nơi nhận: TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND,VKSND tỉnh Long An; THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND, Chi cục THADS H.Vĩnh Hưng;
- Các đương sự;
- UBND Thị trấn V;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án
Huỳnh Thị Yến Linh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm