Bản án số 11/2025/HNGĐ-ST ngày 02/04/2025 của TAND huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 11/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 11/2025/HNGĐ-ST ngày 02/04/2025 của TAND huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Vĩnh Hưng (TAND tỉnh Long An)
Số hiệu: 11/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 02/04/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà V yêu cầu giải quyết ly hôn với ông S, yêu cầu được nuôi 01 con chung chưa thành niên, không yêu cầu cấp dưỡng.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH HƯNG
TỈNH LONG AN
Bản án số: 11/2025/HNGĐ-ST
Ngày 02-4-2025
V/v: “Ly hôn, tranh chấp
về nuôi con”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH HƯNG, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Huỳnh Thị Yến Linh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Huỳnh Hải
Bà Lê Thị Linh Phượng.
- Thư phiên toà: Ông Trọng Tâm - Thư Toà án nhân dân huyện
Vĩnh Hưng, tỉnh Long An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Hưng tham gia phiên tòa:
Ông Nguyễn Văn Tuấn - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Hưng,
tỉnh Long An xét xử thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ số
197/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2024 v việc “Ly hôn, tranh
chấp về nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 06/2025/QĐXXST-
HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Cẩm V, sinh năm 2002. i trú: Ấp T,
xã K, huyện V, tỉnh Long An. Có mặt.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1990. Nơi trú: Ấp C, H,
huyện V, tỉnh Long An. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn
Nguyễn Thị Cẩm V trình bày:
V ông S quen biết tìm hiểu nhau một thời gian thì được gia đình tổ
chức lễ cưới năm 2022, có đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân H, huyện V,
tỉnh Long An ngày 08/9/2022. Sau đó, vợ chồng làm ăn, sinh sống tại Ấp C,
H, huyện V, tỉnh Long An.
Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng từ tháng 8 năm
2023 thì thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cải vả do bất đồng quan điểm dẫn đến
2
cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc, đã sống ly thân khoảng 01 năm
không còn quan tâm đến nhau. Do không thể tiếp tục duy trì quan hệ vợ chồng
được nữa nên bà V yêu cầu được giải quyết ly hôn với ông S.
Trong quá trình chung sống V ông S 01 con chung tên Nguyễn
Hoàng A (nam) sinh ngày 21/7/2023, khi ly hôn bà V yêu cầu được tiếp tục nuôi
con do hiện nay con chung đang sống cùng V. Về cấp dưỡng nuôi con thì
V không yêu cầu. Vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung.
Bị đơn ông Nguyễn Văn S không thể hiện ý kiến trong suốt quá trình Tòa
án thụ lý giải quyết vụ án.
Kết quả xác minh của Tòa án:
Về quá trình tiến đến hôn nhân, con chung, tình trạng vchồng hiện tại
như V trình bày. Về nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng do bất đồng quan
điểm, vợ chồng đã ly thân từ khi V về nhà cha mẹ ruột sinh con đến nay.
Hiện tại V con sống chung gia đình ba mẹ V, từ khi V vnhà cha
mẹ ruột sinh con đến nay ông S và gia đình ông S không thăm nom hỏi han. Về
điều kiện nuôi con, V công việc thu nhập đủ khả năng nuôi con, ngoài
ra cha mẹ cũng có hỗ trợ bà V nuôi con.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:
Về việc chấp hành pháp luật tố tụng dân sự: Thẩm phán, Thư ký, Hội
đồng xét xthực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với các
đương sự, nguyên đơn chấp hành đúng quy định của pháp luật. Bị đơn chưa
chấp hành đúng quy định của pháp luật, còn vắng mặt trong quá trình giải quyết
vụ án.
Về nội dung vụ án: V ông S đăng kết hôn tại Ủy ban nhân
dân H, huyện V, tỉnh Long An vào ngày 08/9/2022 nên xác định hôn nhân
hợp pháp, đề nghị giải quyết theo Luật Hôn nhân và gia đình.
Kể từ khi thụ giải quyết đơn ly hôn của V đến nay, Tòa án đã tiến
hành hòa giải nhiều lần, tạo điều kiện cho V ông S hàn gắn tình cảm v
chồng. Tuy nhiên V vẫn cương quyết ly n. ông S không đến trình bày ý
kiến, không thiện chí hàn gắn tình cảm. Ngoài ra, bà V ông S đã sống ly
thân, vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau nên căn cứ Điều 19, 51,
56 xét thấy hôn nhân giữa bà V ông S đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời
sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, khả năng
đoàn tụ vợ chồng không còn, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn
của bà Nguyễn Thị Cẩm V.
Về con chung: V yêu cầu được nuôi con chung. Xét thấy con chung
Nguyễn Hoàng A, sinh ngày 21/7/2023 còn nhỏ, đang sống với bà V nên để đảm
bảo cho con chung cuộc sống ổn định, đề nghị giao con chung cho V tiếp
tục nuôi dưỡng. V không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên đề nghị không
xem xét.
3
Về tài sản chung nợ chung: V trình bày vợ chồng không tài sản
chung và cũng không có nợ chung nên đề nghị không xem xét.
Từ những phân tích nêu trên, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ quy định tại
các điều 28, 35, 39, 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 19, 51, 56, 81, 82,
83, 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu của Nguyễn
Thị Cẩm V về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Căn cứ đơn khởi kiện, Tòa án xác định quan hệ pháp luật là “Ly hôn,
tranh chấp về nuôi con” được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố Tụng dân
sự. Bị đơn nơi trú tại Ấp C, H, huyện V nên vụ án thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Hưng theo quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] Về việc xét xử vắng mặt bị đơn: Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần
thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do, căn cứ quy định tại Điều
227 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét x
vụ án.
[2] Về nội dung vụ án, xét yêu cầu của nguyên đơn nhận thấy:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: V và ông S xác lập quan hệ hôn nhân
đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân H, huyện V, tỉnh Long Anvào ngày
08/9/2022 nên hôn nhân hợp pháp, V yêu cầu giải quyết ly hôn sẽ được
xem xét giải quyết theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
[2.2] Về mâu thuẫn vợ chồng: V1 giữa ông S mặc dù kết hôn
trên sở tự nguyện nhưng cuộc sống vợ chồng chỉ hạnh phúc thời gian ngắn,
sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, V về nhà cha mẹ
ruột sinh con thì ông S bỏ mặc, không tới lui thăm nom hay chăm sóc vợ con và
vợ chồng cũng ly thân đến nay. Cả hai không còn tình cảm nên khả năng hàn
gắn không còn. Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Hưng sau khi thụ vụ án cũng đã
tiến hành hòa giải nhiều lần để tạo điều kiện cho các đương sự hàn gắn tình cảm
nhưng không kết quả, V cương quyết ly hôn còn ông S không đến trình
bày ý kiến, không có thiện chí hàn gắn tình cảm, bỏ mặc kết quả giải quyết.
Nhận thấy mâu thuẫn giữa V ông S đã thật sự trầm trọng, mục đích
hôn nhân không đạt được, đời sống vợ chồng không thể kéo dài, căn cứ quy định
tại các điều 19, 51 56 Luật Hôn nhân gia đình, Hội đồng xét xử sở
để chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà V.
[3] Về con chung: V ông S 01 con chung tên Nguyễn Hoàng A,
sinh ngày 21/7/2023. Nhận thấy, con chung còn nhỏ dưới 36 tháng tuổi đang
sống cùng V, V yêu cầu được tiếp tục nuôi con, ông S cũng không tranh
4
chấp nên giao con chung cho V nuôi dưỡng phù hợp với quy định tại Điều
81 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về việc cấp dưỡng nuôi con: Do V công việc thu nhập đủ để
nuôi con và cũng không yêu cầu ông S cấp dưỡng nên tạm thời Hội đồng xét xử
không xem xét.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: V xác định vợ chồng không tài sản
chung không nợ chung, tại thời điểm giải quyết ly hôn cũng không ai
tranh chấp nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về án phí: Bà Nguyễn Thị Cẩm V phải chịu án phí Hôn Nhân gia đình
thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sđiểm a
khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm
2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Quan điểm của Kiểm sát viên tham dự phiên tòa phù hợp với quan điểm
của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015; Căn cứ các điều 19, 51, 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân gia đình
năm 2014; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội quy định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ
phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của Nguyễn Thị Cẩm V về Ly hôn, tranh chấp
về nuôi con”.
1.1. Về n nhân: Bà Nguyễn Thị Cẩm V được ly hôn với ông Nguyễn
Văn S.
1.2. Về con chung:
Giao con chung tên Nguyễn Hoàng A (nam), sinh ngày 21/7/2023 cho
Nguyễn Thị Cẩm V tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc (con chung đang sống cùng
bà V).
Bên không trực tiếp nuôi con quyền nghĩa vụ trông nom, chăm sóc
con chung không ai quyền ngăn cản. Trong trường hợp yêu cầu của cha,
mẹ hoặc nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân
gia đình, Tòa án thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc
việc cấp dưỡng nuôi con.
5
2. Về án phí: Nguyễn Thị Cẩm V phải chịu 300.000 đồng (ba trăm
nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình thẩm nộp ngân sách Nhà nước.
Chuyển 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí bà V đã nộp tại
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Hưng theo biên lai số 0002106 ngày
16/10/2024 sang tiền án phí.
Về quyền kháng cáo: Đương sự mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo
bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đương s vắng mặt tại
phiên tòa quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được Bản án hoặc Bản án được niêm yết theo quy định.
Nơi nhận: TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND,VKSND tỉnh Long An; THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND, Chi cục THADS H.Vĩnh Hưng;
- Các đương sự;
- UBND xã H;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án
Huỳnh Thị Yến Linh
Tải về
Bản án số 11/2025/HNGĐ-ST Bản án số 11/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 11/2025/HNGĐ-ST Bản án số 11/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất