Bản án số 11/2025/DS-ST ngày 14/01/2025 của TAND Quận 10, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 11/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 11/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 11/2025/DS-ST
Tên Bản án: | Bản án số 11/2025/DS-ST ngày 14/01/2025 của TAND Quận 10, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND Quận 10 (TAND TP. Hồ Chí Minh) |
Số hiệu: | 11/2025/DS-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 14/01/2025 |
Lĩnh vực: | Dân sự |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả số tiền gốc còn nợ lại là |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 11/2025/DS-ST
Ngày: 14/01/2025
V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Vân
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Thu Hằng
2. Ông Vũ Ngọc Tiến
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Trúc Ly là Thư ký Tòa án của Tòa án
nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 10 tham gia phiên toà:
Bà Lê Ngọc Thanh Trúc - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 01 năm 2025 tại Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí
Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 366/2024/TLST-DS ngày 03 tháng 10
năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số 596/2024/QĐXXST-DS ngày 02 tháng 12 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên
tòa số 334/2024/QĐST-DS ngày 24 tháng 12 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn:
- Ông Kim Đức H, sinh năm 1957
- Bà Lương Thị Diệu H, sinh năm 1962
Cùng địa chỉ: đường X, Phường Y, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo uỷ quyền của ông H, bà H: Bà Huỳnh Thị Thanh H, sinh
năm 1983; địa chỉ: đường A, Phường C, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. (có đơn xin
vắng mặt)
2. Bị đơn: Bà Ngô Cẩm H, sinh năm 1967 (vắng mặt)
Địa chỉ: đường M, Phường N, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 24/06/2024 và quá trình giải quyết vụ án nguyên
đơn trình bày:
Ngày 16/6/2023 bà Ngô Cẩm H có mượn của vợ chồng ông Kim Đức H bà
Lương Thị Diệu H số tiền là 3.620.000.000 đồng. Từ khi mượn tiền cho đến nay, bà
2
Cẩm H đã thanh toán cho vợ chồng ông H bà Diệu H tổng số tiền lãi là 110.000.000
đồng, cụ thể:
- Ngày 16/6/2023 thanh toán: 20.000.000 đồng;
- Ngày 23/7/2023 thanh toán: 15.000.000 đồng;
- Ngày 16/8/2023 thanh toán: 15.000.000 đồng;
- Ngày 28/9/2023 thanh toán: 15.000.000 đồng;
- Ngày 29/11/2023 thanh toán: 15.000.000 đồng;
- Ngày 29/12/2023 thanh toán: 15.000.000 đồng;
- Ngày 06/01/2024 thanh toán: 15.000.000 đồng;
Mức lãi suất giữa hai bên thỏa thuận là 10%/năm, nhưng mỗi tháng bà Cẩm H
trả lãi đều không đủ, vợ chồng ông H bà Diệu H đã rất thông cảm cho bà Cẩm H
nhưng đến tháng 01/2024 thì bà Cẩm H ngưng không thanh toán.
Ngày 07/6/2024, vợ chồng ông H bà Diệu H đã gửi thông báo cho bà Cẩm H
yêu cầu thanh toán toàn bộ nợ gốc và lãi trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày gửi thông
báo. Tuy nhiên đã hơn thời hạn 15 ngày bà Cẩm H vẫn không liên hệ và cũng không
trả thêm đồng nào cho vợ chồng ông H bà Diệu H.
Nguyên đơn xác định yêu cầu: Bà Ngô Cẩm H trả số tiền gốc còn nợ lại là:
3.620.000.000 đồng – 110.000.000 đồng = 3.510.000.000 đồng; trả tiền lãi từ ngày
24/6/2024 (ngày nguyên đơn nộp đơn khởi kiện) tạm tính đến ngày 14/01/2025 là
204 ngày, cụ thể: 3.510.000.000 đồng x 10%/năm x 204 ngày = 196.175.342 đồng.
Tổng số tiền là 3.706.175.342 đồng và thanh toán ngay sau khi bản án có hiệu lực
pháp luật.
Bị đơn: Bà Ngô Cẩm H đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng bà Cẩm H vẫn
không đến Toà làm việc nên không có ý kiến trình bày.
Tại phiên tòa hôm nay,
Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.
Bị đơn vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 10 phát biểu:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm
phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, xác
định đúng thẩm quyền, quan hệ pháp luật tranh chấp. Những người tham gia tố tụng
được thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.
Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ vào đơn khởi kiện và bản tự khai của nguyên
đơn là phù hợp với chứng cứ có trong hồ sơ. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử chấp
nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết vụ án:
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cùng các tài liệu có trong hồ sơ vụ án có
đủ cơ sở xác định đây là vụ án dân sự về: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quy
định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
3
Xét, Giấy xác nhận công nợ ngày 16/06/2023 và xác minh của Công an Phường
14, Quận 10 thì bị đơn cư trú tại Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh nên vụ án thuộc
thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Quận 10 theo quy định tại điểm a khoản 1
Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[1.2] Về sự vắng mặt của đương sự:
Xét người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn có đơn xin vắng mặt. Bị đơn
đã được Toà án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt. Do đó, Toà
án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2
Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về yêu cầu đương sự:
[2.1] Về số tiền nợ gốc:
Căn cứ lời khai của đương sự và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án. Hội
đồng xét xử có đủ cơ sở xác định: Ngày 16/06/2023 bà Ngô Cẩm H có xác nhận còn
nợ ông Kim Đức H bà Lương Thị Diệu H số tiền là 3.620.000.000 đồng. Sau đó, bà
Cẩm H đã thanh toán cho ông H bà Diệu H số tiền là 110.000.000 đồng. Nay, bà Cẩm
H còn nợ số tiền là 3.510.000.000 đồng. Ngày 07/06/2024, ông H bà Diệu H đã gửi
thông báo đòi nợ cho bà Cẩm H.
Xét thấy, nguyên đơn khai báo số tiền bị đơn đã thanh toán, số tiền còn nợ là
phù hợp với giấy xác nhận công nợ ngày 16/06/2023 và các tài liệu chứng cứ có trong
hồ sơ, nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 463, Điều 466 và Điều 469 Bộ luật dân sự
năm 2015 chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn buộc bị đơn trả số tiền gốc còn nợ là
3.510.000.000 đồng.
[2.2] Về tiền lãi:
Căn cứ vào Điều 357, khoản 4 Điều 466 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự
năm 2015 thì ông H bà Diệu H yêu cầu bà Cẩm H trả tiền lãi kể từ ngày 24/6/2024
(ngày nguyên đơn nộp đơn khởi kiện) tạm tính đến ngày 14/01/2025 là 204 ngày, cụ
thể: 3.510.000.000 đồng x 10%/năm x 204 ngày = 196.175.342 đồng là có cơ sở chấp
nhận.
[2.3] Về thời hạn và phương thức thanh toán:
Xét thấy, bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ và làm ảnh hưởng đến quyền lợi
của nguyên đơn nên bị đơn phải thanh toán số tiền còn nợ một lần ngay sau khi bản
án có hiệu lực pháp luật.
[3] Về án phí dân sự:
Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, bị đơn phải
chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
4
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228,; khoản 1 Điều 228;
Điều 266; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 và Điều 469 của Bộ luật dân
sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm
phán Tòa án nhân dân tối cao;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Buộc bà Ngô Cẩm H phải thanh toán cho ông Kim Đức H và bà Lương Thị
Diệu H tổng số tiền là 3.706.175.342 đồng (ba tỷ bảy trăm lẻ sáu triệu một trăm bảy
mươi lăm ngàn ba trăm bốn mươi hai đồng), trong đó: nợ gốc là 3.510.000.000 đồng,
nợ lãi tạm tính đến ngày 14/01/2025 là 196.175.342 đồng theo giấy xác nhận công nợ
ngày 16/06/2023.
Thanh toán một lần toàn bộ số tiền ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Việc giao nhận tiền hai bên tự thực hiện hoặc tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm
quyền.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án nộp đơn yêu
cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thanh toán xong số tiền phải thi hành
thì còn phải trả tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468
của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Ngô Cẩm H chịu án phí dân sự sơ thẩm là 106.123.507 đồng (một trăm lẻ
sáu triệu một trăm hai mươi ba ngàn năm trăm lẻ bảy đồng) và nộp tại Cơ quan thi
hành án dân sự có thẩm quyền.
Ông Kim Đức H và bà Lương Thị Diệu H được miễn nộp tiền án phí theo quy
định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
3. Quyền kháng cáo:
Bà Ngô Cẩm H, ông Kim Đức H và bà Lương Thị Diệu H vắng mặt tại phiên
toà có quyền kháng cáo bản án lên Toà án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trong
thời hạn 15 ngày tính từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
5
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a,7b và 9 Luật thi hành án
dân sựl thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án
dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND Quận 10;
- TAND Tp HCM;
- THADS Quận 10;
- Các đương sự;
- Lưu HS, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Nguyễn Thị Thanh Vân
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 25/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 24/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 21/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 20/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Bản án số 155/2025/DS-PT ngày 18/03/2025 của TAND tỉnh Bình Dương về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 15/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 11/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 11/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 11/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 07/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 06/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 05/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm