Bản án số 11/2025 ngày 24/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
  • Bản án số 11/2025

    Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

  • Bản án số 11/2025

    Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 11/2025

Tên Bản án: Bản án số 11/2025 ngày 24/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 13 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Số hiệu: 11/2025
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/06/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Ánh kiện đòi chị H trả tiền
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LƯƠNG SƠN
TỈNH HÒA BÌNH
Bản án số: 11/2025/DS -ST
Ngày: 10-6-2025
V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HÒA BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Chu Thị Lan Anh.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Ánh Hồng và Bà Hoàng Thị Huyền
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Kim Trường Sơn - Thư Tòa án nhân dân
huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lương Sơn tham gia phiên t: Ông
Lý Đình Bình - Kiểm sát viên.
Ngày 10/6/2025, tại Trụ sTòa án nhân dân huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình mở
phiên tòa xét xử thẩm công khai vụ án Dân sự thụ số: 39/2025/TLST - DS ngày
05 tháng 03 năm 2025 vviệc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử số: 12/2025/QĐXX - ST ngày 29 tháng 04 năm 2025; Quyết định hoãn
phiên tòa số 15/2025/QĐST-DS ngày 15/5/2025, Quyết định hoãn phiên tòa số
18/2025/QĐST-DS ngày 30/5/2025. giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Ngọc Á, sinh năm 1967; Trú tại: Chợ B, T, huyện
L, tỉnh Hòa Bình.
- Bị đơn: Chị Bùi Thu H, sinh năm 1992; Trú tại: m G, A, xã T, huyện L, tỉnh
Hòa Bình.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Ngọc
Á trình bày: Ngày 27/8/2023 bà có cho chị Bùi Thu H vay số tiền 119.130.000 đồng có
lập giấy vay tiền, thời hạn vay đến ngày 02/9/2023. Tuy không ghi vào giấy vay tiền
nhưng giữa với chị H thỏa thuận lãi suất theo quy định của pháp luật 20%/năm/
tổng số nợ vay. Đến ngày 02/9/2023 chị H không trả cho bà bất cứ khoản tiền nào. Bà
Á nhiều lần liên lạc với chị H yêu cầu chị H trả tiền nhưng chị H không nghe điện thoại,
không trả lời tin nhắn. vậy Á đã làm đơn khởi kiện gửi Tòa án. yêu cầu ch
Bùi Thu H tr cho số tiền vay cả gốc lãi tạm tính đến ngày 27/8/2024
2
142.956.000 đồng, trong đó nợ gốc là 119.130.000 đồng và lãi 23.826.000 đồng. Chị H
còn phải tiếp tục chịu lãi suất 20%/ năm trên số tiền gốc cho đến khi tất toán khoản vay.
* Bị đơn chị Bùi Thu H trình bày: Chị xác nhận ngày 27/8/2023 vay của
Nguyễn Ngọc Á, sinh ngày 23/01/1967 số tiền 119.130.000 đồng lập giấy vay tiền
với lãi suất theo quy định của pháp luật là 20%/năm, tuy nhiên phần lãi suất theo thỏa
thuận này không ghi vào giấy vay tiền. Chị đã nhiều lần khất nợ Á do kinh tế khó
khăn, chị chưa thanh toán khoản nợ trên cho bà Á. Nay bà Á khởi kiện buộc chị trả nợ
cho Á, chị đồng ý trả nợ gốc 119.130.000 đồng, chị xin được miễn trả lãi do tình
hình kinh tế khó khăn. Đối với số nợ gốc chị xin trả dần cho bà Á số tiền là 5.000.000
đồng vào ngày 15 mỗi tháng, bắt đầu từ tháng 4 năm 2025 cho đến khi thanh toán đủ
số tiền nợ gốc cho bà Nguyễn Ngọc Á.
Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
Về ttụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng t xử, Thư
trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án và tại phiên tòa đã thực hiện đúng theo quy định
của Bộ luật tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng:
Nguyên đơn đã thực hiện quyền nghĩa vụ của mình theo đúng quy định Điều 70,
Điều 71 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền nghĩa vụ
của mình theo đúng quy định Điều 70, Điều 72 của Bộ luật tố tụng dân sự
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng: Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản
1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 266,
Điều 271 của Bluật tố tụng dân sự; Điều 116, 117, 118, 119, 293, Điều 357, Điều,463,
466, 468 Bộ luật dân sự; Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 12 Nghị quyết số 01/2019NQ-
HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn
một quy định pháp luật về lãi suất; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban ưởng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Ngọc Á
+ Buộc chị Bùi Thu H phải trả cho Nguyễn Ngọc Á số tiền tính đến ngày
10/6/2025 là 161.679.477 đồng, trong đó nợ gốc là119.130.000 đồng, lãi 42.549.477
đồng.
+ Án pdân sự thẩm: Chị Bùi Thu H phải chịu toàn bộ án phí dân sự theo quy
định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án kết quả tranh
tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về tố tụng: Bà Nguyễn Ngọc Á khởi kiện chị Bùi Thu H về hợp đồng vay tài
sản được xác định quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Bị đơn chị
Bùi Thu H hiện đang cư trú xóm G A, xã T,huyện L, tỉnh Hòa Bình nên vụ án thuộc
3
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình theo quy
định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật
tố tụng dân sự.
Tòa án đã tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ
cho các đương sự theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự xác định phạm vi
khởi kiện của nguyên đơn: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản. Bị đơn không có yêu cầu
phản tố. Các đương sự không khiếu nại về các quyết định, hành vi tiến hành tố
tụng của Tòa án nhân dân huyện Lương Sơn, nên hành vi, quyết định tố tụng hợp
pháp, tuân thủ theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về sự vắng mặt của người tham gia tố tụng: Tán đã tiến hành giao thông báo
thụ lý vụ án, giấy triệu tập đương sự, thông báo phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ
và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, giấy triệu tập đương sự tham gia phiên toà,
quyết định hoãn phiên toà và thông báo thời gian tiếp tục phiên tòa dân sự thẩm hợp
lệ đến các đương sự: Bị đơn chị Bùi Thu H không đến làm việc tại phiên họp tiếp cận
công khai chứng cứ và hòa giải nên không tiến hành hòa giải được, chị H vắng mặt tại
phiên tòa lần thứ ba không do. Do đó, căn cứ Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân
sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự nêu trên.
[ 2 ]. Nội dung vụ án: Ngày 27/8/2023 chị Bùi Thu H vay bà Nguyễn Ngọc Á số
tiền 119.130.000 đồng. Hẹn ngày 02/9/2023 chị H sẽ trả cho bà Á số tiền nêu trên.
Trong giấy vay nợ không thỏa thuận về lãi suất, tuy nhiên cả Á chị H trong bản
tự khai đều thống nhất mức lãi suất 20%/ năm. Quá trình thực hiện hợp đồng vay tiền
do kinh tế gặp khó khăn nên chị H chưa trả Á tiền gốc cũng như tiền lãi, nhiều lần
khất nợ bà Á nên bà Á đã khởi kiện ra TAND huyện Lương Sơn yêu cầu giải quyết:
Yêu cầu chị Bùi Thu H trả lại cho số tiền tạm tính đến ngày 27/8/2024 là
142.956.000 đồng, trong đó 119.130.000 đồng tiền gốc, lãi 23.826.000 đồng chị
H vẫn phải tiếp tục chịu lãi suất 20%/ năm kể tngày 28/8/2024 cho đến khi tất toán
xong khoản vay. Tại phiên tòa bà Nguyễn Ngọc Á yêu cầu chị Bùi Thu H phải trả cho
Á số tiền tính đến ngày 10/6/2025 là: 161.679.477 đồng, trong đó n gốc là:
119.130.000 đồng, lãi là 42.549.477 đồng.
Hội đồng xét xử xét thấy: Giấy vay nợ đề ngày 27/8/2023 được giữa bà Nguyễn
Ngọc Á chị i Thu H trên sở tự nguyện, không trái đạo đức hội, tuân thủ quy
định của pháp luật về nội dung và hình thức được quy định tại các Điều 116, 117, 118,
119 Bộ luật dân sự. Do đó, các bên tham gia giao dịch này quyền và nghĩa vụ phát
sinh từ hợp đồng đã ký kết nói trên.
[2.1] Xét yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Ngọc Á: Yêu cầu chị Bùi Thu H phải
trả cho bà Á số tiền tính đến ngày 10/6/2025 là 161.679.477 đồng: trong đó nợ gốc là:
119.130.000 đồng, lãi là 42.549.477 đồng.
Nguyên đơn bà Nguyễn Ngọc Á bị đơn chị Bùi Thu H xác nhận có cùng nhau
giấy vay tiền đề ngày 27/8/2023 với số tiền vay 119.130.000 đồng nên đây tình
tiết không cần chứng minh theo khoản 2 Điều 92 B luật tố tụng dân sự.
4
Tại bản tự khai đề ngày 20/3/2025 bà Nguyễn Ngọc Á trình bày: Ngày 27/8/2023
chị Bùi Thu H có vay của bà s tiền 119.130.000 đồng, hẹn ngày 02/9/2023 sẽ trả toàn
bộ số nợ nêu trên cho bà Á. Tuy không ghi vào giấy vay tiền nhưng giữa Á và chị H
thỏa thuận lãi suất20%/ năm. Đến ngày 02/9/2023 chị H không trả cho bà Á bất
cứ khoản tiền nào (cả gốc và lãi) . Bà Á đã nhiều lần liên lạc yêu cầu chH1 trả cho bà
số tiền gốc lãi, nhưng chị H liên tục khất nợ, thời gian gần đây chị H không nghe
điện thoại và không trả lời tin nhắn của bà Á nữa nên Á đã khởi kiện ra Tòa án. Bà
Á yêu cầu chị H phải trả cho Á số tiền tính đến ngày 10/6/2025 là: 161.679.477
đồng, trong đó nợ gốc là: 119.130.000 đồng, lãi là 42.549.477 đồng.
Bị đơn chị Bùi Thu H xác nhận vay của Nguyễn Ngọc Á số tiền 119.130.000
đồng, có lập giấy vay tiền, lãi suất theo quy định của pháp luật là 20%/ năm, tuy nhiên
lãi suất này không ghi vào giấy vay tiền. Do kinh tế gặp khó khăn nên chị chưa thanh
toán khoản ntrên cho Á, chị xin được miễn lãi, đối với khoản nợ gốc chị sẽ trả cho
Á số tiền 5.000.000 đồng vào ngày 15 mỗi tháng bắt đầu từ tháng 4/2025 cho đến
khi tất toán xong khoản vay. Chị cam kết sẽ trả đủ số nợ gốc cho bà Nguyễn Ngọc Á.
Hội đồng xét xử xét thấy theo như giấy vay nợ được ký kết giữa bà Nguyễn Ngọc
Á với chị Bùi Thu H thì chị H phải thực hiện mọi nghĩa vụ đã cam kết trong Giấy vay
tiền đề ngày 27/8/2023 nên chị H phải trách nhiệm trả nợ cho bà Nguyễn Ngọc Á số
nợ gốc 119.130.000 đồng và lãi suất 20%/ năm trên tổng số nợ vay theo như chị H
Á thỏa thuận ( không ghi trong giấy vay nợ) mà chH đã thừa nhận bản tự khai đề
ngày 25/3/2025. Căn cứ vào Điều 116, 117, 118, 119, 293, Điều 357, 429, 463, 466,
468 Bộ luật dân sự; Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 12 Nghị quyết số 01/2019NQ-HĐTP
ngày 11 /01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn một
quy định pháp luật về lãi suất: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyễn Ngọc Á:
Buộc chị Bùi Thu H1 phải trả nợ cho Nguyễn Ngọc Á số tiền tính đến ngày
10/6/2025 161.679.477 đồng: trong đó nợ gốc là: 119.130.000 đồng, lãi 42.549.477
đồng.
[3.] Về án phí: Căn cứ khoản 1 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3
Điều 26 khoản 1 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Bùi Thu H phải chịu án phí theo quy định của
pháp luật.
Vì các lẽ trên;
5
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều
147, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 266, Điều 271 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Điều 116, 117, 118, 119, 293, Điều 357, 429, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự; Điều 6,
Điều 7, Điều 8, Điều 12 Nghị quyết số 01/2019NQ-HĐTP ngày 11 /01/2019 của Hội
đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn một quy định pháp luật vlãi
suất; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban ưởng vụ Quốc
Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa
án tuyên:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyn Ngọc Á về việc
“ Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”
1. Buộc chị Bùi Thu H phải trả cho bà Nguyễn Ngọc Á tổng số tiền tính đến ngày
10/6/2025 161.679.477 đồng, trong đó nợ gốc là: 119.130.000 đồng, lãi
42.549.477 đồng.
Kể từ ngày bản án hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày đơn thi hành án của
người được thi hành án cho đến khi thi nh án xong tất cả các khoản tiền trên, hàng
tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành
theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, 468 Bộ luật dấn ự năm 2015.
2. Về án phí: Chị Bùi Thu H phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là: 8.084.000 đồng.
Trả lại cho Nguyễn Ngọc Á số tiền tạm ứng án p2.900.0000 đồng, theo
Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005182, ngày 05 tháng 3 năm 2025 của
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo bản
án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa quyền
kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết
theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi
hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Hòa Bình;
- VKSND tỉnh Hòa Bình;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
6
- VKSND huyện Lương Sơn;
- Chi cục THADS huyện Lương Sơn;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
( đã ký)
Chu Thị Lan Anh
7
8
9
10
Tải về
Bản án số 11/2025 Bản án số 11/2025

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 11/2025 Bản án số 11/2025

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất