Bản án số 11/2023/DS-ST ngày 30/05/2023 của TAND TP. Long Khánh, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 11/2023/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 11/2023/DS-ST ngày 30/05/2023 của TAND TP. Long Khánh, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Long Khánh (TAND tỉnh Đồng Nai)
Số hiệu: 11/2023/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/05/2023
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LONG KHÁNH
TỈNH ĐỒNG NAI
Bn án s: 11/2023/DS-ST
Ngày 30/5/2023
“V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài
sản”
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG KHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Phạm Thị Vân Khánh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đinh Văn Thông
Bà Lương Thị Bo Thùy
- Thư phiên tòa: Ông Nguyn Phi Hi - Thư Tòa án nhân dân thành ph
Long Khánh
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành ph Long Khánh, tỉnh Đồng Nai tham
gia phiên tòa: Nguyễn Thị Thạch Thảo - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 5 năm 2023, ti Tòa án nhân dân thành ph Long Khánh, tỉnh Đồng
Nai xét x sơ thẩm ng khai v án th s 196/2022/TLST DSST ngày 11 tháng 11
năm 2022, v vic:Tranh chấp hợp đng vay tài sản”, theo Quyết định đưa v án ra xét
x s: 35/QĐXXST-DS ngày 11 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: T Th X, sinh năm 1960. Đa ch: 153 Nguyễn Tri Phương, phường
XA, thành ph L, tỉnh ĐN
- B đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1962 và bà Tô Thị Q, sinh năm 1960. Địa ch:
t 10 khu ph P, phưng X, thành ph L, tỉnh ĐN.
- Ngưi m chng: ch Nguyn Th Thu T. Địa ch: t 10 khu ph P, phường X,
thành ph L, tỉnh ĐN.
(Nguyên đơn, bị đơn có mt ti phiên tòa, ngưi làm chng vng mt không có lý do)
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kin, các bn t khai, biên bn ly lời khai cũng như ti phiên
tòa, nguyên đơn trình bày:
Vào ngày 28/4/1998 b đơn vay của tôi 12 ch vàng 9,7T 9.000.000 đồng. Ngày
26/3/1999 vay thêm 2.000.000 đồng, ngày 30/3/1999 vay 2.000.000 đng. Tng cng b
2
đơn đã vay của tôi 12 ch vàng 9,7T 13.000.000 đồng. Khi vay 12 ch vàng
9.000.0000 đồng tôi viết giy vay b đơn ông T vào; đi vi s tin 4.000.000
đồng vay hai lần sau đó do ông T viết giy tay nh tôi (tôi đã nộp cho Tòa án vào ngày
12/12/2022) nên tôi viết tiếp vào giy vay ngày 24/8/1998. Khi vay tôi không nh tha
thun lãi sut bao nhiêu mà ch nh b đơn đã trả cho tôi tng cộng được 13.000.000 đồng
tin lãi ca s tiền vay, sau đó không trả na, còn tiền lãi vàng chưa trả được đồng nào.
Quá trình vay tính đến m 2008 bị đơn đã tr hết cho tôi 12 ch vàng vn gốc. Đến tháng
11/2005 tôi gửi đơn đến UBND X yêu cu gii quyết tb đơn hứa s tr hết cho tôi
trong vòng 06 tháng nhưng không tr sau đó đi đâu tôi không gặp đưc. Đến năm 2012
tôi tiếp tc gửi đơn lên UBND X sau đó bị đơn trả cho tôi được 1.000.000 đng.
Nay tôi yêu cu b đơn trả cho tôi các khon sau:
S tin gốc 13.000.000 đồng và lãi sut t tháng 9/1999 đến ngày xét x
2%/tháng.
Lãi sut quá hn ca s tiền 13.000.000 đồng t tháng 9/1999 đến ngày xét x theo
lãi sut Ngân hàng.
Lãi sut ca 12 ch vàng 9,7T t tháng 7/1999 đến ngày 18/10/2008 21.600.000
đồng (20.000 đồng/ch/tháng).
Tại phiên tòa nguyên đơn thay đi mt phn yêu cu khi kin: buc b đơn trả lãi
t tháng 6/1999 đến ny xét x
Theo bn t khai, biên bn ly li khai, b đơn ông Trần Văn T trình bày:
Ông T tha nhn có vay của nguyên đơn 12 ch vàng 9,7T và vay nhiu ln s tin
13.000.000 đồng như nguyên đơn trình bày là đúng. Tuy nhiên khi vay lãi sut tha thun
5% cho c s vàng tiền. Ông đã tr lãi được khoảng hơn 01 năm thì không trả na,
khi tr lãi không ghi chép nên không có chng c mà ch nh tr đưc khong 17.300.000
đồng tin lãi cho c tiền vàng. Đối vi s vàng 12 ch 9,7T ông đã trả hết, đến nay
không còn n. Nay ông T ch đồng ý tr cho nguyên đơn s tiền 13.000.000 đng, không
đồng ý tr tiền lãi mà đề ngh áp dng thi hiệu đối vi s tiền vay. Ông cũng không đồng
ý tr lãi sut vay vàng không còn nợ, đồng thi ti thời điểm vay vàng ông cũng đã trả
lãi chung vi tin lãi ca 13.000.000 đồng ri.
Theo bn t khai, biên bn ly li khai, b đơn bà Tô Thị Q trình bày:
Q thng nht toàn b li khai của ông T. Đi vi s tin n gc 13.000.000
đồng nh cũng đã tr cho nguyên đơn nên không đồng ý tr tiếp. không đồng ý
tr n theo yêu cu của nguyên đơn vì bà đã trả ri.
Ngưi làm chng là ch Nguyn Th Thu T đã được triu tp hp l nhưng vắng
mt ti phiên tòa nên không có li khai.
* Toàn b tài liu, chng c do nguyên đơn, b đơn cung cấp và Tòa án thu thập đã
được công khai theo đúng quy định pháp lut.
Ti phiên tòa, đi din Vin kim sát phát biu ý kiến v vic tuân theo pháp lut
và quan điểm gii quyết v án như sau:
V vic tuân theo pháp lut: Thm phán, Hội đồng xét x, Thư ký phiên tòa
những người tham gia t tụng đã tuân thủ đúng các quy định ca pháp lut t tng dân s
k t khi th lý v án đến trước thời điểm Hội đồng xét x ngh án.
V quan điểm gii quyết v án:
T ngày 24/8/1998 đến ngày 30/3/1999, X cho ông T, Q vay tng s tin
13.000.000 đồng 12 ch vàng. Đến năm 2015, bà X biết quyn li ích hp pháp ca
mình b m phạm, nhưng đến ngày 06/11/2022, X mi khi kin ra Tòa án nhân dân
thành ph Long Khánh yêu cu ông T, bà Q tr li s tin n gốc 13.000.000 đng và
3
lãi suất đối vi s vàng s tiền đã cho vay, ngày 11/11/2022, Tòa án th v án v
Tranh chp hợp đồng vay tài sản, căn cứ theo quy đnh ti Điều 429 B lut dân s thì
thi hiu khi kiện để yêu cu Tòa án gii quyết tranh chp hợp đồng 03 năm, kể t
ngày người quyn yêu cu biết quyn li ích hp pháp ca mình b xâm phm, do
đó,thời hiu khi kin đã hết nên không th lý gii quyết đối vi yêu cu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] V quan h pháp lut tranh chp và thm quyn gii quyết v án:
Nguyên đơn khởi kin yêu cu b đơn trả s tiền vay 13.000.000 đng lãi sut
ca s tin, ng vay, b đơn hiện đang trú tại phưng X, thành ph L, tnh ĐN nên
quan h pháp luật được xác định “Tranh chấp hp đồng vay tài sản” theo Điều 471 B
lut dân s, khoản 3 Điều 26 B lut T tng dân s thuc thm quyn gii quyết ca
Tòa án nhân dân thành ph Long Khánh, tỉnh Đồng Nai theo khoản 1 Điều 35; khon 1
Điu 39 B lut T tng dân s.
[2] V t tng:
Nguyên đơn ch khi kin ông Trần Văn T, Th Q v vic vay tin. Ti bn
ng trình ny 12/12/2022 bà Q, ông T xác định ch Nguyn Th Thu T (con gái ông T,
Q) tr n cho nguyên đơn. Xét vic tr n này ch T tr h cho ông T, Q nên
không cn thiết đưa ch T vào tham gia t tng với cách ngưi quyn lợi, nghĩa vụ
liên quan trong v án.
[3] V áp dng pháp lut: giao dch vay tài sn giữa nguyên đơn vi b đơn đưc
xác lập vào năm 1998 1999; theo đim b mc 2 Ngh quyết s 45/2005/NQ-QH11 v
vic thi hành B lut dân s thì Đối với giao dịch dân sự được xác lập trước ngày B
luật dân sự hiệu lực thì việc áp dụng pháp luật được quy định như sau: Giao dch dân
s đang được thc hin ni dung hình thc khác với quy định ca B lut dân
s hoc giao dch dân s đưc thc hiện xong trước ngày B lut dân s hiu lc mà
tranh chp xy ra táp dụng quy định ca B lut dân s năm 1995 các n bản
pháp luật hướng dn áp dng B lut dân s năm 1995 để gii quyết”; do đó, áp dụng
BLDS năm 1995 để gii quyết là phù hp.
[4] V thi hiu khi kin: trong quá trình gii quyết ti phiên tòa, b đơn yêu
cu áp dụng quy định v thi hiu khi kiện đối vi tranh chp hợp đồng vay tài sn, xét
thấy: Nguyên đơn xác định sau khi nhiu ln yêu cu b đơn tr tiền nhưng bị đơn không
trả, nguyên đơn đã gửi đơn đến UBND X đề ngh gii quyết, vào m 2012 bị đơn đã
tr cho nguyên đơn được 1.000.000 đồng, t đó đến nay không tr. B đơn không xác
định được thời điểm tr tiền cho nguyên đơn chỉ nh đã trả xong. Căn cứ vào Điều
429 của BLDS m 2015 v thi hiu khi kin thì thi hiệu đ tính thời điểm quyn
li ích của nguyên đơn bị xâm phm 03 năm kể t m 2012, tức đến hết năm 2015
nguyên đơn sẽ mt quyn khi kin yêu cu Tòa án gii quyết Tranh chp v hợp đồng
vay tài sản, n căn cứ khoản 2 Điều 184, Điều 217 B lut t tng dân s để đình chỉ
gii quyết v án vay tài sản. Tuy nhiên, theo ng dn tại Công văn số 02/TANDTC-PC
ngày 02/8/2021 ca Tòa án nhân dân ti cao thì X quyn yêu cầu đòi lại tài sản (nợ
4
gốc) Tòa án thụ lý, giải quyết vụ án không phụ thuộc vào việc các bên yêu cầu
áp dụng thời hiệu trước khi Tòa án cấp thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ việc
hay không.
[5] V ni dung:
[5.1] Ti phiên tòa, ngưi khi kin vn gi nguyên yêu cu khi kin.
Xét yêu cu của nguyên đơn nhận thy: giữa nguyên đơn bị đơn đều thng nht:
t năm 1998 đến tháng 3 năm 1999 bị đơn vay của nguyên đơn 12 ch vàng 9,7T
13.000.000 đồng. Nguyên đơn đưa ra chứng c giấy thư tay giấy vay ngày
24/8/1998 được b đơn thừa nhận. Nguyên đơn bị đơn thừa nhn b đơn đã tr dn
cho nguyên đơn hết s vàng 12 ch đã vay. Đây tình tiết, s kin không phi chng
minh theo quy định tại Điều 92 B lut tng dân s.
Nguyên đơn yêu cu b đơn trả s tiền 13.000.000 đng vn gc. Ti phiên tòa b
đơn ông T cho rằng mc dù ông chưa tr nhưng có nghe bà Q v ông nói đã tr hết n cho
nguyên đơn nên ông không đng ý trả. Đồng b đơn Thị Q cũng cho rằng đã
tr hết tt c các khon n nên không đng ý tr tiếp nhưng Q không đưa ra đưc
chng c chứng minh, nguyên đơn cũng không tha nhận nên không s chp nhn.
Do đó, cần buc ông T Q nghĩa v liên đi tr s tiền 13.000.000 đng cho
nguyên đơn.
Đối vi yêu cu tin lãi ca khon vay tiền: như nhận định trên thì thi hiu khi
kiện đối vi hợp đồng vay tài sản đã hết, ch gii quyết kiện đòi tài sn s tin vn gc
nên không chp nhn yêu cu tính lãi của nguyên đơn.
T phân tích trên, buc b đơn phải tr li tài sản cho nguyên đơn số tin
13.000.000 đồng.
Đối vi yêu cầu đòi khoản tin lãi vay bằng vàng: tương tự như đã nhận định v
thi hiu khi kin hợp đồng vay đã hết nên không chp nhn yêu cu này ca nguyên
đơn.
[6] V án phí:
Nguyên đơn phải chu án phí dân s thẩm đối vi yêu cu v tin lãi không
được chp nhn. Do nguyên đơn người cao tui (trên 60) theo Luật người cao tui
đơn xin miễn gim tm ng án phí, án phí nên đưc min án phí dân s thẩm theo
quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
ca Ủy ban thường v Quc hi.
B đơn phải chu án phí dân s thẩm đối với nghĩa vụ tr n cho nguyên đơn
13.000.000 đồng x 5%= 650.000 đng. Do b đơn người cao tui (trên 60) theo Lut
người cao tuổi có đơn xin min gim tm ứng án phí, án phí nên đưc min án phí dân
s thẩm theo quy đnh tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hi.
Phát biu ca Kim sát viên ti phiên tòa v đưng li gii quyết v án không p
hp vi nhận định ca Hi đng xét x, nên không chp nhn.
5
các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; các điu 147, 184,
217, 218, 235, 266, 273 B lut t tng dân s năm 2015; điều 264 B lut Dân s m
1995; Điều 429 ca BLDS 2015; Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca
Ủy ban Thường v Quc Hội, quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s
dng án phí l phí Tòa án.
X: Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn.
1. Đình chỉ gii quyết yêu cu khi kin ca T Th X v tranh chp hợp đồng
vay tài sn do hết thi hiu khi kin.
2. Buc ông Trn Văn T, bà Tô Th Q phải liên đi tr cho bà T Th X 13.000.000
đồng
3. Không chp nhn yêu cu khi kin ca T Th X v tiền lãi đối vi s tin
vàng vay.
4. V án phí: Min án phí dân s thẩm cho bà X, ông T, bà Q.
K t ngày X đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, ông T,
Q còn phi chu thêm khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi sut
quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 B lut Dân s năm 2015, trừ trưng hp pháp
luật có quy định khác.
Trưng hp bn án, quyết định được thi nh theo quy đnh tại Điu 2 Lut thi
hành án dân s thì ngưi đưc thi hành án dân s, người phi thi hành án dân s có quyn
tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b ng
chế thi hành án theo quy đnh ti các điều 6, 7, 7a, 7b 9 Lut thi hành án dân s (sa
đổi, b sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thc hiện theo quy định tại Điều 30
Lut thi hành án dân s (sa đi, b sung năm 2014).
4. V quyn kháng cáo: Nguyên đơn, b đơn đưc quyn kháng cáo trong thi hn
15 (mười lăm) ngày, kể t ngày tuyên án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Thị Vân Khánh
6
CÁC THÀNH VIÊN HĐXX
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
7
Nơi nhận:
- Vin kim sát nhân dân thành ph Long
Khánh;
- Vin kim sát nhân dân tỉnh Đồng Nai;
- Chi cc THADS TP Long Khánh;
- Các đương sự thi hành);
- Lưu hồ sơ vụ án, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
NGUYỄN VĂN THỦY
8
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS:
Mẫu bản án thẩm kèm theo bản hướng dẫn y được soạn thảo theo tinh thần
quy định tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng n sự. Mẫu bản án thẩm m theo hướng
dẫny được sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử thẩm các tranh chấp về dân sự,
hôn nhân gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động.
Sau đây những ớng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án thẩm kèm theo:
(1) Nếu Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi n T
án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành ph trực thuộc trung ương o
(ví dụ: Toà án nhân dân huyện Từ Liêm, thành phố Nội); nếu Toà án nhân dân tỉnh,
thành ph trực thuộc trung ương thì ghi Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án
nhân dân tỉnh Nam).
(2) Ô thứ nhất ghi s bản án, ô thứ hai ghi năm ra bản án, ô thứ ba ghi hiệu loại
bản án (ví dụ: Nếu bản án giải quyết tranh chấp về dân sự m 2017 số 100 thì ghi:
“Số:100/2017/DS-ST”; nếu bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân gia đình năm
2017 số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu bản án giải quyết tranh chấp về
kinh doanh, thương mại năm 2017 số 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu
bản án giải quyết tranh chấp về lao động năm 2017 số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-
ST”).
(3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử thẩm
kết thúc trong một ngày hay được xét xử thẩm trong nhiều ngày.
(4) Ghi quan hệ tranh chấp Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp Tòa
án thụ giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để
ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp Tòa án thụ giải quyết
tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa nhân với nhân được quy định tại khoản 1
Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa
nhân với nhân”).
(5) Ghi như hướng dẫn tại điểm (1).
(6) Nếu Hội đồng t xử thẩm gồm ba người, thì chỉ ghi họ n của Thẩm phán -
Ch toạ phiên toà, bỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên của hai
Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng t xử thẩm gồm năm người, thì ghi họ n của
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà, họn của Thẩm pn, họ tên của cả ba Hội thẩm nhânn.
Cần chú ý không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, ngh nghiệp của Hội thẩm nhân
n.
(7) Ghi họ tên của Thư phiên tòa ghi Thư Tòa án hoặc Thẩm tra
viên ca a án nào như hướng dẫn tại điểm (1).
(8) Nếu Viện kiểm sát nhân n tham gia phiên toà tghi như hướng dẫn tại
điểm (1) song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”.
(9) Trường hợp vụ án được xét xử kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ “Trong
các” (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày
thì ghi “Trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 m 2017); nếu từ ba
ngày trở lên liền nhau thì ghi: “Từ ngày đến ngày (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10
tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên không liền nhau thì ghi trong các ngày (ví
dụ: Trong c ngày 07, 08 ngày 15 tháng 3 m 2017); nếu khác tháng liền nhau
thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02
tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các
ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017).
(10) Nếu xét xử kín thì thay cụm từ “công khai” bằng từ “kín”.
9
(11) Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ ô thứ ba nếu tranh chấp
về dân sự thì ghi “DS”; nếu tranh chấp về hôn nhân gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu
tranh chấp về kinh doanh, thương mại tghi “KDTM”; nếu tranh chấp về lao động
thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ).
(12) Ghi như hướng dẫn tại điểm (4).
(13) Nguyên đơn nhân thì ghi họ tên, địa chỉ trú (nếu người chưa thành
niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh họ tên người đại diện hợp pháp của
người chưa thành niên). Nguyên đơn quan, tổ chức tghi n quan, tổ chức
địa chỉ của quan, tổ chức đó.
(14) Chỉ ghi khi người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ghi họ tên, địa chỉ
trú; ghi người đại diện theo pháp luật hay người đại diện theo uỷ quyền của
nguyên đơn; nếu người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ
giữa người đó với nguyên đơn; nếu người đại diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong
ngoặc đơn: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”.
dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại... người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn
(Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi).
dụ 2: Thị B trú ti... ngưi đi diện theo uỷ quyền ca nguyên đơn
(Văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...).
(15) Chỉ ghi khi người bảo vệ quyềnlợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Ghi họ
tên, địa chỉ trú (nếu Luật thì ghi Luật của n phòng luật nào thuộc
Đoàn luật nào); nếu nhiều nguyên đơn thì ghi cụ thể bảo vệ quyền lợi ích hợp
pháp cho nguyên đơn nào.
(16)(19) Ghi tương tự như ớng dẫn tại điểm (13).
(17)(20) Ghi tương tự như ớng dẫn tại điểm (14).
(18)(21) Ghi tương tự như ớng dẫn tại điểm (15).
(22) Ghi họ tên, địa chỉ trú (nếu người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày,
tháng, năm sinh họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên).
(23) Ghi họ tên, chức danh, địa chỉ nơi làm việc (nếu không nơi làm việc thì
ghi địa chỉ trú).
(24) Ghi họ tên, địa chỉ nơi làm việc (nếu không nơi làm việc thì ghi địa chỉ
trú).
(25) Trong phần này ghi yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, của quan, tổ chức,
nhân; yêu cầu phản tố, đề ngh của bị đơn; u cầu độc lập, đề ngh của người quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan; ý kiến của Viện kiểm t; ghi ngắn gọn, đầy đủ c tài liệu, chứng cứ,
nh tiết của vụ án; ghi các nh tiết, sự kiện không phải chứng minh, c tình tiết các
bên đã thống nhất, không thống nhất; đối vi cácnh tiết của vụ án cácn không thống
nhất t phải ghi lẽ, lập luận của từng bên đương sự.
(26) Ghi nhận định của Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về
áp dụng pháp luật tố tụng pháp luật nội dung). Tòa án phải căn cứ vào tài liệu, chứng
cứ đã được xem t tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích, đánh giá,
nhận định đầy đủ, khách quan về chứng cứ những tình tiết của vụ án; phân tích, viện
dẫn những căn cứ pháp luật, án lệ (nếu có) để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu,
đề nghị của đương sự; yêu cầu, đề nghị của quan, tổ chức, nhân khởi kiện để bảo vệ
quyền lợi ích hợp pháp của người khác (nếu có); yêu cầu, đề nghị của người bảo vệ
quyền lợi ích hợp pháp của đương sự; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát (nếu có); giải
quyết các vấn đề khác liên quan. Nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2
Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự thì tùy từng trường hợp Tòa án phân tích, lập luận
10
về việc áp dụng tập quán, tương tự pháp luật, nguyên tắc bản của pháp luật dân sự, án
lệ hoặc lẽ công bằng.
Trong phầny, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu [ ].
(27) Tùy từng tờng hợp ghi các căn cứ pp luật để ra quyết định.
(28) Ghi các quyết định của Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về
áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, án phí, chi phí tố tụng quyền kháng cáo đối với
bản án; trường hợp quyết định phải thi nh ngay thì phải ghi quyết định đó. Đối
với trường hợp xét xử thẩm lại vụ án bản án, quyết định đã bị hủy một phần hoặc
toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được
thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định hiệu lực pháp luật nhưng bị hủy; trường hợp
quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự thì
phải ghi nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi
hành án.
(29) Phần cuối cùng của bản án, đối với bản án được thông qua tại phòng nghị án thì
phải đầy đủ chữ ký, ghi họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử đóng dấu
(bản ány phải lưu vào hồ vụ án); đối với bản án để gửi cho các đương sự, quan,
tổ chc, nhân khởi kiệnViện kiểm sát thì ghi như sau:
Nơi nhận:
Ghi những i Toà án cấp
thẩm phi giao hoặc gửi bản án
theo quy định tại Điều 269 của Bộ
luật tố tụng dân sự nhng nơi
cần u bản án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
(Ký tên, ghi họ tên, đóng dấu)
Tải về
Bản án số 11/2023/DS-ST Bản án số 11/2023/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất