Bản án số 106/2026/HNGĐ-ST ngày 25/06/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 106/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 106/2026/HNGĐ-ST ngày 25/06/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 10 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Số hiệu: 106/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/06/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 106/2026/HNGĐ-ST Bản án số 106/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 106/2026/HNGĐ-ST Bản án số 106/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 - THANH HÓA
Bản án số: 106/2026/HNGĐ-ST
Ngày 25/06/2026
V/v “Ly hôn, tranh chp nuôi
con
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - THANH HÓA
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Công Tuấn.
Các hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Hữu Tuấn; 2. Ông Lê Xuân Tơn
- Thư phiên tòa: Ông Văn Thuân Thư Toà án nhân dân khu vực
10 - Thanh Hóa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 Thanh Hóa tham gia
phiên tòa: Bà Hoàng Hải Yến – Chức vụ: Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 06 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 10 - Thanh
Hóa xét xử thẩm công khai ván thụ số: 69/2026/DSST-HNGĐ ngày 05
tháng 03 năm 2026 vviệc Ly n, tranh chp nuôi con theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử số 1010/2026/QĐXXST-HN ngày 20/05/2026; Quyết định hoãn
phiên tòa số 1017/2026/QĐST-HNGĐ ngày 03/6/2026 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị C - Sinh năm: 1999 (Có đơn xin vắng mặt).
Số CCCD: ************, nơi cấp: Cục cảnh sát QLHC về trật tự xã hội.
Nơi ĐKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn Đ, xã H, tỉnh Thanh Hóa.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của nguyên đơn - ông Hoàng Đức
H Trợ giúp viên pháp lý, Trung tâm trợ giúp pháp nhà ớc tỉnh T. (Vắng
mặt)
2. Bị đơn: Anh Ngân Văn Q - Sinh năm 1991.
Số CCCD: ************, nơi cấp: Cục cảnh sát QLHC về trật tự xã hội.
Nơi ĐKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn Đ, xã H, tỉnh Thanh Hóa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 05 tháng 03 năm 2026 và các lời khai tại Toà
án nhân dân khu vực 10 - Thanh Hóa, chị Hoàng Thị C trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Tôi anh Ngân Văn Q đăng kết hôn ngày
30/3/2018 tại UBND T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa trên sở hoàn toàn tự
2
nguyện, không ai bị lừa dối, ép buộc. Sau khi kết hôn, vợ chồng tôi chung sống
hòa thuận được một thời gian, sau đó phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm
sống, tính cách không hòa hợp, thường xuyên xảy ra tranh cãi dẫn đến tình cảm
vợ chồng rạn nứt. đã được hai bên gia đình nội ngoại hòa giải nhiều lần
nhưng tình cảm vẫn không thay đổi, tnăm 2021 đến nay, chúng tôi đã sống ly
thân, không còn quan tâm, chăm sóc thực hiện nghĩa vụ của vợ chồng đối với
gia đình chung.
Nay tôi xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm
trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên
tôi làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho tôi được ly n với anh Ngân Văn Q
theo quy định pháp luật.
Về con chung: Tôi anh Ngân Văn Q 01 con chung cháu Ngân Văn
H1, sinh ngày 11/12/2016 cháu khỏe mạnh phát triển bình thường về thể lực
trí lực, không ốm đau bệnh tật gì. Sau khi vợ chồng ly thân, cháu Ngân Văn H1
sống cùng bố anh Ngân Văn Q tại thôn Đ, H, tỉnh Thanh Hóa. Ly hôn, tôi
đồng ý giao cháu H1 cho anh Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu
trưởng thành (đủ 18 tuổi); Tôi tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền
1.500.000 đồng/ tháng (Một triệu năm trăm nghìn đồng).
Về tài sản chung nghĩa vụ chung: Tôi không yêu cầu Tòa án xem xét,
giải quyết về tài sản chung và các nghĩa vụ chung trong vụ án này.
Về án phí: Tôi được miễn án phí theo quy định của pháp luật.
Theo bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Ngân
Văn Q trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Tôi chị Hoàng Thị C đăng kết hôn ngày
30/3/2018 tại UBND T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa trên sở hoàn toàn tự
nguyện, không ai bị lừa dối, ép buộc. Sau khi kết hôn, vợ chồng tôi chung sống
hòa thuận được một thời gian, sau đó phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm
sống, tính cách không hòa hợp, thường xuyên xảy ra tranh cãi dẫn đến tình cảm
vợ chồng rạn nứt. đã được hai bên gia đình nội ngoại hòa giải nhiều lần
nhưng tình cảm vẫn không thay đổi, tnăm 2021 đến nay, chúng tôi đã sống ly
thân, không còn quan tâm, chăm sóc thực hiện nghĩa vụ của vợ chồng đối với
gia đình chung. Tuy nhiên, tôi nhận thấy bản thân vẫn còn tình cảm với chị C
mong muốn vợ chồng đoàn tụ, cùng nhau xây dựng lại gia đình, vì vậy tôi không
đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị C.
Về con chung: Tôi chị Hoàng Thị C 01 con chung cháu Ngân Văn
H1, sinh ngày 11/12/2016 cháu khỏe mạnh phát triển bình thường về thể lực
3
trí lực, không ốm đau bệnh tật gì. Hiện cháu đang ở cùng với tôi tại thôn Đ, xã H,
tỉnh Thanh Hóa.
Trường hợp Tòa án giải quyết cho ly hôn, anh Q đồng ý nhận trực tiếp trông
nom, chăm c, nuôi dưỡng giáo dục cháu Ngân Văn H1 đến khi cháu đủ 18
tuổi; anh đồng ý để chị C tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung hàng tháng.
Về tài sản chung nghĩa vụ chung: Tôi không yêu cầu Tòa án xem xét,
giải quyết về tài sản chung và các nghĩa vụ chung trong vụ án này.
Về án phí: Chị Hoàng Thị C được miễn án phí theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành xác minh tại chính
quyền địa phương nơi các đương sự cư trú và ghi nhận như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh chị kết hôn tự nguyện, đăng kết n
hợp pháp ngày 30/3/2018 tại UBND T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Sau thời
gian chung sống hòa thuận, đến khoảng năm 2021 phát sinh mâu thuẫn đã
sống ly thân từ thời điểm này. Nguyên nhân cụ thể của mâu thuẫn địa phương
không nắm rõ.
- Về con chung: Anh chị 01 con chung Ngân Văn H1, sinh ngày
11/12/2016 cháu khỏe mạnh bình thường. Hiện cháu đang sống cùng với bố
anh Ngân Văn Q tại thôn Đ, xã H, tỉnh Thanh Hóa.
- Về tài sản và nghĩa vụ chung: Đề nghị giải quyết theo yêu cầu của đương
sự và quy định của pháp luật.
- Về trú: anh Ngân Văn Q người tại địa phương, đăng ký thường
trú tại thôn Đ, xã H, tỉnh Thanh Hóa.
Phần tranh luận: Các đương sự đều vắng mặt tại phiên tòa nên không
tranh luận gì.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của nguyên đơn - ông Hoàng Đức
H vắng mặt nhưng có gửi ý kiến bằng văn bản: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án
đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân
sự; các chứng cứ trong hồ đã được thu thập đầy đủ, khách quan đủ căn
cứ để giải quyết vụ án. n cứ tài liệu, chứng cứ đã được thu thập, ông thống
nhất với quan điểm và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ
án; đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Hoàng
Thị C, cho chị C được ly hôn với anh Ngân Văn Q; giao cháu Ngân Văn H1 cho
anh Ngân Văn Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; ghi nhận
sự tự nguyện của chị Hoàng Thị C vviệc cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền
1.500.000 đồng/tháng; không xem xét giải quyết về tài sản chung nghĩa vụ
chung do các đương sự không yêu cầu. Đồng thời, đề nghị Hội đồng xét xử áp
4
dụng điểm đ khoản 1 Điều 12 Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
để miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho chHoàng Thị C vì chị là người cư trú
tại địa bàn có điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp
luật.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán được phân công
giải quyết vụ án đã chấp hành đúng quy định của pháp luật về thẩm quyền thụ
vụ án, tống đạt hợp lệ tất các văn bản tố tụng theo quy định; xác định đúng quan
hệ pháp luật tranh chấp, cách pháp của những người tham gia tố tụng; thu
thập chứng cứ; thời hạn chuẩn bị xét xử và việc gửi hồ cho Viện kiểm sát theo
đúng quy định tại Khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 144;
khoản 4 Điều 147; Điều 228; Điều 266; Điều 271, 273; Bộ luật tố tụng dân sự.
Các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110 Luật Hôn nhân và gia đình.
Hội đồng t xử Thư phiên tòa đã tuân theo đúng các quy định của
BLTTDS về việc xét xử vụ án theo Điều 51, 63 BLTTDS.
Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia t tụng: Đối với
nguyên đơn, bị đơn, người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn
trong quá trình giải quyết vụ án đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71,
76 Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa hôm nay, chC đơn đnghị xét xử
vắng mặt, anh Q triệu tập đến phiên tòa lần thứ hai vắng mặt không lý do đã
thực hiện đúng quy định tại các Điều 227 228 Bộ luật tố tụng dân sự. vậy
việc Tòa án căn cứ Điều 227 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt
nguyên đơn và bị đơn là đúng quy định.
Về nội dung vụ án: Chị Hoàng Thị C và anh Ngân Văn Q kết hôn trên cơ sở
tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật, do đó quan hệ hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, giữa
hai bên phát sinh mâu thuẫn; chị C xác định tình cảm vợ chồng không còn, hai
bên đã sống ly thân trong thời gian dài, đời sống chung không được duy trì, mục
đích hôn nhân không đạt được, không có khả năng đoàn tụ.
Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, đề nghị Hội
đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hoàng Thị C, xử cho chị C
được ly hôn với anh Ngân Văn Q.
Về con chung: Chị C và anh Q có 01 con chung là cháu Ngân Văn H1, sinh
ngày 11/12/2016 cháu khỏe mạnh phát triển bình thường về thể lực trí lực,
không ốm đau bệnh tật gì. Sau khi vợ chồng ly thân, cháu Ngân Văn H1 sống
cùng bố anh Ngân Văn Q tại thôn Đ, H, tỉnh Thanh Hóa. Ly hôn, chC
5
đồng ý giao cháu H1 cho anh Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu
trưởng thành (đủ 18 tuổi); chị C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền
1.500.000 đồng/ tháng (Một triệu năm trăm nghìn đồng).
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án
giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét trong vụ án này.
Về án phí: Nguyên đơn chị Hoàng Thị C được miễn án phí theo quy định
của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên toà
và nghe các đương sự trình bày tại phiên tòa. Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị Hoàng Thị C đơn khởi kiện
yêu cầu ly hôn đối với anh Ngân Văn Q. Đây tranh chấp về hôn nhân gia
đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28
Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn anh Ngân Văn Q có nơi cư trú tại thôn Đ, xã H, tỉnh Thanh Hóa. Căn
cứ khoản 2 Điều 1 của Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành
niên, Luật Phá sản Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án Điều 35; điểm a
khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của
Tòa án nhân dân khu vực 10 – Thanh Hóa.
[1.2] Về việc tuân theo thủ tục tố tụng: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã thực
hiện việc tống đạt, thông báo các văn bản tố tụng và triệu tập hợp lệ các đương sự
theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Trong quá trình giải quyết, các
bên không thỏa thuận được về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án, do đó Tòa
án đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm theo trình tự luật định.
[1.3] V sự vắng mặt của các đương sự tại phiên tòa: Nguyên đơn chị
Hoàng Thị C đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Ngân Văn Q đã được
Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không do. Căn cứ
điểm b khoản 2 Điều 227 khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng
xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn bị đơn theo quy định của pháp
luật.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị C anh Ngân Văn Q kết hôn
trên sở tự nguyện, đăng kết hôn ngày 30/3/2018 tại UBND T, huyện
N, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ Điều 8 Điều 9 Luật Hôn nhân gia đình năm
2014, đây quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận bảo vệ.
6
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận trong thời gian dài. Tuy nhiên,
từ năm 2021 phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách không
hòa hợp, dẫn đến quan hệ vợ chồng ngày càng căng thẳng. Hai bên đã sống ly
thân t năm 2021 đến nay, không còn quan tâm, chăm sóc, thực hiện đầy đủ
quyền và nghĩa vụ của vợ chồng theo quy định tại Điều 19 Luật Hôn nhân gia
đình năm 2014.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành hòa giải theo đúng quy
định của pháp luật tố tụng dân sự; đồng thời phân tích quyền, nghĩa vụ của vợ
chồng, tạo điều kiện để các bên hàn gắn, đoàn tụ. Tuy nhiên, chị C xác định tình
cảm không còn kiên quyết yêu cầu ly hôn; anh Q không đồng ý ly hôn nhưng
không đưa ra được giải pháp cụ thể, khả thi nhằm khắc phục mâu thuẫn, khôi
phục đời sống chung. Hội đồng xét xử nhận thấy mâu thuẫn giữa các bên đã kéo
dài, đời sống chung thực tế không còn tồn tại, mục đích hôn nhân là xây dựng gia
đình hòa thuận, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bền vững không đạt được. Việc
tiếp tục duy tquan hệ hôn nhân chỉ mang tính hình thức, không bảo đảm quyền
và lợi ích chính đáng của các bên.
vậy, đủ căn cứ xác định tình trạng hôn nhân đã trầm trọng, đời sống
chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được; căn cứ khoản 1
Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện
của chị Hoàng Thị C, cho chị được ly hôn với anh Ngân Văn Q.
[3] Về con chung: Chị Hoàng Thị C và anh Ngân Văn Q có 01 con chung là
cháu Ngân Văn H1, sinh ngày 11/12/2016 con chưa thành niên, Hiện cháu
đang sinh sống ổn định cùng anh Q từ khi vợ chồng ly thân năm 2021 đến nay.
Quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng thể hiện anh Q bảo đảm điều kiện về chỗ ở, thu
nhập và thời gian trực tiếp nuôi dưỡng; môi trường sống của cháu được duy trì ổn
định. Tại biên bản ghi nhận ý kiến, cháu H1 nguyện vọng được cùng bố nếu
bố mẹ ly hôn. Chị C cũng thống nhất giao cháu H1 cho anh Q trực tiếp nuôi
dưỡng và tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung hàng tháng là 1.500.000 đồng
(Một triệu năm trăm nghìn đồng). Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày tuyên án
thẩm cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác của Tòa án.
[4] Về tài sản chung nghĩa vụ chung: Quá trình giải quyết vụ án, chị
Hoàng Thị C anh Ngân Văn Q không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản
chung và nghĩa vụ chung. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét trong vụ
án này; khi tranh chấp sẽ được giải quyết bằng vụ án khác theo quy định của
pháp luật.
[5] Về án phí: Chị Hoàng Thị C là người cư trú tại xã H, tỉnh Thanh Hóa,
địa bàn điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp
7
luật. Do đó, căn cứ khoản 4 Điều 147 Bluật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1
Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội, chị Hoàng Thị C được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
[6] Vquyền kháng cáo: Các đương sự quyền kháng cáo bản án theo
quy định tại Điều 271 khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân s; thời hạn
kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày tuyên án, trường hợp vắng mặt thì thời hạn
kháng cáo được tính từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết
hợp lệ theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều
147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273
Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 8; khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều
57; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Điều 14 Ngh quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Hoàng Thị C.
Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Hoàng Thị C được ly hôn với anh Ngân
Văn Q. Quan hệ hôn nhân giữa chị Hoàng Thị C và anh Ngân Văn Q chấm dứt kể
từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
Về con chung: Giao cháu Ngân Văn H1, sinh ngày 11/12/2016, giới tính:
Nam cho anh Ngân Văn Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cho đến
khi cháu đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác của Tòa án.
Về cấp dưỡng: Chị Hoàng Thị C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối
với cháu Ngân Văn H1, sinh ngày 11/12/2016, số tiền 1.500.000 đồng (Một triệu
năm trăm nghìn đồng) mỗi tháng, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (ngày 25 tháng 6
năm 2026 cho đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác của Tòa án.
Chị Hoàng Thị C quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai
được cản trở; không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh
hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về tài sản chung nghĩa vụ chung: Các đương sự không yêu cầu giải
quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét trong vụ án này; khi tranh chấp sẽ
được giải quyết bằng vụ án khác theo quy định của pháp luật.
8
Về án phí: Chị Hoàng Thị C được miễn án phí theo quy định. Anh Ngân
Văn Q không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án
dân sự tngười được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo Quy định tại các điều 6, 7, 7a 9 Luật thi
hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự
Án xử sơ thẩm công khai. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo
trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết
tại nơi cư trú.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa;
- VKSND tỉnh Thanh Hóa;
- VKSND khu vực 10 – Thanh Hóa;
- THADS tỉnh Thanh Hóa;
- Các đương sự;
- UBND Thanh Phong, tỉnh Thanh
Hóa;
- Lưu hồ sơ;
T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Ngô Công Tuấn
9
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Ngô Công Tuấn
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 106/2026/HNGĐ-ST Bản án số 106/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 106/2026/HNGĐ-ST Bản án số 106/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất