Bản án số 127/2026/HNGĐ-ST ngày 24/06/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 127/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 127/2026/HNGĐ-ST ngày 24/06/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 6 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An
Số hiệu: 127/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/06/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 127/2026/HNGĐ-ST Bản án số 127/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 127/2026/HNGĐ-ST Bản án số 127/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – NGHỆ AN
Bản án số: 127/2026/ HNGĐ-ST
Ngày: 24.6.2026.
V/v “Tranh chấp Hôn nhân & gia đình”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - NGHỆ AN
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ toạ phiên toà: Ông Ngô Văn Phú.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông H S Cường v Ông Nguyễn Bá Tn.
- Thư phiên toà: Bi Th Thu Tiên - Thư Toà án nhân dân
Khu vực 6, Nghệ An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 6 - Nghệ An tham gia
phiên tòa: Bà Li Th Hin - Kiểm sát viên.
Ngy 24 tháng 6 năm 2026 ti trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 6 - Nghệ
An mở phiên tòa xét x thẩm công khai vụ án thụ số 96/2026/TLST-
HNGĐ ngy 03 tháng 3 năm 2026 v việc “Tranh chấp Hôn nhân & gia đình”.
Theo quyết đnh đưa vụ án ra xét xử số 63/2026/QĐST- HNGĐ ngy 11 tháng
5 năm 2026 v Quyết đnh hon phiên to s 61/2026 ngy 02/6/2026 giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Th L, sinh năm 1988; Nơi trú: Xóm H,
B, tỉnh Nghệ An. Hiện trú ti: H. 105,51373 L, D (Số A Phố H, 51373
thnh phố L, Cộng hòa Liên bang Đ.) C đơn đ ngh vng mt.
Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc H; Sinh năm: 1987; Nơi trú: Xóm H,
B, tỉnh Nghệ An. Nơi hiện nay: Đang sinh sống v lm việc ti Đi Loan
(không rõ đa chỉ cụ thể). Vng mt.
Người có quyền lợi & nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
Ông Nguyễn Thế B; Sinh năm: 1963 v b Nguyễn Th L1, sinh năm
1964; Nơi cư trú: Xm I, x B, tỉnh Nghệ An. Đu c đ ngh xét x vng mt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn, bản tự khai quá trình giải quyết vụ án nguyên
đơn trình bày:
1. V quan hệ hôn nhân: B v ông Nguyễn Quốc Hoa đăng K kết hôn ti
UBND x Đ, huyện Y, tỉnh Nghệ An (Nay l x B, tỉnh Nghệ An) vào ngày
10/05/2012. Hôn nhân c tìm hiểu v hon ton tự nguyện. Sau một thời gian
chung sống vợ chng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân l do bất đng quan
điểm sống, tính cách của hai vợ chng không thể hòa hợp, không c tiếng ni
chung, tình cảm vợ chng không còn như ban đầu v do khong cách đa lý xa
2
xôi gây kh khăn khi giải quyết việc gia đình, khiến cuc sng hôn nhân bế tc.
Gia đình hai bên cng đ khuyên bảo nhưng không c kết quả. Bản thân b L
đ nhiu lần đ ngh ông H tiến hnh thủ tục ly hôn nhưng ông H không đng
ý, nhiu lần trốn tránh vcố tình gây khkhăn, không cung cấp đa chcụ thể
của ông H đang nước ngoi trong quá trình lm thủ tục ly hôn n b không
biết được đa ch c th ca ông H đang đâu. Nay b L thấy cuộc hôn nhân
của vợ chng đ xảy ra mâu thuẫn trầm trọng. Hiện b không còn tình cảm với
ông H nữa. Thấy mâu thuẫn vợ chng đ trầm trọng, đời sống chung không thể
kéo di v mục đích hôn nhân không đt được nên b đ ngh Tòa án giải quyết
cho b được ly hôn với ông H để sớm ổn đnh cuộc sống.
2. V con chung: Vợ chng c 02 con chung l Nguyễn Quang D1, sinh
ngày 19/11/2013 và Nguyễn Nh U, sinh ngày 05/11/2017. Hiện nay c cháu
đang được ông, b ngoi ca hai cháu ông Nguyễn Thế B, sinh năm 1963 v
Nguyễn Th L1, sinh năm 1964 nuôi dưỡng, chăm sc ti đa chỉ: Xóm I,
B, tỉnh Nghệ An. Vì vy khi ly hôn, bà L đ ngh Tòa án giao c hai con chung
cho b được trực tiếp nuôi dưỡng v chăm sc cháu đến khi các con trưởng
thnh. Trong thời gian b đang lao động ti nước ngoi, b đ giữ c cháu cho
ông b ngoi nuôi dưỡng chăm sc giúp đến khi b tr v nuôi dưỡng để không
lm ảnh hưởng xáo trộn đến cuc sng ca các cháu. V ngha vụ cấp dưỡng:
L không yêu cầu ông Nguyễn Quốc H cấp dưỡng nuôi con v đ ngh To
án giải quyết theo quy đnh của pháp lut.
3. V quan hệ ti sản chung, nợ chung của vợ chng: B L không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
V lệ phí ly hôn v các chi phí tố tụng khác: B L tự nguyện chu tin án
phí ly hôn sơ thẩm theo quy đnh của pháp lut.
Nội dung đ ngh xem xét giải quyết khác:
- Nguyên đơn đ ngh Tòa án không tiến hnh hòa giải theo Lut hòa
giải, đối thoi ti Tòa án v theo quy đnh của pháp lut v đ ngh Tòa án xem
xét cho b được vng mt ti tất cả các buổi lm việc, phiên họp, phiên tòa giải
quyết ly hôn giữa b v ông Nguyễn Quốc H. L còn đ ngh trong quá trình
To án giải quyết, b ủy quyn đi diện cho Công ty L2 v cng s đưc c
Lut sư/nhân viên được nhân danh v đi diện cho b nộp h sơ xin ly hôn, tm
ứng án phí, án phí v các chi phí tố tụng khác; được nhn thay hon li tm ứng
án phí, án phí (nếu c); được thực hiện việc lp, ký, giao nhn các văn bản tố
tụng m Tòa án giao cho; được nhn Bản án/quyết đnh ly hôn sau khi Tòa án
giải quyết xong v bn giao li cho b. Bà L cng đ ngh Tòa án tiến hnh xác
minh v giải quyết vviệc ly hôn của b theo đúng quy đnh của pháp lut
trong trường hợp ông Nguyễn Quốc H không hợp tác để b sớm được ly hôn v
ổn đnh cuộc sống. B L còn cam kết b không thuộc trường hợp được trợ giúp
pháp theo Lut Trợ giúp pháp v những nội dung b đ ngh, lời khai trên
đây l đúng sự tht, nếu sai b xin chu trách nhiệm trước pháp lut.
Ý kiến của bị đơn: Quá trình giải quyết vụ án b đơn ông Nguyễn Quốc H
vng mt không c do v không c ý kiến v việc ly hôn. To án đ tống
đt hợp lệ nhiu lần các văn bản tố tụng cho b đơn yêu cu trực tiếp c mt ti
3
To án để giải quyết ván nhưng do b đơn đang nước ngoi, gia đình người
thân không cung cấp được đa chỉ nơi cụ thể nên vng mt. To án đ nhiu
lần liên h trực tiếp với chính quyn đa phương v gia đình ông H để xác
minh, tống đt n bản ttụng cho b đơn v u cầu b đơn trực tiếp lm việc
hoc gửi bản tự khai trình by ý kiến, nguyện vọng của mình v nội dung xin ly
hôn của nguyên đơn cho Tòa án biết. Các văn bản tố tụng gửi cho b đơn được
Tòa án tống đt cho thân nhân v niêm yết công khai theo đúng quy đnh của
pháp lut.
Tòa án đ tiến hnh xác minh, thu thp ti liệu chứng cứ để giải quyết vụ
án. Sau khi xác minh thông tin của b đơn thông qua người thân thì ông Nguyễn
Văn T là b đẻ của b đơn c cung cấp một sthông tin như: Việc con dâu xin
ly hôn thì H vgia đình đ biết; gia đình đ nhn được thông báo thụ vụ án
v việc L xin ly hôn H v các văn bản khác của To án. Gia đình đ thông tin
cho H biết, H cng thường xuyên liên lc với gia đình nhưng không c ý kiến
gì. Gia đình không mun các con ly hôn ri ti các cháu còn nh, hin nay các
cháu đang vi ông b ngoi ti xm I, x B, tỉnh Nghệ An. Vic ly hôn l do
L v H quyết đnh ch gia đình không mong mun. Ông T còn cho biết thêm l
v chng mâu thuẫn đ lâu vo khoảng năm 2022 To án đ v hi gia đình hai
ln ri, sau đ không thy ni gì. Còn v nội dung yêu cầu người thân cung cấp
đa chỉ nơi trú, lm việc hiện nay của b đơn gia đình chỉ biết H thường
xuyên liên lc với gia đình v chỉ biết hiện nay đang lm việc ti Đi Loan, H
đi Đi Loan t năm 2017 đến nay chưa v ln no còn đa chỉ cụ thể thì không
biết rõ.
Quá trình giải quyết vụ án đến ngy xét xử ông H không c ý kiến trình
by bằng văn bản gửi cho To án hoc c mt ti To án mc d To án đ tống
đt Thông báo thụ lý vụ án v các văn bản tố tụng đầy đủ hợp lệ cho b đơn.
Ti các văn bản xác minh t chính quyn đa phương v thân nhân của b
đơn cho biết: B đơn ông Nguyễn Quốc H c nơi trú trước khi xuất cảnh ti
xm X, xB, tỉnh Nghệ An hiện b đơn không c mt ti đa phương, ông H
hiện đang nước ngoi, không đa chỉ cụ thể vb đơn chỉ liên lc thường
xuyên v với gia đình qua điện thoi.
Ti công văn số 770/QLXNC - Đ1 ngy 24/02/2026 của Phòng Q - Công
an tỉnh N cho biết ông Nguyễn Quốc H, sinh ngy 18/10/1987 xuất cảnh nhiu
lần v lần xuất cảnh gn nhất vo ngy 16/11/2027 qua của khẩu Sân bay Quốc
tế T bằng hộ chiếu B2666245 v C0063207 hiện chưa c thông tin nhp cảnh
v Việt Nam.
Ý kiến của ông Nguyễn Thế B Nguyễn Thị L1 là b, mẹ đẻ của
nguyên đơn là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
Quá trình xác minh v thu thp ti liu ông Nguyễn Thế B Nguyễn
Th L1 b, mẹ đẻ của nguyên đơn cho biết: Nguyên đơn b Nguyễn Th L
con đẻ của ông, b hiện không c mt ti đa phương, b L hiện đang nước
ngoi theo đa ch như trong đơn khi kin l đúng. Việc b L xin ly hôn t
ông H thì L cng đ trao đổi vi ông b, gia đình cng không mun các cháu ly
hôn. Còn vic ch L trước khi đi lm ăn xa c nh ông, b chăm sc, nuôi
4
ng các cháu Nguyễn Quang D1 Nguyễn Nh U l con của L v H thì
ông, b đu nht trí. V tin công sức chăm sc nuôi dưỡng, cng như các
khoản chi phí khác để chăm sc nuôi dưỡng các cháu ttrước đến nay ông, b
không yêu cầu, đòi hi gì, Ông b đng ý nhn chăm sc, nuôi dưỡng các cháu
cho đến khi ch L v s giao li cho ch L thôi ch ông, b không yêu cầu, đòi
hi quyn li gì c.
Ngoi ra ông, b còn cam kết thông tin ông, b cung cấp l đúng sự tht
v ông b đ đ ngh To án gii quyết, xét x v án vng mt ông, b.
Ti phiên Tòa đi diện Viện kiểm sát c ý kiến:
V tố tụng: Thông qua kiểm sát việc giải quyết vụ án t khi thụ đến
trước khi Hội đng xét xử ngh án thấy rằng Thẩm phán, Hội đng xét xử, Thư
ký, nguyên đơn đ thực hiện nhiệm vụ, quyn hn đúng pháp lut. Quá trình
giải quyết vụ án ông H đ được Tòa án tống đt hợp lệ các văn bản tố tụng
nhưng không tham gia các buổi lm việc, quá trình giải quyết vụ án b đơn đ
thực hiện chưa đầy đủ v đúng các quyn v ngha vụ của mình được qui đnh
ti các điu 70, 72 v 227 của Bộ lut tố tụng dân sự nên căn cứ điu 228 của
Bộ lut tố tụng dân sự, Hội đng xét xử tiến hnh phiên tòa vng mt b đơn l
đúng qui đnh.
V nội dung: Đ ngh hội đng xét xử áp dụng các điu 28, điu 35, điu
39, khoản 4 điu 147, khoản 4, điu 207, điu 227, khoản 1 điu 228, điu 271,
điu 273, điu 469, điu 479 Bộ lut tố tụng dân sự; c điu 51, điu 56, điu
81, điu 82, điu 83, điu 84 vđiu 123 v điu 127 Lut Hôn nhân v gia
đình; khoản 3 điu 4 v khoản 1 điu 10 Ngh quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngy
16/5/2024 của Hội đng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng
một số quy đnh của pháp lut trong việc giải quyết vụ việc v Hôn nhân v gia
đình; Điểm a khoản 5 điu 27 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban
Thường vụ Quốc Hội v án phí, lệ phí Tòa án xử: V quan hệ hôn nhân: Cho b
L được ly hôn với ông H.
V con chung: Giao cả 02 (hai) con chung của vợ chng cho b L được
trực tiếp chăm sc nuôi dưỡng.
Tm hon ngha vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho ông H. Ông H
quyn, ngha vụ thăm nom con m không ai được cản trở.
V ti sản chung, nợ chung không yêu cầu nên không xem xét.
V án phí b L phải chu án phí ly hôn sơ thẩm theo qui đnh.
V chi phí tố tụng khác: Quá trình gii quyết v án c phát sinh chi phí
giám đnh ch ký v du vân tay theo yêu cu giám đnh giám đnh của đương
s vi s tin 7.900.000 đng (By triu chín trăm nghìn đng). S tin ny
phía nguyên đơn đ cam kết chu trách nhiệm, đ thanh toán xong v không yêu
cu gì thêm. Do đ Hội đng xét x không xem xét v xác nhn nguyên đơn đ
thanh toán xong ton bộ số tin chi phí giám đnh.
Căn cứ vo các ti liệu chứng cứ đ được thẩm tra ti phiên tòa, trên
sở xem xét đầy đủ các chứng cứ, ý kiến của các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
5
[1] Về t tụng: Vụ án Hôn nhân v Gia đình tuy không c tranh chấp v
ti sản chung, nợ chung. Nhưng Tòa án phải tiến hnh thu thp chứng cứ, ti
liệu nên thuộc trường hợp Viện kiểm sát phải tham gia phiên tòa theo quy đnh
ti khoản 2 Điu 21 của Bộ lut tố tụng dân sự.
V thẩm quyn giải quyết vụ án: Tranh chấp v Hôn nhân v Gia đình l
loi tranh chấp thuộc thẩm quyn giải quyết của Tòa án. Ti thời điểm Nguyên
đơn xin ly hôn b đơn trú ti xm H, x B, tỉnh Nghệ An v hiện đang
nước ngoi. Do đ, vụ án thuộc thẩm quyn giải quyết của Tòa án nhân dân
khu vực 6 - Nghệ An theo quy đnh ti Điu 28; điu 35 v Điu 39 Bộ lut tố
tụng dân sự.
V thủ tục hòa giải: Do nguyên đơn b L đ c đơn yêu cầu Tòa án
không tiến hnh hòa giải đon tụ v ho giải các quan hệ khác nên vụ án thuộc
trường hợp không hòa giải được theo quy đnh ti khoản 4 Điu 207 Bộ lut tố
tụng dân sự.
V sự vng mt của đương sự: Trong quá trình giải quyết vụ án b đơn
không c mt nhưng thông qua người thân b đơn không c ý kiến, nguyện
vọng v việc giải quyết vụ án. To án đ thực hiện việc niêm yết, tống đt các
văn bản tố tụng cho b đơn đầy đủ v hợp lệ v nguyên đơn cng đ ngh To
án xét x vng mt. Vì vy căn cứ khoản 1,3 Điu 228, của Bộ lut tố tụng dân
sự, Hội đng xét xử tiến hnh phiên tòa vng mt b đơn v nguyên đơn. Như
vy, thấy đ c đủ căn cứ xác đnh b đơn l ông Nguyễn Quốc H; Sinh năm:
1987 c nơi trú trước khi xuất cảnh ti xm H, x B, tỉnh Nghệ An, ti thời
điểm Tòa án thụ giải quyết vụ án đang nước ngoi v c liên hệ với thân
nhân v không c yêu cầu phản tố gửi cho Tòa án để giải quyết tranh chấp theo
đúng quy đnh nên Tòa án vẫn đưa ván ra xét xử vng mt b đơn v nguyên
đơn theo thủ tục chung.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa b Nguyễn Th L
ông Nguyễn Quốc H l hôn nhân hợp pháp, vợ chng kết hôn trên sở tự
nguyện cđăng kết hôn vo ngy 10/05/2012 ti UBND x Đ, huyện Y (N
l x B), tỉnh Nghệ An. Hôn nhân c tìm hiểu v hon ton tự nguyện. Sau một
thời gian chung sống vợ chng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân l do bất
đng quan điểm sống, tính cách của hai vợ chng không thể hòa hợp, không c
tiếng ni chung, tình cảm vợ chng không còn như ban đầu khiến cho cuộc
sống hôn nhân bế tc không c cách giải quyết. Bản thân b L đ nhiu lần đ
ngh ông H tiến hnh thủ tục ly hôn nhưng ông H không đng ý, nhiu lần trốn
tránh v cố tình gây kh khăn.
Nay L xác đnh tình cảm vợ chng không còn nữa, hôn nhân đ bế
tc trầm trọng không thể kéo di, thực tế vợ chng đ số ly thân, mục đích hôn
nhân không đt được nên b đ ngh Tòa án giải quyết cho b được ly hôn với
ông Nguyễn Quốc H để sớm ổn đnh cuộc sống.
Như vy, thực tế vợ chng đ sống ly thân, ông H đi xuất khẩu lao động
t năm 2017 đến nay chưa v Vit Nam ln no, thấy vợ chng mỗi người sinh
sống một nơi không còn quan tâm gn kết gia đình với nhau nữa, bản thân bL
6
đ dứt khoát ly hôn nên c căn cứ xác đnh mâu thuẫn vợ chng đ trầm trọng,
đời sống chung không c, mục đích hôn nhân không đt được. Do đ c đủ căn
cứ chấp nhn yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn để xử cho b Nguyễn Th L
được ly hôn với ông Nguyễn Quốc H theo qui đnh ti điu 56 Lut hôn nhân &
gia đình.
[3] V con chung: Vợ chng c 02 con chung l cháu Nguyễn Quang D1,
sinh ngày 19/11/2013 và Nguyễn Nh U, sinh ngày 05/11/2017.
Xét thấy, việc yêu cầu được trực tiếp chăm sc nuôi dưỡng con chung
của b L c schấp nhn do hiện b đơn đang nước ngoi nên không c
điu kiện trực tiếp nuôi con chung bằng b L được nên Hội đng xét xử thấy
cần giao con chung của vợ chng cho b L trực tiếp chăm sc nuôi dưỡng thì s
đảm bảo quyn lợi, thun lợi v tốt hơn cho các cháu.
V cấp dưỡng nuôi con: Do bL không yêu cầu ông H phải cấp dưỡng
nuôi con nên toà không xét.
V ni dung nguyn vng cng như thoả thun gia b L v v chng
ông B, b L1 v vic gi (nhờ), trông nom, nuôi dưỡng, chăm sc v công sc
chăm sc, nuôi dưỡng các cháu cho đến khi b L tr v để không lm nh
ng xáo trộn đến cuc sng ca các cháu. Hội đng xét x thy tho thun
ny không lm thay đổi quyn, ngha v của người trc tiếp nuôi con theo qui
đnh ca pháp lut.
[4] V ti sản chung, nợ chung: B L ông H đu không c yêu cầu
Tòa án giải quyết.
[5] Đối với người c quyn lợi, ngha vụ liên quan đến vụ án: Trong thời
gian vợ chng b L và ông H đang nước ngoi ông Nguyễn Thế B
Nguyễn Th L1 l bố, mẹ đẻ của nguyên đơn v l ông, b ngoi của các cháu
Nguyễn Quang D1 Nguyễn Nh U do ông, b ngoi trực tiếp chăm sc nuôi
dưỡng. Ông, b ngoi đu không c u cầu, đòi hi v tin công sức chăm
sc nuôi dưỡng, cng như các khoản chi phí khác để chăm sc nuôi dưỡng các
cháu t trước đến nay nên Hội đng xét xử không xem xét.
[6]. Về án phí: Bà L phải chu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm trong vụ
án ly hôn theo quy đnh ti khoản 4 Điu 147 Bộ lut tố tụng dân sự v điểm a
khoản 5 Điu 27 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban T1 vụ Quốc
Hội v án phí, lệ phí Tòa án.
[7]. Về quyền kháng cáo: Các đương sc quyn kháng cáo bản án
thẩm theo qui đnh ti các điu 271, 273 v điu 479 Bộ lut tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vo các điu 28, điu 35, điu 39, khoản 4 điu 147, khoản 4,
điu 207, điu 227, khoản 1 điu 228, điu 271, điu 273, điu 469, điu 479
Bộ lut tố tụng dân sự; Các điu 51, điu 56, điu 81, điu 82, điu 83 v điu
84, điu 123 v điu 127 Lut Hôn nhân v gia đình; khoản 3 điu 4 v khon 1
điu 10 Ngh quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngy 16/5/2024 của Hội đng thẩm
7
phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy đnh của pháp lut
trong việc giải quyết vụ việc v Hôn nhân v gia đình; Điểm a khoản 5 điu 27
Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội v án phí,
lệ phí Tòa án xử:
1. Chấp nhn yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của b Nguyễn Th L.
1.1.V quan hệ hôn nhân:
Nguyễn Th L được ly hôn với ông Nguyễn Quốc H.
1.2.V con chung: Giao con chung của vợ chng l Nguyễn Quang D1,
sinh ngày 19/11/2013 và Nguyễn Nh U, sinh ngày 05/11/2017 cho b Nguyễn
Th L được trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sc, giáo dục sau khi ly hôn
cho đến khi con đủ 18 tuổi hoc c sự thay đổi khác theo quy đnh của pháp
lut. Tm hon ngha vụ cấp dưỡng nuôi con chung cng b L cho ông Nguyễn
Quốc H.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con c quyn, ngha vụ thăm
nom con m không ai được cản trở.
lợi ích mọi mt của con, khi c do chính đáng hoc c căn cứ theo
quy đnh của pháp lut các đương sự c quyn khởi kiện yêu cầu thay đổi người
trực tiếp nuôi con, ngha vụ cấp dưỡng nuôi con.
1.3. V ti sản chung, nợ chung của vợ chng:
Nguyễn Th L v ông Nguyễn Quốc H đu không yêu cầu nên Tòa án
không giải quyết.
2.V án phí: B Nguyễn Th L phải chu 300.000 đng án ply hôn sơ
thẩm. Án phí của b L được khấu tr theo biên lai thu tm ứng án phí, lệ phí
Tòa án số 0001338 ngy 03/03/2026 của Thi hnh án dân sự tỉnh Nghệ An.
3. V quyn kháng cáo: Các đương sự ông Nguyễn Thế B Nguyễn
Th L1 vng mt c quyn kháng cáo n Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An trong
hn 15 ngy kể tngy nhn được bản án hoc bản án được tống đt, niêm yết
hợp lệ theo quy đnh của pháp lut.
Nguyễn Th L v ông Nguyễn Quốc H đu vng mt c quyn kháng
cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An trong hn 01 (Một) tháng kể tngy
nhn được bản án hoc bản án được tống đt, niêm yết hợp lệ theo quy đnh
của pháp lut./.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An;
- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nghệ An;
- Sở Tư pháp tỉnh Nghệ An;
- Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 6
Nghệ An;
- THADS tỉnh Nghệ An (phòng
THADS Khu vực 6 – Nghệ An);
- UBND x Bình Minh, tỉnh Nghệ An
- Đương sự;
- Lưu HS, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Ngô Văn Phú
8
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 127/2026/HNGĐ-ST Bản án số 127/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 127/2026/HNGĐ-ST Bản án số 127/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất