Bản án số 248/2026/HNGĐ-ST ngày 25/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 248/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 248/2026/HNGĐ-ST ngày 25/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng
Số hiệu: 248/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/08/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Hoàng Thị L
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 248/2026/HNGĐ-ST Bản án số 248/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 248/2026/HNGĐ-ST Bản án số 248/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HẢI PHÒNG
Bản án số: 248/2026/HNGĐ-ST
Ngày 25-08-2026
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VC 1 - HI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Huân
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Bùi Đức Khoa
Ông Phạm Thành Sinh
- Thư ký phiên tòa: Nguyễn Thị Liễu - Tký Tòa án nhân dân khu vực
1 - Hải Phòng
- Đại diện Viện kiểm sát nhân n khu vực 1 - Hải Phòng tham gia phiên
tòa: Ông Trần Huy Hoàng - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 08 năm 2026 tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 1 - Hải
Phòng xét xử công khai vụ án thẩm thụ số 294/2026/TLST-HNGĐ ngày 16
tháng 06 năm 2026 về Ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đưa vụ án
ra xét xử số 220/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 07 năm 2026 Quyết
định hoãn phiên toà số 187/2026/QĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2026 giữa
các đương sự:
- Nguyên đơn: Ch Hoàng Th L, sinh năm 1992; n c ng n số:
************; nơi đăng thường trú: Tổ dân phố Thụ Khê, phưng u Kiếm,
thành phố Hải Phòng; nơi ở hin nay: Tổ dân phố Pháp Cổ 1, Việt Khê, thành phố
Hải Phòng; vắng mặt (có đơn đề nghToà án t xử vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Trần Xuân N, sinh m 1992; căn cước công dân số:
************; i cư t: Tn phố ThKhê, png u Kiếm, thành phố Hải
Png; vắng mặt.
NI DUNG V ÁN:
2
Tại đơn khởi kiện nộp tại Tòa án ngày 16 tháng 6 năm 2026 các lời khai
trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Hoàng Thị L trình bày:
Chị Hoàng Thị L kết hôn với anh Trần Xuân N, trên sở tnguyện, t
chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Liên Khê, huyện Thủy
Nguyên, thành phố Hải Phòng nay là Việt Khê thành phố Hải Phòng ngày
04/4/2014. Qtrình chung sống vợ chồng hoà thuận hạnh phúc đến năm 2023 thì
phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình vợ chồng không hoà hợp, cuộc
sống chung không thống nhất. Anh Nhâm thường xuyên ghen tuông vô vớ dẫn đến
tình cảm vợ chồng ngày càng lạnh nhạt, không tiếng nói chung. Năm 2025 do
mâu thuẫn chị Luyên đã làm đơn đề nghị Toà án giải quyết được ly hôn với anh
Nhâm nhưng sau đó được Toà án hoà giải nên chị Luyên đã rút đơn cho anh Nhâm
hội để gia đình được đoàn tụ. Tuy nhiên, sau khi về chung sống anh Nhâm
không những không thay đổi mà còn chửi bới xúc phạm chị Luyên. Nay chị Luyên
nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không hạnh phúc nên đề
nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Trần Xuân N. Chị Luyên anh
Nhâm 02 con chung tên Trần Thái Bảo, sinh ngày 20/11/2014 Trần Gia
Khánh, sinh ngày 20/02/2020. Hiện chị Luyên đang trực tiếp nuôi dưỡng con
chung tên Trần Gia Bảo, anh Nhâm đang trực tiếp nuôi con chung tên Trần Gia
Khánh. Khi ly hôn chị Luyên đề nghị Toà án giữ nguyên tình trạng nuôi con chung
như hiện nay, giao cho chị trực tiếp nuôi con chung tênTrần Gia Bảo, giao cho anh
Nhâm trực tiếp nuôi con chung tên Trần Gia Khánh. Việc cấp dưỡng nuôi con
chung tài sản chung do chị và anh Nhâm tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án
giải quyết.
- Tại Bản tkhai ngày 13 tháng 7 năm 2026 bđơn anh Trần Xuân N lời
khai thể hiện: Anh Nhâm kết hôn với chị Luyên trên cơ cở tự nguyện, có tổ chức lễ
cưới đăng kết hôn theo quy định của pháp luật. Quá trình chung sống đến
tháng 11 năm 2025 chị Luyên quan hệ ngoại tình, bỏ về nhà ngoại vợ chồng
sống ly thân nhau. Nay chị Luyên yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn với anh
Nhâm, quan điểm của anh Nhâm không đồng ý. Trường hợp chị Luyên kiên quyết
ly hôn đnghị Toà án căn cứ theo quy định của pháp luật giải quyết. Anh chị
Luyên 02 con chung Trần Thái Bảo, sinh ngày 20/11/2014 Trần Gia
Khánh, sinh ngày 20/02/2020. Trường hợp ly hôn anh Nhâm xin trực tiếp nuôi
dưỡng con chung tên Trần Gia Khánh và đồng ý để chị Luyên trực tiếp nuôi dưỡng
con chung tên Trần Thái Bảo. Tuy nhiên, tại phiên hoà giải ngày 20 tháng 7 năm
2026 anh Nhâm thay đổi xin được trực tiếp nuôi hai con chung yêu cầu chị
Luyên trách nhiệm cấp dưỡng nuôi chung 3.000.000 đồng/1con/tháng. Về tài
sản chung do anh và chị Luyên tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
Tại phiên toà, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố
tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư đã tiến hành giải quyết vụ án theo
3
đúng trình tự thủ tục do pháp luật quy định và việc chấp hành pháp luật tố tụng của
các đương sự. Về việc giải quyết vụ án: Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử căn
cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều
227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56,
Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
Tòa án, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, x cho ly hôn giữa chị
Hoàng Thị L anh Trần Xuân N. Giao con chung tên Trần Thái Bảo, sinh ngày
20/11/2014 cho chị Hoàng Thị L; giao con chung tên Trần Gia Khánh, sinh ngày
20/02/2020 cho anh Trần Xuân N người trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi mỗi
con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Không
bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào. Về tài sản chung do các
đương sự tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. Chị Hoàng Thị L phải
chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Các tài liệu, chứng cứ do đương sự cung cấp Tòa án thu thập gồm: Giấy
chứng nhận kết hôn, bản sao căn cước công dân, bản sao giấy khai sinh của con;
Bản tự khai; Đơn đnghị nguyện vọng của con chung; Biên bản xác minh tại gia
đình và chính quyền địa phương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Đây là vụ án ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật
Tố tụng dân sự. B đơn anh Trần Xuân N nơi trú tại phường Lưu Kiếm,
thành phố Hải Phòng. vậy, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân
dân khu vực 1 - Hải Phòng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật
Tố tụng dân sự. Nguyên đơn chị Hoàng Thị L vắng mặt đơn đề nghị Tòa án
xét xử vắng mặt. Bị đơn là anh Trần Xuân N đã được Toà án tống đạt hợp lệ nhưng
vẫn vắng mặt tại phiên toà lần thứ hai không có lý do. Căn cứ khoản 1, 3 Điều 228
của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương
sự.
[2] Về hôn nhân: Chị Hoàng Thị L và anh Trần Xuân N kết hôn trên sở tự
nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Liên Khê, huyện Thủy
Nguyên, thành phố Hải Phòng nay là phường Lưu Kiếm, thành phố Hải Phòng vào
ngày 04/04/2014 hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận
hạnh phúc đến năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn. Nay chị Luyên khẳng định tình
cảm vợ chồng không còn nên kiên quyết xin ly hôn anh Nhâm. Anh Nhâm không
đồng ý ly hôn đề nghị Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật. Xét thấy,
quan hệ hôn nhân giữa chị Luyên anh Nhâm đã phát sinh mâu thuẫn từ năm
4
2025. Theo tài liệu xác minh tại địa phương lời khai của các đương sự thể hiện
nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hoà hợp, cuộc sống chung
vợ chồng không thống nhất, thiếu tin tưởng lẫn nhau trong quan hệ tình cảm nên
thường xảy ra cãi mắng, xúc phạm lẫn nhau. Anh Nhâm cho rằng chị Luyên
quan hệ ngoại tình, bỏ về nhà ngoại, hiện vợ chồng đã sống ly thân, không quan
tâm đến nhau. Mâu thuẫn vợ chồng chị Luyên anh Nhâm đã được gia đình
hòa giải nhưng không kết quả. Điều này thể hiện quan hệ hôn nhân giữa chị
Hoàng Thị L và anh Trần Xuân N đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung
không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, căn cứ khoản 1
Điều 51; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình, Hội đồng xét xử chấp
nhận yêu cầu của nguyên đơn, xử cho chị Hoàng Thị L được ly hôn anh Trần Xuân
N .
[3] Về con chung: Chị Hoàng Thị L anh Trần Xuân N 02 con chung
tên Trần Thái Bảo, sinh ngày 20/11/2014 Trần Gia Khánh, sinh năm
20/02/2020. Khi ly hôn chị Hoàng ThL nguyện vọng mỗi người nuôi một con
chung, chị Luyên xin nuôi con chung tên Trần Thái Bảo, để anh Nhâm nuôi con
chung tên Trần Gia Khánh. Anh Trần Xuân N nguyện vọng được nuôi cả 02
con chung và yêu cầu chị Luyên cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000
đồng/tháng/con. Hội đồng xét xử xét thấy chị Luyên và anh Nhâm đều lao động
thu nhập chỗ ở, điều kiện chăm sóc nuôi dạy con chung. Nếu giao cả 02
con chung cho anh Nhâm nuôi dưỡng như yêu cầu của anh Nhâm sẽ gây gánh nặng
quá lớn về kinh tế quỹ thời gian chăm sóc con chung cho anh Nhâm, đồng thời
tước bỏ quyền trực tiếp chăm sóc con chung của chị Luyên. Mặt khác, thực tế hiện
nay cháu Trần Thái Bảo đang ăn ở, sinh sống với mẹ, cháu Trần Gia Khánh đang
ở, sinh sống với bố. Do đó, để đảm bảo tốt nhất quyền lợi về mọi mặt của con
chung, Hội đồng xét xgiao cho chị Luyên trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Thái
Bảo giao cho anh Nhâm trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Gia Khánh phù hợp
với nguyện vọng của con chung trên 7 tuổi và các quy định tại Điều 81, Điều 82 và
Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình, đảm bảo cho các con đều nhận được sự giáo
dục trực tiếp t cha mẹ. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con
quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
[4] Về cấp dưỡng nuôi con chung: Đối với yêu cầu buộc chị Luyên cấp
dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/tháng của anh Nhâm: Do Tòa án đã quyết
định giao mỗi người trực tiếp nuôi dưỡng một con chung. Xét thấy mức thu nhập
điều kiện kinh tế của hai bên đương sự là tương đương nhau. Chi phí thực tế để
mỗi bên nuôi dưỡng một con chung, ổn định cuộc sống là ngang bằng. Để đảm bảo
tính cân bằng về nghĩa vụ tài chính, mỗi bên tự chịu trách nhiệm chi trả toàn bộ chi
phí phát sinh trong quá trình nuôi dưỡng con chung mình trực tiếp chăm sóc.
vậy, không đặt ra nghĩa vụ cấp dưỡng trừ qua lại giữa các bên. Yêu cầu cấp
5
dưỡng 3.000.000 đồng/tháng của anh Trần Xuân N không căn cứ, Hội đồng
xét xử không chấp nhận.
[5] Về tài sản chung: Chị Hoàng Thị L anh Trần Xuân N không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
[6] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27
của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Hoàng Thị L phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo
quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4
Điều 147; khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51;
khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình; Điều 27
của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Hoàng Thị L và anh Trần Xuân N.
2. Về con chung: Giao con chung tên Trần Thái Bảo, sinh ngày 20/11/2014
cho chị Hoàng Thị L trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung tên Trần Gia Khánh,
sinh ngày 20/02/2020 cho anh Trần Xuân N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi mỗi
con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai được cản trở.
3. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Hoàng Thị L anh Trần
Xuân N không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
4. Ván phí: Chị Hoàng Thị L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng)
án phí ly hôn thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm
nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007450
ngày 16 tháng 6 năm 2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Chị Hoàng
Thị L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
5.
Về quyền kháng cáo: Chị Hoàng Thị L anh Trần Xuân N quyền
kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án do Tòa án tống đạt hoặc
bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
6
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án
dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND thành phố Hải Phòng;
- VKSND khu vực 1 - Hải Phòng;
- Phòng THADS khu vực 1 - Hải Phòng;
- UBND phường Lưu Kiếm, TP. Hải Phòng;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Huân
7
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 248/2026/HNGĐ-ST Bản án số 248/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 248/2026/HNGĐ-ST Bản án số 248/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất