Bản án số 105/2024/HNGĐ-ST ngày 26/09/2024 của TAND TX. Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 105/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 105/2024/HNGĐ-ST ngày 26/09/2024 của TAND TX. Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Cai Lậy (TAND tỉnh Tiền Giang)
Số hiệu: 105/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/09/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chị N xin ly hôn anh H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỊ XÃ CAI LẬY Độc Lập – Tự do – Hạnh Phúc
TỈNH TIỀN GIANG
Bản án số: 105/2024 /HNGĐ-ST
Ngày: 26 - 9 - 2024
V/v tranh chấp xin ly hôn,
nuôi con chung.
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CAI LẬY-TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Thanh Sơn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông: Lê Văn Tám.
2/ : Huỳnh Ngọc Thắm.
- Thư phiên a: Nguyễn Phạm Kiều Nhi - Cán bộ TAND thị Cai
Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 26 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị Cai Lậy đưa ra xét
xử thẩm công khai vụ án thụ số 119/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm
2024 về việc “Tranh chấp xin ly hôn, nuôi con chungtheo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số 94/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự.
1/ Nguyên đơn: Chị Trƣơng Thị N, sinh ngày 10/01/1994; (có mặt)
Đa ch: p N, xã L, huyn G, tnh Tiền Giang.
2/ Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh H, sinh ngày 10/01/1993; (vắng mặt)
Đa ch: p D, xã T, thxã L, tnh Tin Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện đề ngày 20/5/2024 lời khai thể hiện trong hồ ,
nguyên đơn chị Trương Thị N trình bày: Do quen biết trước chị Trương Thị N anh
Nguyễn Thanh H được gia đình hai bên tổ chức lễ cưới vào tháng 02 năm 2013
đăng kết hôn tại UBND T, thị Cai Lậy, theo giấy chứng nhận kết hôn số
72/2014, Quyển số 01/2014 ngày 20/10/2014. Sau khi cưới về chung sống hạnh phúc
đến đầu năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân bất đồng quan điểm với nhau
trong cuộc sống, sống với nhau không hạp tánh tình từ đó dẫn đến vợ chồng cãi
nhau thường xuyên, anh H thường hay nhậu nhẹt không quan tâm lo cho vợ con; vợ
chồng ly thâncắt đứt quan hệ vchồng từ tháng 8 năm 2022 cho đến nay. Nay chị
N yêu cầu xin được ly hôn với anh H vì cho rằng về tình cảm vợ chồng không còn nên
đoàn tụ lại sống chung không hạnh phúc.
2
- Về con chung: 02 con chung tên Nguyễn Trương H, sinh ngày 31/10/2013
cháu Nguyễn Quốc K, sinh ngày 08/7/2022; hiện các con do chị N đang nuôi
dưỡng. Nếu ly hôn chị N yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu H cháu K, chị N
không yêu cầu anh H phải cấp dưỡng nuôi con.
- Vtài sản chung, nợ chung: Theo chị N không có, nên không đặt ra yêu cầu
Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Nguyễn Thanh H đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ ,
thông báo vphiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ hòa
giải, quyết định đưa ván ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa triệu tập hợp lệ
nhiều lần, nhưng vẫn vắng mặt không có lý do và không có ý kiến gửi cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên sở lời trình bày của các đương sự, các tài liệu chứng cứ được đưa ra
xem xét tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp: Xác định đây tranh chấp xin ly hôn, nuôi con
chung.
[2] Về thủ tục tố tụng: Việc vắng mặt bị đơn anh Nguyễn Thanh H. Xét thấy, bị
đơn anh H đã được Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt
không có lý do. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật T
tụng dân sự; Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt phía bị đơn anh H.
[3] Về yêu cầu của nguyên đơn chị Trương Thị N: yêu cầu xin được ly hôn với
anh Nguyn Thanh H. Xét thấy, tại phiên tòa hôm nay, chN vẫn giữ yêu cầu xin
được ly hôn với anh H, vì cho rằng tình cảm vợ chồng không còn nên đoàn tụ lại sống
không hạnh phúc. Phía anh H thì vắng mặt tại phiên tòa cũng không ý kiến gửi
cho Tòa án. Xét thấy, trong thời gian Tòa án thụ vụ án, đã triệu tập phía anh H
nhiều lần đến để hòa giải về việc chị N xin ly hôn với anh H. Nếu như về tình cảm vợ
chồng, anh H muốn vợ chồng đoàn tụ lại thì anh H phải đến Tòa án để gặp chị N, để
hòa giải về tình cảm vợ chồng xem khả năng đoàn thàn gắn lại được hay không
nhưng phía anh H không đến, thể hiện anh H không còn quan tâm đến tình cảm v
chồng đối với chị N. Ngoài ra, theo chị N khai giữa chị N anh H đã ly thân và cắt
đứt quan hệ vợ chồng với nhau từ tháng 8 năm 2022 cho đến nay đã hơn 02 năm. Cho
thấy, về tình cảm vợ chồng giữa anh H chị N đã đến mức trầm trọng, đời sống
chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được; nên Hội đồng xét xử đã
đủ căn cứ để chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị N cho chị Trương Thị N
được ly hôn với anh Nguyễn Thanh H.
[4] Về con chung: 02 con chung tên Nguyễn Trương H, sinh ngày 31/10/2013
cháu Nguyễn Quốc K, sinh ngày 08/7/2022; hiện các con do chị N đang nuôi
dưỡng. Nếu ly hôn chị N yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu H và cháu K, chị N
không yêu cầu anh H phải cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, cháu H và cháu K hiện do ch
N đang trực tiếp nuôi dưỡng tkhi vợ chồng ly thân với nhau cho đến nay đã ổn định
về mọi mặt; hơn nữa cháu K dưới 03 tuổi, còn cháu H thì có lời khai thể hiện trong hồ
nguyện vọng được sống chung với chN cháu H nữ nên giao cho chị N
3
nuôi dưỡng đảm bảo tốt về mọi mặt cho sự phát triển của cháu H sau này; nên Hội
đồng xét xử đã đủ căn cứ giao cháu Nguyễn Trương H, cháu Nguyễn Quốc K
cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con do phía chị N chưa có yêu cầu,
nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét để giải quyết. Nếu sau này chị N có yêu cầu
cấp dưỡng nuôi con thì chị N được quyền khởi kiện bằng một vụ kiện khác khi có đơn
yêu cầu.
[5] Về tài sản chung, nợ chung: Theo chị N không có, nên không đặt ra yêu cầu
Tòa án giải quyết. Phía bị đơn anh H thì vắng mặt tại phiên tòa cũng không ý
kiến gửi cho Tòa án, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét để giải quyết. Nếu sau
này phía anh H cho rằng vợ chồng tài sản chung nợ chung nhưng không thỏa
thuận được với nhau tranh chấp thì được quyền làm đơn khởi kiện bằng một vụ
kiện khác khi có đơn yêu cầu.
[6] Về án p: ChTrương Thị N phải chịu 300.000 đồng án phí xin ly hôn theo
quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày
30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, 271, 272 và 273 Bộ luật
Tố tụng dân sự; các Điều 51, 56, 81, 82 83 Luật hôn nhân gia đình; điểm a
khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trương Thị N, cho chị
Trương Thị N được ly hôn với anh Nguyễn Thanh H.
2. Vcon chung: Tiếp tục giao cháu Nguyễn Trương H, sinh ngày 31/10/2013
cháu Nguyễn Quốc K, sinh ngày 08/7/2022 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, anh H
không phải cấp dưỡng nuôi con do phía chị N chưa yêu cầu; anh H được quyền
thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.
3. Về án phí: Buộc chị Trương Thị N phải chịu 300.000 đồng án phí xin ly hôn,
nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp theo biên
lai thu số 0004889 ngày 24/5/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thị Cai Lậy;
nên chị N đã nộp xong án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn chị Trương Thị N được quyền kháng cáo
bản án này trong thời hạn 15 ngày ktngày tuyên án. Riêng bị đơn anh Nguyễn
Thanh H thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
4
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CH TỌA PHIÊN TÒA
Nơi Nhận:
- TAND tỉnh Tiền Giang;
- VKSND tỉnh Tiền Giang; (Đã ký)
- VKSND thị xã Cai Lậy;
- Chi cục THADS thị xã Cai Lậy;
- UBND xã T;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, Văn phòng. Phan Thanh Sơn
Tải về
Bản án số 105/2024/HNGĐ-ST Bản án số 105/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 105/2024/HNGĐ-ST Bản án số 105/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất