Bản án số 10/2025/DSST ngày 22/04/2025 của TAND TX. Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 10/2025/DSST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 10/2025/DSST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 10/2025/DSST
| Tên Bản án: | Bản án số 10/2025/DSST ngày 22/04/2025 của TAND TX. Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TX. Buôn Hồ (TAND tỉnh Đắk Lắk) |
| Số hiệu: | 10/2025/DSST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 22/04/2025 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Trong quá trình giải quyết vụ án Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín yêu cầu ông Nguyễn Tấn T phải có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi phát sinh tính đến ngày 14/6/2024 tổng cộng số tiền là 55.049.683 đồng; trong đó nợ gốc là 46.864.022 đồng, lãi quá hạn là 8.815.661 đồng |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỊ XÃ BUÔN HỒ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH ĐẮK LẮK
Bản án số: 10/2025/DSST.
Ngày: 22-4-2025.
V/v: “Kiện tranh chấp
hợp đồng tín dụng”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BUÔN HỒ
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Huy Vũ.
Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Y Dhiễu Hmok.
2. Bà Nguyễn Thị Quỳnh Hải.
-Thư ký phiên tòa: Ông Thiều Sỹ Vững – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Buôn
Hồ.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Buôn Hồ tham gia phiên tòa: Ông
Từ Quốc Quyền – Kiểm sát viên.
Ngày 22/4/2025 tại phòng xử án - Tòa án nhân dân thị xã Buôn Hồ mở phiên
tòa xét xử công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 134/2024/TLST-DS, ngày
04/11/2024, về việc “Kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quyết định đưa vụ án
ra xét xử số 08/2025/QĐST-DS ngày 17/3/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số
08/2025/QĐST-DS ngày 04/4/2025 giữa:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín.
Địa chỉ: Số 266, 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, quận 3, TP Hồ
Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng
Giám Đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Hoài Th – Chức vụ: Phó giám đốc
chi nhánh, kiêm trưởng phòng giao dịch Buôn Hồ.
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Vũ Quốc Th – Chức vụ: Chuyên viên
kinh doanh thẻ phòng giao dịch Buôn Hồ. Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Địa chỉ: Số 495, 497 Hùng Vương, phường An Lạc, thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đăk
Lăk.
2
Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn T, sinh năm 1986. Vắng mặt lần thứ hai không có lý
do.
Địa chỉ: Số 1291 Hùng V, TDP Tân H 3, phường Thống Nh, thị xã Buôn H,
tỉnh Đăk Lăk.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án đại diện theo ủy quyền của
nguyên đơn trình bày:
Ngày 04/4/2022 ông Nguyễn Tấn T và Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
ký HĐ sử dụng thẻ tín dụng, hạn mức tín dụng là 50.000.000 đồng mục đích sử dụng
tiêu dùng cá nhân, lãi suất 31,2%/năm. Sau khi cấp thẻ tín dụng ông T đã thực hiện
các giao dịch với tổng số tiền 46.864.022 đồng, trong quá trình sử dụng thẻ Ngân
hàng nhiều lần nhắc nhở nhưng ông T không có thiện chí trả nợ, nên Ngân hàng
chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn tại thời điểm ngày 14/6/2024 là
46.864.022 đồng và chấm dứt sử dụng thẻ.
Tính đến ngày 14/6/2024 ông T còn nợ Ngân hàng 55.049.683 đồng; trong đó
nợ gốc là 46.864.022 đồng, lãi quá hạn là 8.815.661 đồng. Nay Ngân hàng yêu cầu ông
T trả số tiền nói trên và tiếp tục chịu lãi suất theo HĐ.
Ngoài ra, không có yêu cầu nào khác.
Quá trình giải quyết vụ án ông T là bị đơn: Cố tình lẩn tránh, không hợp tác
nên không ghi nhận được ý kiến của ông T và ông T cũng không cung cấp tài liệu,
chứng cứ nào có liên quan đến vụ án cũng như không có văn bản trình bày ý kiến đối
với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng.
Phát biểu của Kiểm sát viên:
Về thủ tục tố tụng: Quá trình thu thập tài liệu, chứng cứ, Tòa án thực hiện đầy
đủ và đúng trình tự theo quy định của pháp luật về tố tụng. Tại phiên tòa, Hội đồng
xét xử và những người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng
quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Đối với bị đơn không chấp hành đúng theo
quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ và lời khai của các đương sự có
trong hồ sơ vụ án do chủ tọa phiên tòa công bố tại phiên tòa thể hiện việc Ngân hàng
TMCP Sài Gòn Thương Tín khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Tấn T trả cho Ngân hàng
TMCP Sài Gòn Thương Tín 55.049.683 đồng tiền nợ gốc và lãi suất phát sinh theo
hợp đồng là có căn cứ. Vì vậy, đề nghị HĐXX áp dụng khoản 3 Điều 26; điểm a
khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463, 466 Bộ luật dân sự, cần chấp nhận
yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được kiểm tra

3
xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[1]. Về thủ tục tố tụng: Việc Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín khởi kiện
ông Nguyễn Tấn T tại Tòa án và Toà án thụ lý giải quyết về Tranh chấp hợp đồng tín
dụng là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35
Bộ luật tố tụng dân sự.
Tòa án đã tiến hành triệu tập ông T đến Tòa án để công khai chứng cứ và hòa
giải, nhưng ông T vẫn vắng mặt không có lý do, gây khó khăn cho việc giải quyết vụ
án, nên Tòa án không thể tiến hành công khai chứng cứ và hòa giải giữa các đương sự
được mà tiến hành xác minh, niêm yết các văn bản tố tụng tại nơi ông T cư trú. Theo
quy định tại khoản 1 Điều 207, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật
Tố tụng dân sự, Tòa án không tiến hành hòa giải được và tiến hành xét xử vắng mặt.
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, căn cứ điều
238 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt tất cả những người
tham gia tố tụng.
[2]. Về nội dung: Trong quá trình giải quyết vụ án Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thương Tín yêu cầu ông Nguyễn Tấn T phải có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số tiền
nợ gốc và lãi phát sinh tính đến ngày 14/6/2024 tổng cộng số tiền là 55.049.683 đồng;
trong đó nợ gốc là 46.864.022 đồng, lãi quá hạn là 8.815.661 đồng và tiếp tục tính lãi
kể từ ngày 15/6/2024 theo mức lãi suất hai bên đã ký tại giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng
kiêm hợp đồng cho đến khi ông T thanh toán xong các khoản nợ cho Ngân hàng.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thì thấy: Hợp đồng tín dụng sử dụng
thẻ tín dụng giữa Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín và ông Nguyễn Tấn T có
hình thức và nội dung phù hợp với các điều 401, 402, 405 của Bộ luật dân sự nên có
hiệu lực đối với các bên tham gia giao dịch.
[4]. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ cho đến nay Ngân hàng
đã nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng ông T vẫn không có thiện chí trả nợ. Do ông T
vi phạm nghĩa vụ thanh toán đã quy định của Bản điều khoản và điều kiện phát hành
sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng nên Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ
và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn. Vì vậy, Ngân hàng khởi kiện yêu
cầu ông T trả số tiền nêu trên là có căn cứ phù hợp với các điều 463, 466 Bộ luật dân
sự.
[5]. Từ những phân tích trên, xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng là có căn
cứ, nên cần chấp nhận. Buộc ông T phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng 55.049.683
đồng; trong đó nợ gốc là 46.864.022 đồng, lãi quá hạn là 8.815.661 đồng (lãi tạm tính
đến ngày 14/6/2024) và tiếp tục tính lãi kể từ ngày 15/6/2024 theo mức lãi suất hai
bên đã ký tại giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng cho đến khi ông T thanh
toán xong các khoản nợ cho Ngân hàng.
[6]. Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận, nên bị
đơn phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
4
Trả lại cho Ngân hàng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ dụng khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 280; Điều 463 và khoản 1, 3 Điều 466 Bộ luật dân sự;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thương Tín.
1. Buộc ông Nguyễn Tấn T trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín số
tiền 55.049.683 đồng; trong đó nợ gốc là 46.864.022 đồng, lãi quá hạn là 8.815.661
đồng (lãi tạm tính đến ngày 14/6/2024).
Kể từ ngày tiếp theo là ngày 15/6/2024 ông T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền
lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa
thuận tại giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng cho đến khi thanh toán xong
khoản nợ gốc này. Trường hợp tại giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng, các
bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất theo từng thời kỳ của Ngân hàng thì lãi
suất mà ông T phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án
cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.
2. Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân
sự.
Căn cứ khoản 6 Điều 19; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa
án.
Ông Nguyễn Tấn T phải chịu 2.752.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín 1.376.242 đồng tiền tạm
ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Buôn Hồ, theo biên lai số
AA/2023/0001765 ngày 31/10/2024.
3. Về quyền kháng cáo: Căn cứ các điều 271; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng
dân sự;
Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự.
5
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
- Toà án nhân dân tỉnh Đăk Lăk;
- Viện KSND TX Buôn Hồ;
- Chi cục THADS TX Buôn Hồ; Đã ký
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, VP.
Nguyễn Huy Vũ
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm