Bản án số 10/2023/DS-ST ngày 25/05/2023 của TAND huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 10/2023/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 10/2023/DS-ST ngày 25/05/2023 của TAND huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Krông Nô (TAND tỉnh Đắk Nông)
Số hiệu: 10/2023/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/05/2023
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: nguyên đơn ông Vũ Hưng Thịnh, bà Nguyễn Thị Hằng khởi kiện về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” với bị đơn ông Nguyễn Viết Bình, bà Đinh Thị Hoàn.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN KRÔNG NÔ Độc lập- Tự Do – Hạnh Phúc
TỈNH ĐẮK NÔNG
Bản án số: 10/2023/DS-ST
Ngày 25/5/2023
“V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG NÔ, TỈNH ĐĂK NÔNG
- Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thế Hạnh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hồ Quang Hiển, bà H’Thủy Bon Jốc Ju
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nông Thị Hường – Thư ký, Tòa
án nhân dân huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông tham gia phiên tòa:
Ông Mai Văn Hữu – Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 5 năm 2023, tại phòng xán Toà án nhân dân huyện Krông
Nô, tỉnh Đắk Nông mở phiên toà xét xử thẩm công khai vụ án Dân sự thụ số:
160/2022/TLST-DS, ngày 22 tháng 11 năm 2022, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay
tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 24/2023/QĐXXST-DS, ngày 24
tháng 4 năm 2023; Quyết đnh hn phiên tòa số: 131/2023/QĐST-DS, ngày 05 tng 5
năm 2023, giữa các đương sự:
*/ Nguyên đơn: Ông Vũ Hưng T, Nguyễn Thị H; địa chỉ: Tổ 8, thị trấn E,
huyện C, tỉnh Đắk Nông (Vắng mặt)
Người được nguyên đơn ủy quyền: Ông Nguyễn Khánh L; Địa chỉ: Số 08A,
thị trấn E, huyện C, tỉnh Đắk Nông (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
*/ Bị đơn: Ông Nguyễn Viết B, bà Đinh Thị H; địa chỉ: Thôn Đ, xã D, huyện
K, tỉnh Đắk Nông (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đngày 28/10/2022 và bản tự khai, người được nguyên
đơn ủy quyền trình bày:
Do mối quan hệ quen biết tin tưởng nhau, ngày 23/10/2020 ông Hưng
T, Nguyễn Thị H cho vợ chồng ông Nguyễn Viết B, Đinh Thị H vay số tiền
227.000.000 đồng (Hai trăm hai mươi bảy triệu đồng), thời hạn trả nợ ngày
23/11/2020. Khi vay tiền, ông Nguyễn Viết B và Đinh Thị Hgiao cho ông
Hưng T, Nguyễn Thị H giữ 01 GCNQSDĐ số BX 779083, số vào sổ cấp GCN:
2
CH 02132, do Ủy ban nhân dân huyện Krông Nô cấp ngày 21/4/2015, mang tên ông
Nguyễn Viết B Đinh Thị H. Mục đích của việc giao GCNQSDĐ trên nếu
ông Nguyễn Viết B, bà Đinh Thị H không trả đủ nợ hoặc không có khả năng trả nợ
bằng tiền mặt thì vợ chồng ông sẽ trả bằng tài sản là quyền sử dụng đất trên cho ông
Hưng T, bà Nguyễn Thị H. Việc vay tiền được thể hiện bằng văn bản Giấy
nhận nợ (viết tay) đầy đủ chữ ký của bên vay là ông Nguyễn Viết B, Đinh
Thị H.
Tuy nhiên, quá thời hạn trả nợ nhưng vợ chồng ông Nguyễn Viết B, Đinh
Thị H vẫn không trả nợ cho ông Hưng T, Nguyễn Thị H. Mặc ông Hưng
T, Nguyễn Thị H đã nhiều lần liên lạc nhắc nhở nhưng ông Nguyễn Viết B,
Đinh Thị H vẫn chây ì và không chịu thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
Do đó, ông Vũ Hưng T, Nguyễn Thị H khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Viết
B, Đinh Thị H trả tổng số tiền 283.523.000 đồng, trong đó gồm: Tiền nợ gốc:
227.000.000 đồng (Hai trăm hai mươi bảy triệu đồng); Tiền lãi từ ngày bđơn vi
phạm nghĩa v ngày 24/11/2020 cho đến ngày xét xử 25/5/2023 là 30 tháng 01 ngày
(tính tròn 30 tháng), lãi suất 0,83%/tháng 56.523.000 đồng (Năm mươi sáu triệu
năm trăm hai mươi ba nghìn đồng)
- Đối với bị đơn ông Nguyễn Viết B, Đinh Thị H: Tòa án nhân dân huyn
Krông đã tống đt hp l các văn bn t tng cho ông Nguyễn Viết B, bà Đinh
Thị H nhưng ông Nguyễn Viết B, Đinh Thị H đều vng mt ti các bui làm vic,
không đến Tòa án, không cung cp tài liu, chng c chng minh hoc yêu cu
phn t vi yêu cu khi kin của nguyên đơn.
Tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn giữ nguyên quan điểm
khởi kiện của nguyên đơn, yêu cầu ông Nguyễn Viết B, bà Đinh Thị H trả cho ông
Hưng T, Nguyễn Thị H số tiền 283.523.000 đồng, trong đó gồm: Tiền nợ gốc:
227.000.000 đồng (Hai trăm hai mươi bảy triệu đồng); Tiền lãi xuất là 56.523.000
đồng (Năm mươi sáu triệu năm trăm hai mươi ba nghìn đồng).
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm: V vic tuân theo
pháp lut t tng trong quá trình gii quyết v án ca Thm phán, Thư ký, Hội đồng
xét x và nguyên đơn đều chấp hành đúng quy định ca B lut T tng Dân s. B
đơn đã được triu tp hp l nhiu lần nhưng vn vng mặt, đề ngh Hội đồng xét x
tiến hành xét x vng mặt đối vi b đơn. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1
Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 180, Điều 227, Điều
228 của Bộ luật T tụng dân sự; Áp dụng Điều 274, 275, 323, 463, 466 của Bộ luật
Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường
vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và l
phí Tòa án. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn.
Buộc ông Nguyễn Viết B, Đinh Thị H phải thanh toán trả cho ông Hưng T,
Nguyễn Thị H tổng số tiền 283.523.000 đồng, trong đó: Tiền nợ gốc: 227.000.000
đồng; Tiền nợ: 56.523.000 đồng; Ông Hưng T, bà Nguyn Th H có nghĩa v tr
li cho ông Nguyễn Viết B, bà Đinh Thị H giy chng nhn quyn s dụng đất s
3
BX 779083 do Ủy ban nhân dân huyện Krông Nô cấp ngày 21/4/2015 mang tên ông
Nguyễn Viết B và bà Đinh Thị H; V l phí: Nguyên đơn nộp chi phí thôngo trên
phương tiện thông tin đại chúng s tin 3.525.000 đồng; V án phí: B đơn phải chu
theo quy định ca pháp lut, tr li tin tm ứng án phí cho nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về tố tụng:
[1.1] Đây vụ án Dân sự tranh chấp về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”;
Bị đơn ông Nguyễn Viết B, Đinh Thị H có địa chỉ tại thôn Đ, xã D, huyện K, tỉnh
Đắk Nông. vậy, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện
Krông Nô theo khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39
Bộ luật tố tụng dân sự.
[1.2] Về sự vắng mặt của bị đơn: Kết qu xác minh tại Công an Đắk Drô
th hin: Ông Nguyn Viết B, Đinh Thị H có đăng ký hộ khẩu thường trú ti thôn
Đ, D, huyn K, tỉnh Đắk Nông tuy nhiên ông Nguyn Viết B, Đinh Thị H
không mt tại địa phương không thời điểm tr v hoặc không rõ địa ch nơi
tmới vy, Tòa án nhân dân huyện Krông đã làm th tc thông báo n
định thi gian làm việc đối vi ông Nguyn Viết B, bà Đinh Thị H trên Báo công lý
trong các s 13, 14, 15 ra các ngày 15, 17, 22/02/2023; trên Đài tiếng nói Vit Nam
phát sóng các ngày 10; 11; 12/02/2023 nhưng ông Nguyn Viết B, Đinh Thị H
đều không thông tin gì. Hội đồng xét x căn cứ Điều 227 và Điều 228 ca B lut
t tng dân s; Ngh quyết s: 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05 tháng 5 năm 2017 ca
Hội đồng Thm phán Tòa án nhân dân Tối Cao, để tiến hành gii quyết, xét x vng
mt b đơn là đúng quy đnh.
[2]. Về nội dung vụ án: Ngày 23/10/2020 ông Hưng T, Nguyễn Thị H
cho vợ chồng ông Nguyễn Viết B, bà Đinh Thị H vay số tiền 227.000.000 đồng
(Hai trăm hai mươi bảy triệu đồng), thời hạn trả nợ ngày 23/11/2020. Khi vay tiền,
ông Nguyễn Viết B Đinh Thị H giao cho ông Hưng T, Nguyễn Thị
H giữ 01 Giấy chứng nhận quyền sdụng đất sBX 779083, số vào sổ cấp GCN:
CH 02132, do Ủy ban nhân dân huyện Krông cấp ngày 21/4/2015, cấp cho ông
Nguyễn Viết B Đinh Thị H. Mục đích của việc thế chấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất trên nếu ông Nguyễn Viết B, Đinh Thị H không trả đủ nợ hoặc
không khả năng trả nợ bằng tiền mặt thì vợ chồng ông, sẽ trả bằng tài sản
quyền sử dụng đất trên cho ông Hưng T, Nguyễn Thị H. Việc vay tiền được
thể hiện bằng văn bản là Giấy nhận nợ (viết tay) và có đầy đủ chữ ký của bên vay
ông Nguyễn Viết B, bà Đinh Thị H. V ni dung các bên tha thun là phù hp vi
các quy định ca pháp lut v hợp đng vay tài sn và hợp đồng dân s.
Điu 463 B lut dân s quy đnh: “Hợp đồng vay tài sn s tha thun
giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hn tr, bên vay
phi hoàn tr cho bên cho vay tài sn cùng loại theo đúng số ng, chất lượng
ch phi tr lãi nếu có tha thun hoc pháp luật có quy định”.
4
Căn cứ o ni dung tha thun trong hợp đồng vay tin thì hai bên tha
thun thi hn tr tin là 01 tháng k t ngày 23/10/2020 đến 23/11/2020, nhưng t
khi đến hạn đến nay ông Nguyn Viết B, Đinh Thị H vẫn chưa thanh toán cho ông
Hưng T, Nguyn Th H bt k mt khon tin nào. Theo khoản 1 Điều 466
B lut dân s thì: “Bên vay tài sn là tin thì phi tr đủ tiền khi đến hn; nếu tài
sn vt tphi tr vt cùng loại đúng s ng, chất lưng, tr trường hp
tha thun khác”.
Hội đồng xét xử xét thấy, đến hạn trả nợ ngày 23/11/2020, ông Nguyễn Viết
B, bà Đinh Thị H không trả nợ cho ông Vũ Hưng T, Nguyễn Thị H. Do đó, việc
ông ng T, Nguyễn Thị H khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết, buộc ông
Nguyễn Viết B, bà Đinh Thị H phải trả số tiền nợ gốc 227.000.000 đồng là phù hợp
cần chấp nhận.
Đối với tiền lãi suất: Trong giấy vay tiền ngày 23/10/2020 các bên không thỏa
thuận về lãi suất, tuy nhiên theo khoản 4 Điều 466 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật
dân sự quy định:
Khoản 4 Điều 466 cuả Bộ luật dân sự 2015 quy định:
“4. Trường hợp vay không lãi khi đến hạn bên vay không trả nhoặc trả
không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy
định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thi
gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.”
Khoản 2 Điều 468 cuả Bộ luật dân sự 2015 quy định:
“2. Trường hợp các bên thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định
lãi suất tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi
suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.
Do vậy, ông Hưng T, Nguyễn Thị H yêu cầu ông Nguyễn Viết B,
Đinh Thị H trả tiền lãi từ ngày vi phạm nghĩa vụ ngày 24/11/2020 cho đến ngày xét
xử ngày 25/5/2023 30 tháng 01 ngày (tính tròn 30 tháng), với lãi suất 0,83%/tháng
thành tiền là 56.523.000 đồng là có căn cứ nên cần chấp nhận.
Do đó, để đảm bo quyn và li ích hợp pháp cho đương sự, HĐXX nghĩ cần
buc ông Nguyn Viết B, Đinh Thị H nghĩa vụ thanh toán cho ông Hưng
T, Nguyn Th H s tiền 283.523.000 đồng (Hai trăm tám mươi ba triệu năm trăm
hai mươi ba nghìn đồng) trong đó tiền n gốc 227.000.000 đng (Hai trăm hai
mươi bảy triu đồng), tin n lãi 56.523.000 đng (Năm mươi sáu triệu năm trăm
hai mươi ba nghìn đồng) mi phù hp.
Vic thế chp giy chng nhn quyn s dụng đất s BX 779083, svào sổ
cấp GCN: CH 02132, do Ủy ban nhân dân huyện Krông Nô cấp ngày 21/4/2015 cho
ông Nguyễn Viết B Đinh Thị H. Giữa các bên là đ đảm bo thc hiện nghĩa
v ca ông Nguyn Viết B, Đinh Thị H vi ông Hưng T, Nguyn Th H.
Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Ngh định 102/2017/NĐ-CP ngày
01/9/2017 thì “các giao dịch đm bo thế chp quyn s dụng đất phải đăng giao
5
dịch đảm bo”. Theo quy đnh tại điểm a khoản 3 Điều 167 Luật đất đai quy định:
“Hợp đồng chuyển nhượng, tng cho, thế chp, góp vn bng quyn s dụng đất,
quyn s dụng đất tài sn gn lin với đất phải được công chng hoc chng
thc…” và khoản 4 Điều 323 B lut dân s quy định Quyn ca bên nhn thế chp
“4. Thực hin việc đăng ký thế chấp theo quy định ca pháp lut”. Tuy nhiên, vic
thế chấp này chưa được hai bên đăng ký giao dịch đảm bảo theo quy đnh ca pháp
lut mà ch đưc ghi chung trong hợp đồng vay tin nên vic thế chp quyn s dng
đất này không đúng với quy định ca pháp lut, không hiu lc. Tuy nhiên, không
có đương sự nào yêu cu Tòa án gii quyết vấn đề này. Bên cạnh đó Người đại din
theo y quyn ca nguyên đơn cũng đồng ý tr li Giy chng nhn quyn s dng
đất cho ông Nguyn Viết B, bà Đinh Thị H nên cn ghi nhn mi phù hp.
[3]. Đi vi ông Nguyn Viết B, Đinh Th H, mặc đã được Tòa án triu
tp nhiu lần (đã niêm yết theo đúng quy đnh ca pháp luật và đã đưc thông báo
trên các phương tiện thông tin đại chúng) nhưng không có thông tin, không đến Tòa
án làm vic; không cung cp tài liu, chng c để bo v quyn và li ích hp
pháp ca mình nên phi chu hu qu v việc không đưa ra chứng c để chng minh
theo khoản 4 Điều 91 B lut t tng dân s.
[4]. V chi phí xác minh, đăng tin: Nguyên đơn phi chu s tin 3.525.000
đồng chi phí xác minh, đăng tin theo Điu 180 ca B lut t tng dân s đưc khu
tr vào s tin tm ứng đã nộp. Nguyên đơn đã thực hiện xong nghĩa vụ.
[5]. V án phí: Do yêu cu khi kin của nguyên đơn đưc chp nhn nên b
đơn phải chu toàn b án phí dân s thẩm. Hoàn tr cho nguyên đơn số tin tm
ứng án phí đã nộp.
Xét quan điểm đề ngh của đại din Vin kim sát nhân dân huyn Krông Nô
ti phiên toà là cón cứ, Hội đồng xét x cn chp nhn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 144, Điều 147, Điều 180, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Áp
dụng các Điều 274, Điều 275, Điều 323, Điều 463, Điều 466 của Bộ luật n sự; Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thường vQuốc hội quy
định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên Xử: Chp nhận đơn khởi kin của nguyên đơn ông Hưng T,
Nguyn Th H v việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” vi b đơn ông Nguyn
Viết B, bà Đinh Thị H.
1. Buộc ông Nguyễn Viết B, bà Đinh Thị H phải thanh toán trả cho ông
Hưng T, Nguyễn Thị H số tiền 283.523.000 đồng, trong đó: Tiền nợ gốc:
227.000.000 đồng (Hai trăm hai mươi bảy triệu đồng); Tiền nợ lãi: 56.523.000 đồng
(Năm mươi sáu triệu năm trăm hai mươi ba nghìn đồng).
6
K t ngày tiếp theo ca ngày xét x thẩm (ngày 26/5/2023) cho đến khi thi
hành án xong, bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi
thi hành án theo mc lãi suất quy định ti khon 2 Điều 468 ca B lut Dân s.
2. Ông Hưng T, Nguyn Th H có nghĩa vụ tr li cho ông Nguyễn Viết
B, bà Đinh Thị H giy chng nhn quyn s dụng đt s BX 779083 do Ủy ban nhân
dân huyện Krông cấp ngày 21/4/2015 mang tên ông Nguyễn Viết BĐinh
Thị H.
3. Về án phí dân sự thẩm: Buộc ông Nguyễn Viết B, Đinh Thị H phải
chịu 14.176.000 đồng (Mười bốn triệu một trăm bảy mươi sáu nghìn đồng) tiền án
phí dân sự thẩm. Hoàn trả ông Hưng T, Nguyễn Thị H số tiền 6.758.000
đồng (Sáu triệu bảy trăm m mươi tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo
biên lai số 0003432, ngày 21/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Krông
, tỉnh Đắk Nông.
4. V l phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng: s tin 3.525.000
đồng (Ba triệu năm trăm hai mươi lăm nghìn đồng), Nguyên đơn ông Hưng T,
bà Nguyn Th H phi chu (đã nộp trong quá trình gii quyết v án).
5. Về quyền kháng o: Nguyên đơn, Người đại diện theo ủy quyền của nguyên
đơn, Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án theo quy định của pháp luật.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người đựơc thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thu hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7, 7a, 7b 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời
hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
-TAND tỉnh Đắk Nông; THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TÒA
-VKSND huyện Krông Nô (02 bản);
-THADS huyện K; (đã ký)
-Những người tham gia tố tụng;
-Lưu HS.
Nguyễn Thế Hạnh
Tải về
Bản án số 10/2023/DS-ST Bản án số 10/2023/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất