Bản án số 09/2025/HNGĐ-ST ngày 13/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 09/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 09/2025/HNGĐ-ST ngày 13/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 10 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Số hiệu: 09/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 13/08/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Cao Thị H xin ly hôn anh Phạm Văn Đ, tranh chấp về nuôi con
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VC 10 - THANH HOÁ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 09/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 13 - 8 - 2025
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VC 10 - THANH HOÁ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Văn Thịnh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Đức Hoàn
Ông Bùi Trung Thành
- Thư ký phiên toà: Mỹ Duyên - Thư Toà án nhân dân khu vc 10
- Thanh Hoá.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vc 10 - Thanh Hoá tham gia
phiên toà: Bà Lê Th Thuý - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 10 - Thanh
Hoá xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 63/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng
4 năm 2025 về Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử s 01/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2025, Quyết định hoãn
phiên toà số 02/2025/QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2025 Thông báo thay
đổi thời gian mở lại phiên toà số 03/TB-TA ngày 29 tháng 7 năm 2025, giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Cao Thị H; sinh năm: 1993; HKTT: Thôn M, xã N (tớc
là thôn M, N, huyện N), tỉnh Thanh Hoá; chỗ ở hiện nay: Thôn 6, xã N (trước
thôn 6, xã N, huyện N), tỉnh Thanh Hoá.
- Bị đơn: Anh Phạm Văn Đ; sinh năm: 1994; HKTT: Thôn M, xã N (tớc
thôn M, N, huyện N), tỉnh Thanh Hoá; chỗ hiện nay: Thôn M, N (trước
thôn M, xã N, huyện N), tỉnh Thanh Hoá.
Tại phiên toà vắng mặt chị H, anh Đ. Chị H đã đơn đề nghị xét xử vắng
mặt, anh Đ vắng mặt không có lý do lần thứ hai.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 20/4/2025 trong quá trình giải quyết vụ án,
nguyên đơn chị Cao Thị H trình bày: Chị anh Phạm Văn Đ kết hôn tự
nguyện, đã tổ chức lễ cưới theo phong tục địa phương từ tháng 04/2014, nhưng
mãi đến ngày 07/11/2014 mới đi đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân N, huyện
2
N, tỉnh Thanh Hoá (nay N, tỉnh Thanh Hoá). Sau ngày cưới, cuộc sống vợ
chồng hoà thuận đến cuối năm 2021 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân
do tính tình vchồng không hợp, bất đồng quan điểm, thường xuyên xảy ra cãi
. Hai bên gia đình đã hoà giải nhưng không có kết quả. Vợ chồng đã sống ly thân
từ đầu năm 2022 cho đến nay, không ai quan tâm tới ai. Nay chị xét thấy tình cảm
vợ chồng không còn, nên chị yêu cầu Toà án giải quyết cho chị được ly hôn anh Đ.
Về con chung: Vợ chồng 02 con chung cháu Phạm Huy H1, sinh ngày
18/4/2015 và cháu Phạm Th Thanh H2, sinh ngày 02/11/2018. Hiện cháu H1 ở với
anh Đức, cháu H2 với ch H. Nếu ly hôn, ch nguyện vọng được trực tiếp
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu H2; giao cháu H1 cho anh Đ trực
tiếp trông nom, chăm c, nuôi dưỡng, giáo dục. Không ai phải cấp dưỡng nuôi
con chung.
Về tài sản: Chị H không yêu cầu Toà án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Phạm Văn Đ trình bày: Về
ngày kết hôn, nơi đăng ký kết hôn đúng như nguyên đơn trình bày. Sau ngày cưới,
cuộc sống vợ chồng hoà thuận đến cuối năm 2021 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn.
Nguyên nhân do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm, thường
xuyên xảy ra cãi vã. Hai bên gia đình đã hoà giải nhưng không kết quả. Vợ
chồng đã sống ly thân từ đu năm 2022 cho đến nay, không ai quan tâm tới ai. Nay
anh xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, anh đồng ý ly hôn với chị H.
Về con chung: Vợ chồng 02 con chung cháu Phạm Huy H1, sinh ngày
18/4/2015 và cháu Phạm Th Thanh H2, sinh ngày 02/11/2018. Hiện cháu H1 ở với
anh Đức, cháu H2 với ch H. Nếu ly n, anh nguyện vọng được trực tiếp
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu H1; giao cháu H2 cho ch H trực
tiếp trông nom, chăm c, nuôi dưỡng, giáo dục. Không ai phải cấp dưỡng nuôi
con chung.
Về tài sản: Anh Đ không yêu cầu Toà án giải quyết.
Ý kiến của Viện kiểm sát:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử (sau đây viết tắt là HĐXX), Thư ký
phiên tòa đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015,
sửa đổi, b sung năm 2025 (sau đây viết tắt BLTTDS); chị H đã thực hiện đầy
đủ quyền nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định của pháp luật, anh Đ không
thực hiện đầy đủ quyền nghĩa vtố tụng của mình theo quy định của pháp luật.
Đề nghị HĐXX xét xử vắng mặt cả hai bên đương sự theo quy định của BLTTDS.
Về giao nhận, tống đạt văn bản tố tụng Toà án đã thực hiện đúng theo quy định của
pháp luật.
Về nội dung vụ án: Đề nghị HĐXX áp dụng các Điều 51; 56; 57; 58; 81; 82;
83 Luật hôn nhân gia đình: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Xử
cho chị Cao Thị H được ly hôn anh Phạm Văn Đ. Giao cháu Phạm Huy H1, sinh
ngày 18/4/2015 cho anh Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Giao cháu Phạm Th Thanh H2, sinh ngày 02/11/2018 cho chị H trực tiếp trông
3
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra
tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, HĐXX nhận định:
[1] Về tố tụng:
Chị Cao Thị H khởi kiện yêu cầu ly hôn anh Phạm Văn Đ, nơi trú tại
Thôn M, N, tỉnh Thanh Hoá nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án
nhân dân khu vc 10 - Thanh Hoá theo quy định tại khoản 1 Điều 28; Điều 35
điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS.
Tòa án đã thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai
chứng cứ và hòa giải cho các bên đương sự nhưng anh Đ không có mặt nên Tòa án
đã thông báo kết quả kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ cho anh
Đ theo quy định tại khoản 3 điều 210 BLTTDS.
Anh Đ đã được triệu tập hợp lđến phiên hoà giải hai lần nhưng anh Đ đều
không đến đtham gia hoà giải nên Toà án không tiến hành hoà giải được. Đây
trường hợp không tiến hành hoà giải được theo quy định tại khoản 1 điều 207
BLTTDS.
Chị Cao Thị H đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; Toà án đã triệu tập hợp lệ
anh Phạm Văn Đ lần thứ hai đến Tòa án để tham gia phiên toà nhưng anh Đ vẫn
vắng mặt không do. Căn cứ quy định tại khoản 1, điểm b khoản 2 Điều
227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 BLTTDS Toà án xét xử vắng mặt chị H, anh Đ.
[2] Về hôn nhân: Chị Cao Thị H anh Phạm Văn Đ kết hôn trên stự
nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 07/11/2014 tại Uỷ ban nhân dân xã N, tỉnh Thanh
Hoá không vi phạm các điều cấm của Luật hôn nhân và gia đình, hôn nhân
hợp pháp. Trong cuộc sống hôn nhân, vợ chồng xảy ra mâu thuẫn là do tính tình vợ
chồng không hợp, bất đồng quan điểm. Vợ chồng đã sống ly thân từ đầu năm 2022
cho đến nay, không ai quan tâm tới ai. Chị H anh Đ đều nguyện vọng muốn
được ly hôn. Điều đó chứng tỏ chị H, anh Đ đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa
vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung
không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ điều 56 Luật
Hôn nhân và gia đình xử cho chị H được ly hôn anh Đ.
[3] Về con chung: Chị H anh Đ 02 con chung. Chị H anh Đ đã tự
nguyện thống nhất về việc giao người trực tiếp nuôi con. Xét thấy, hiện tại cháu
H1 đang với anh Đ, cháu H2 đang với chị H. Cháu H1 nguyện vọng muốn
được với b khi bố mẹ ly n. Để không bị xáo trộn cuộc sống đảm bảo sự
phát triển ổn định về mọi mặt cho các cháu, cũng như theo nguyện vọng của cháu
H1. Chấp nhận yêu cầu của chị H anh Đ: giao cháu H1 cho anh Đ trực tiếp
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu H2 cho chị H trực tiếp trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
4
[4] Về tài sản: Chị H, anh Đ không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
[5] Về án phí: Chị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp
luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51; 56; 57; 58; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình;
các Điều 28; 35; 39; 147; 227; 228; 238; 271; 273 BLTTDS; Điều 6; điểm a khoản
1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
1. Về hôn nhân: Xử cho chị Cao Thị H được ly hôn anh Phạm Văn Đ.
2. Về con chung: Chị Cao Thị H và anh Phạm Văn Đ 02 con chung
cháu Phạm Huy H1, sinh ngày 18/4/2015 cháu Phạm Th Thanh H2, sinh ngày
02/11/2018. Giao cháu H1 cho anh Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục. Giao cháu H2 cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị H, anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con chung không ai được cản trở.
3. Về tài sản: Chị H, anh Đ không yêu cầu nên Toà án không xem xét giải
quyết.
4. Về án phí: Chị Cao Thị H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án
phí dân sự thẩm về việc xin ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền chị đã nộp tạm
ứng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Lặc (nay thuộc Thi hành án dân sự
tỉnh Thanh Hoá), theo biên lai số 0007590 ngày 25/4/2025. Chị H đã nộp đủ tiền
án phí.
Án xử ng khai thẩm. Chị H, anh Đ quyền kháng cáo bản án này
trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo điều 2 Luật thi hành án dân sự thì
người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân squyền thoả thuận
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế
thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a 9 Luật thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND cùng cấp;
- UBND xã Ngc Liên;
- THADS cấp tỉnh;
- TAND tỉnh Thanh Hoá;
- Lưu HSVA; Văn thư.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Văn Thịnh
5
Tải về
Bản án số 09/2025/HNGĐ-ST Bản án số 09/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 09/2025/HNGĐ-ST Bản án số 09/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất