Bản án số 09/2024/DS-ST ngày 29/03/2024 của TAND huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 09/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 09/2024/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 09/2024/DS-ST ngày 29/03/2024 của TAND huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Cù Lao Dung (TAND tỉnh Sóc Trăng) |
| Số hiệu: | 09/2024/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 29/03/2024 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng N với ông Trần Văn L, ông Trần Minh T |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN C Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH SÓC TRĂNG
Bản án số: 09/2024/DS-ST
Ngày 29-3-2024
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Hướng.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Võ Thành Phước.
Ông Võ Quốc Hưng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Th Ngc Nguyt - Thư ký Tòa án nhân dân
huyn C, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Sóc Trăng tham gia
phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Vân - Kiểm sát viên.
Trong ngày 29 tháng 3 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyn C, tỉnh
Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 102/2023/TLST- DS, ngày
20 tháng 11 năm 2023 về vic “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết đnh
đưa vụ án ra xét xử số: 07/2024/QĐXXST- DS ngày 29 tháng 02 năm 2024 giữa
các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N.
Đa chỉ: Số L, phường T, quận B, Thành phố Hà Nội.
Người đại din hợp pháp của nguyên đơn: Ông Mã Hà Bửu N – Trưởng
phòng tín dụng Ngân hàng N - Chi nhánh huyn C, tỉnh Sóc Trăng là người đại
din theo ủy quyền của nguyên đơn (văn bản ủy quyền ngày 09/11/2023) (có
mặt).
- Bị đơn:
+ Ông Trần Văn L, sinh năm: 1957 (vắng mặt).
Đa chỉ: Ấp A, xã A, huyn C, tỉnh Sóc Trăng.
+ Ông Trần Minh T, sinh năm: 1982 (vắng mặt)
Đa chỉ: Ấp A, xã A, huyn C, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
* Trong đơn khởi kin ngày 15 tháng 3 năm 2023 và tại phiên tòa, người
đại din hợp pháp của nguyên đơn ông Mã Hà Bửu N trình bày:
Do có nhu cầu vay vốn để trồng nhãn, tiêu dùng đời sống, ông Trần Văn
L và ông Trần Văn T với Ngân hàng N – Chi nhánh huyn C, tỉnh Sóc Trăng có
ký hợp đồng tín dụng số 7613-LAV-202000118 ngày 04/02/2020, thời hạn vay
là 36 tháng kể từ ngày 04/02/2020, hạn mức tín dụng (cho vay) là 100.000.000
đồng, theo giấy nhận nợ ngày 04/02/2020, số tiền 50.000.000 đồng, hạn trả nợ
ngày 04/02/2021, lãi suất trong hạn là 9,5%/năm, lãi suất quá hạn 14,25% và
giấy nhận nợ ngày 04/02/2020, số tiền 50.000.000 đồng, hạn trả nợ ngày
04/02/2021, lãi suất trong hạn là 11%, lãi suất quá hạn là 16,5%, hạn trả nợ ngày
04/02/2021 trả gốc 100.000.000 đồng, lãi cuối kỳ, tính đến ngày 29/3/2024 ông
Trần Văn L và ông Trần Minh T còn nợ số tiền gốc và lãi là: Gốc: 100.000.000
đồng. Lãi trong hạn: 40.017.124 đồng. Lãi quá hạn: 16.133.219 đồng. Cộng nợ
gốc lãi: 156.150.342 đồng.
Nay Ngân hàng N yêu cầu Tòa án nhân dân huyn C, tỉnh Sóc Trăng buộc
ông Trần Văn L và ông Trần Minh T có trách nhim hoàn trả hết số nợ gốc và
lãi phát sinh tại hợp đồng tín dụng số 7613-LAV-202000118 ngày 04/02/2020
cho Ngân hàng N, tạm tính đến ngày 29/3/2024 tổng cộng nợ gốc, lãi là
156.150.342 đồng và tiền lãi phát sinh cho đến ngày ông L và ông T trả tất nợ
cho Ngân hàng.
Khi cho vay, Ngân hàng có nhận giữ (không có đăng ký thế chấp, giao
dch bảo đảm theo quy đnh của pháp luật) bản chính Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất số K 971049 do Ủy ban nhân dân huyn L, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày
30/9/1997. Khi ông Trần Văn L và ông Trần Minh T trả tất nợ cho Ngân hàng
theo hợp đồng tín dụng, thì Ngân hàng trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất số K 971049 cho ông Trần Văn L và ông Trần Minh T.
Tại phiên tòa hôm nay, người đại din hợp pháp của nguyên đơn ông N
giữ nguyên yêu cầu khởi kin.
* B đơn ông Trần Văn L và ông Trần Minh T đã nhận được Thông báo
về vic thụ lý vụ án của Tòa án nhân dân huyn C, nên ông L và ông T đã biết
được yêu cầu khởi kin của Ngân hàng N, nhưng ông L và ông T không có ý
kiến gì đối với yêu cầu của Ngân hàng N.
Tòa án nhân dân huyn C đã ban hành thông báo về phiên hp kiểm tra
vic giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, đồng thời triu tập ông
Trần Văn L và ông Trần Minh T tham gia phiên hp hai lần hợp l, nhưng ông L
và ông T vắng mặt không có lý do và ông L và ông T cũng không cung cấp lời
khai cho Tòa án.
* Phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
- Vic xác đnh quan h pháp luật tranh chấp và xác đnh tư cách của
người tham gia tố tụng trong vụ án là đúng quy đnh của pháp luật; vic tuân
3
theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và nguyên đơn trong
quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng
xét xử vào ngh án đã chấp hành đúng các quy đnh của pháp luật về tố tụng dân
sự. Riêng b đơn không chấp hành đúng các quy đnh của pháp luật về tố tụng
dân sự.
- Ý kiến về vic giải quyết vụ án: Tại phiên tòa, người đại din hợp pháp
của nguyên đơn Ngân hàng N yêu cầu ông L và ông T trả số tiền gốc là
100.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh là có căn cứ nên đề ngh Hội đồng xét xử
chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kin của nguyên đơn. Buộc b đơn phải có nghĩa
vụ trả nợ cho nguyên đơn số tiền nợ vay vốn gốc và lãi suất theo quy đnh của
hợp đồng. Khi ông Trần Văn L và ông Trần Minh T trả tất nợ theo hợp đồng tín
dụng cho Ngân hàng, buộc Ngân hàng trả lại cho ông Trần Văn L và ông Trần
Minh T Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số K 971049 do Ủy ban nhân dân
huyn L, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 30/9/1997 mà ông Trần Văn L và ông Trần
Minh T đã giao cho Ngân hàng giữ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
đnh:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Về thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp giữa các đương sự là tranh
chấp về hợp đồng tín dụng, b đơn có đa chỉ cư trú tại ấp A, xã A, huyn C, tỉnh
Sóc Trăng theo quy đnh tại điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự,
Tòa án nhân dân huyn C thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.
[1.2] Về quan h pháp luật tranh chấp: Theo đơn khởi kin ngày
09/11/2023 của Ngân hàng N (tổ chức có đăng ký kinh doanh) yêu cầu b đơn
ông Trần Văn L và ông Trần Minh T (cá nhân không có đăng ký kinh doanh) trả
nợ vay theo hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký và thực hin, mục đích vay là
để trồng nhãn và tiêu dùng đời sống. Hội đồng xét xử xác đnh quan h tranh
chấp phát sinh trong vụ kin này là tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Điều 471
của Bộ luật Dân sự là phù hợp theo quy đnh của pháp luật.
[1.3] B đơn trong vụ án là ông Trần Văn L và ông Trần Minh T đã được
Tòa án triu tập tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm hợp l lần thứ hai mà vẫn
vắng mặt không có lý do, vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2
Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng
mặt ông L và ông T.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Tại phiên tòa, ông Mã Hà Bửu N là người đại din hợp pháp của
nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kin về số tiền vay gốc trong hợp đồng,
Ngân hàng N yêu cầu ông L và ông T chu trách nhim hoàn trả cho Ngân hàng
4
N số tiền gốc là 100.000.000 đồng, tiền lãi phát sinh đến ngày 29/3/2024, tiền lãi trong
hạn 40.017.124 đồng, tiền lãi quá hạn 16.133.219 đồng và tiền lãi phát sinh kể từ
ngày 30/3/2024 cho đến ngày ông L và ông T trả hết nợ cho Ngân hàng.
[2.2] Trong quá trình giải quyết vụ án người din hợp pháp của nguyên đơn
đã giao nộp các tài liu, chứng cứ thể hin Ngân hàng N có hợp đồng cho ông
Trần Văn L và ông Trần Minh T vay tiền theo hợp đồng tín dụng số 7613-LAV-
202000118, ngày 04/02/2020. Căn cứ vào khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng
dân sự các tình tiết nêu trên là tình tiết, sự kin Ngân hàng N không cần phải
chứng minh.
[2.3] Về yêu cầu trả nợ vay gốc và lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số
7613-LAV-202000118 ngày 04/02/2020 của Ngân hàng N:
Vào ngày 04/02/2020, Ngân hàng N có hợp đồng cho ông Trần Văn L và
ông Trần Minh T vay số tiền 100.000.000 đồng, mục đích vay để trồng nhãn,
tiêu dùng đời sống, theo giấy nhận nợ ngày 04/02/2020, số tiền 50.000.000
đồng, hạn trả nợ ngày 04/02/2021, lãi suất trong hạn là 9,5%/năm, lãi suất quá
hạn 14,25% và giấy nhận nợ ngày 04/02/2020, số tiền 50.000.000 đồng, hạn trả
nợ ngày 04/02/2021, lãi suất trong hạn là 11%, lãi suất quá hạn là 16,5%. Đến
ngày 04/02/2021, ông Trần Văn L và ông Trần Minh T không trả nợ theo đúng
hợp đồng, tính đến ngày 29/3/2024 số tiền gốc và lãi là: Gốc: 100.000.000 đồng.
Lãi trong hạn: 40.017.124 đồng. Lãi quá hạn: 16.133.219 đồng. Cộng nợ gốc lãi:
156.150.342 đồng.
Về nội dung và hình thức của hợp đồng: Ông L và ông T trực tiếp ký hợp
đồng tín dụng số 7613-LAV-202000118 ngày 04/02/2020, hợp đồng này xác lập
trên cơ sở tự nguyn, về hình thức giao kết tại thời điểm xác lập phù hợp theo
quy đnh tại Thông tư số 39/2016/TT-NHNN, ngày 30/12/2016 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Vit Nam. Sau khi ký kết hợp đồng tín dụng Ngân hàng N
đã giải ngân cho ông L và ông T nhận đủ số tiền vay theo hợp đồng, cho nên có
đủ căn cứ xác đnh hợp đồng tín dụng này có giá tr pháp lý và có hiu lực đối
với các bên tham gia ký.
Về mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng tại thời điểm
xác lập là phù hợp theo quy đnh tại Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày
30/12/2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Vit Nam quy đnh về hoạt
động cho vay của tổ chức tín dụng; Ngân hàng đã áp dụng tính tiền lãi đúng theo
mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Xét về lỗi: Ông L và ông T thực hin không đúng nghĩa vụ theo giao kết
của hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết, vì vậy ông L và ông T là bên có lỗi
và là bên vi phạm hợp đồng, nên phải chu mi hậu quả theo giao kết của hợp
đồng và theo quy đnh của pháp luật.
Tại phiên tòa ông N là người đại din hợp pháp của nguyên đơn yêu cầu
ông L và ông T chu trách nhim hoàn trả cho Ngân hàng N số tiền gốc là
100.000.000 đồng, tiền lãi tính đến ngày 29/3/2024 là 56.150.342 đồng, tổng
5
cộng là 156.150.342 đồng và tiền lãi phát sinh cho đến ngày ông L và ông T trả
hết nợ cho Ngân hàng.
[3] Khi cho vay, Ngân hàng có nhận giữ (không có đăng ký thế chấp, giao
dch bảo đảm theo quy đnh của pháp luật) bản chính Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất số K 971049 do Ủy ban nhân dân huyn L, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày
30/9/1997. Tại phiên tòa, người đại din hợp pháp của Ngân hàng trình bày, khi
ông Trần Văn L và ông Trần Minh T trả tất nợ cho Ngân hàng, thì Ngân hàng trả
lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên cho ông Trần Văn L và ông
Trần Minh T. Hội đồng xét xử xét thấy, để giải quyết dứt điểm vụ án, thì khi ông
Trần Văn L và ông Trần Minh T trả tất nợ theo hợp đồng vay cho Ngân hàng, thì
Ngân hàng trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số K 971049 do Ủy ban
nhân dân huyn L, tỉnh Sóc Trăng cấp cho ông Trần Văn L và ông Trần Minh T
là phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3] Đối với đề ngh của v đại din Vin kiểm sát nhân dân huyn C, đề
ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kin của Ngân hàng N. Như đã
nhận đnh ở phần trên, Hội đồng xét xử xét thấy đề ngh của v đại din Vin
kiểm sát nhân dân huyn C là có cơ sở và phù hợp pháp luật, nên Hội đồng xét
xử chấp nhận.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 2
Điều 26 Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, buộc ông
Trần Văn L và ông Trần Minh T phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá
ngạch là 7.807.517 đồng; Ngân hàng N không phải nộp tiền án phí dân sự sơ
thẩm.
Ngoài ra, Hội đồng xét xử áp dụng Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố
tụng dân sự tuyên quyền kháng cáo cho các đương sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39,
khoản 2 Điều 92, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và
Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 91, khoản 2 Điều 95 của
Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017); khoản 2
Điều 26 Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội;
Điều 17 Luật phí và l phí.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kin của Ngân hàng N về vic yêu cầu ông
Trần Văn L và ông Trần Minh T có trách nhim hoàn trả số tiền gốc và tiền lãi
phát sinh theo hợp đồng cho Ngân hàng N.
6
Buộc ông Trần Văn L và ông Trần Minh T chu trách nhim hoàn trả cho
Ngân hàng N tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 29/3/2024 là 156.150.000 đồng
(một trăm năm mươi sáu triệu một trăm năm mươi nghìn đồng).
Kể từ ngày 30/3/2024 ông L và ông T còn phải tiếp tục chu khoản tiền lãi
quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa
thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường
hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về vic điều chỉnh lãi suất
cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng N thì lãi suất mà ông L và ông T phải
tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng N cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với
sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng N.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Văn L phải nộp tiền án phí dân sự
sơ thẩm có giá ngạch là 3.903.750 đồng (ba triệu chín trăm lẻ ba nghìn bảy trăm
năm mươi đồng) nhưng ông L là người cao tuổi theo quy đnh tại Điều 2 Luật
người cao tuổi, có đơn xin miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm, nên ông L thuộc
trường hợp được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm của ông L là 3.903.750
đồng (ba triu chín trăm lẻ ba nghìn bảy trăm năm mươi đồng) theo quy đnh tại
điểm đ khoản 1 Điều 12 của Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; ông Trần Minh T phải nộp
tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 3.903.750 đồng (ba triệu chín trăm lẻ
ba nghìn bảy trăm năm mươi đồng); Ngân hàng N không phải nộp tiền án phí
dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là
3.510.000 đồng (ba triệu năm trăm mười nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng
án phí, l phí Tòa án số 0000021 ngày 15 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi
hành án dân sự huyn C, tỉnh Sóc Trăng.
5. Về quyền kháng cáo bản án: Người đại din hợp pháp của nguyên đơn
có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể
từ ngày tuyên án. Riêng đối với b đơn ông Trần Văn L và ông Trần Minh T
vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể
từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp l để yêu cầu Tòa án
cấp phúc thẩm xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyn thi hành
án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật
Thi hành án dân sự; Thời hiu thi hành án được thực hin theo quy đnh tại Điều
30 của Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Sóc Trăng (Phòng KTNV&THA);
- VKSND huyn C;
- Chi cục THADS huyn C;
- Các đương sự;
- Lưu: hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
7
Nguyễn Chí Hướng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 29/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 29/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 28/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 24/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 23/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 23/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 22/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 22/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 17/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 16/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 15/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 08/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 08/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 07/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 30/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 30/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 30/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm