Bản án số 09/2024/DS-ST ngày 29/03/2024 của TAND huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 09/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 09/2024/DS-ST ngày 29/03/2024 của TAND huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Cù Lao Dung (TAND tỉnh Sóc Trăng)
Số hiệu: 09/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/03/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng N với ông Trần Văn L, ông Trần Minh T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN C Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH SÓC TRĂNG
Bản án số: 09/2024/DS-ST
Ngày 29-3-2024
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Hướng.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Võ Thành Phước.
Ông Võ Quốc Hưng.
- Thư phiên a: Bà Th Ngc Nguyt - Thư Tòa án nhân dân
huyn C, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Sóc Trăng tham gia
phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Vân - Kiểm sát viên.
Trong ngày 29 tháng 3 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyn C, tỉnh
Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ số: 102/2023/TLST- DS, ngày
20 tháng 11 m 2023 vvic Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết đnh
đưa vụ án ra xét xử số: 07/2024/QĐXXST- DS ngày 29 tháng 02 năm 2024 giữa
các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N.
Đa chỉ: Số L, phường T, quận B, Thành phố Hà Nội.
Người đại din hợp pháp của nguyên đơn: Ông Bửu N Trưởng
phòng tín dụng Ngân hàng N - Chi nhánh huyn C, tỉnh Sóc Trăng người đại
din theo ủy quyền của nguyên đơn (văn bản ủy quyền ngày 09/11/2023) (có
mặt).
- Bị đơn:
+ Ông Trần Văn L, sinh năm: 1957 (vắng mt).
Đa chỉ: p A, xã A, huyn C, tỉnh Sóc Trăng.
+ Ông Trần Minh T, sinh năm: 1982 (vắng mặt)
Đa chỉ: Ấp A, xã A, huyn C, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
* Trong đơn khi kin ngày 15 tháng 3 năm 2023 tại phiên tòa, người
đại din hợp pháp của nguyên đơn ông Mã Hà Bửu N trình bày:
Do nhu cầu vay vốn đtrồng nhãn, tiêu dùng đời sống, ông Trần Văn
L và ông Trần Văn T với Ngân hàng N Chi nhánh huyn C, tỉnh Sóc Trăng có
hợp đồng tín dụng số 7613-LAV-202000118 ngày 04/02/2020, thời hạn vay
36 tháng kể tngày 04/02/2020, hạn mức tín dụng (cho vay) 100.000.000
đồng, theo giấy nhận nợ ngày 04/02/2020, số tiền 50.000.000 đồng, hạn trả nợ
ngày 04/02/2021, lãi suất trong hạn 9,5%/năm, lãi suất qhạn 14,25%
giấy nhận n ngày 04/02/2020, số tiền 50.000.000 đồng, hạn trả nợ ngày
04/02/2021, lãi suất trong hạn là 11%, lãi suất quá hạn là 16,5%, hạn trả nợ ngày
04/02/2021 trả gốc 100.000.000 đồng, lãi cuối kỳ, tính đến ngày 29/3/2024 ông
Trần Văn L ông Trần Minh T còn nợ số tiền gốc và lãi là: Gốc: 100.000.000
đồng. Lãi trong hạn: 40.017.124 đồng. Lãi quá hạn: 16.133.219 đồng. Cộng nợ
gốc lãi: 156.150.342 đồng.
Nay Nnng N yêu cầu Tòa án nhân dân huyn C, tỉnh Sóc Trăng buộc
ông Trần Văn L ông Trần Minh T trách nhim hoàn trả hết số nợ gốc
lãi phát sinh tại hợp đồng tín dụng số 7613-LAV-202000118 ngày 04/02/2020
cho Ngân hàng N, tạm tính đến ngày 29/3/2024 tổng cộng nợ gốc, lãi là
156.150.342 đồng tiền lãi phát sinh cho đến ngày ông L ông T trả tất nợ
cho Ngân hàng.
Khi cho vay, Ngân hàng nhận giữ (không đăng thế chấp, giao
dch bảo đảm theo quy đnh của pháp luật) bản chính Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất số K 971049 do Ủy ban nhân dân huyn L, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày
30/9/1997. Khi ông Trần Văn L ông Trần Minh T trả tất nợ cho Ngân hàng
theo hợp đồng tín dụng, thì Ngân hàng trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất số K 971049 cho ông Trần Văn L và ông Trần Minh T.
Tại phiên tòa hôm nay, người đại din hợp pháp của nguyên đơn ông N
giữ nguyên yêu cầu khởi kin.
* B đơn ông Trần Văn L ông Trần Minh T đã nhận được Thông báo
về vic thụ vụ án của Tòa án nhân dân huyn C, nên ông L ông T đã biết
được yêu cầu khởi kin của Ngân hàng N, nhưng ông L và ông T không ý
kiến gì đối với yêu cầu của Ngân hàng N.
Tòa án nhân dân huyn C đã ban hành thông báo về phiên hp kiểm tra
vic giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải, đồng thời triu tập ông
Trần Văn L và ông Trần Minh T tham gia phiên hp hai ln hp l, nhưng ông L
ông T vắng mặt không lý do ông L ông T cũng không cung cấp lời
khai cho Tòa án.
* Phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
- Vic xác đnh quan h pháp luật tranh chấp xác đnh cách của
người tham gia tố tụng trong vụ án đúng quy đnh của pháp luật; vic tuân
3
theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đng xét x và nguyên đơn trong
quá trình gii quyết v án k t khi th lý v án đến trước thời đim Hội đồng
xét x vào ngh án đã chấp hành đúng các quy đnh ca pháp lut v t tng dân
s. Riêng b đơn không chp hành đúng các quy đnh ca pháp lut v t tng
dân s.
- Ý kiến về vic giải quyết vụ án: Ti phiên tòa, người đại din hợp pháp
của nguyên đơn Ngân hàng N yêu cầu ông L và ông T trả s tin gc là
100.000.000 đng và tiền lãi phát sinh căn cứ nên đề ngh Hội đồng xét xử
chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kin của nguyên đơn. Buộc b đơn phải có nghĩa
vụ trả nợ cho nguyên đơn stiền nợ vay vốn gốc lãi suất theo quy đnh của
hợp đồng. Khi ông Trần Văn L ông Trần Minh T trả tất nợ theo hợp đồng tín
dụng cho Ngân hàng, buộc Ngân hàng trả lại cho ông Trần Văn L ông Trần
Minh T Giấy chứng nhận quyền sdụng đất số K 971049 do Ủy ban nhân dân
huyn L, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 30/9/1997 ông Trần Văn L ông Trần
Minh T đã giao cho Ngân hàng giữ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liu trong hồ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
đnh:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] V thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp giữa các đương sự tranh
chấp về hợp đồng tín dụng, b đơn đa chỉ cư t tại p A, xã A, huyn C, tnh
Sóc Trăng theo quy đnh ti điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự,
Tòa án nhân dân huyn C thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.
[1.2] Về quan h pháp luật tranh chấp: Theo đơn khởi kin ngày
09/11/2023 của Ngân hàng N (tổ chức đăng kinh doanh) yêu cầu b đơn
ông Trần Văn L và ông Trần Minh T (cá nhân không có đăng ký kinh doanh) trả
nợ vay theo hợp đồng tín dụng mà các bên đã thực hin, mục đích vay
để trồng nhãn và tiêu dùng đời sống. Hội đồng xét xxác đnh quan h tranh
chấp phát sinh trong vụ kin này tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Điều 471
của Bộ luật Dân sựphù hợp theo quy đnh của pháp luật.
[1.3] B đơn trong vụ án ông Trần Văn L ông Trần Minh T đã được
Tòa án triu tập tham gia phiên tòa xét xử thẩm hợp l lần thứ hai vẫn
vắng mặt không do, vậy Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2
Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xvắng
mặt ông L và ông T.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Tại phiên tòa, ông Bửu N người đại din hợp pháp của
nguyên đơn ginguyên yêu cu khi kin về số tiền vay gốc trong hợp đồng,
Ngân hàng N yêu cu ông L ông T chu trách nhim hoàn tr cho Ngân hàng
4
N s tin gc là 100.000.000 đồng, tin lãi phát sinh đến ngày 29/3/2024, tin lãi trong
hn 40.017.124 đng, tin lãi quá hn 16.133.219 đng và tiền i phát sinh kể từ
ngày 30/3/2024 cho đến ngày ông L và ông T trả hết nợ cho Ngân hàng.
[2.2] Trong quá trình giải quyết vụ án người din hợp pháp của nguyên đơn
đã giao nộp các tài liu, chứng cứ thể hin Ngân hàng N hợp đồng cho ông
Trần Văn L ông Trần Minh T vay tiền theo hợp đồng tín dụng số 7613-LAV-
202000118, ngày 04/02/2020. Căn cứ vào khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng
dân scác tình tiết nêu trên tình tiết, sự kin Nn hàng N không cn phải
chứng minh.
[2.3] Về yêu cầu trả nợ vay gốc và lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số
7613-LAV-202000118 ngày 04/02/2020 của Ngân hàng N:
Vào ngày 04/02/2020, Ngân hàng N có hợp đồng cho ông Trần Văn L
ông Trần Minh T vay stiền 100.000.000 đồng, mục đích vay để trồng nhãn,
tiêu dùng đời sống, theo giấy nhận nợ ngày 04/02/2020, số tiền 50.000.000
đồng, hạn trả nngày 04/02/2021, lãi suất trong hạn 9,5%/năm, lãi suất quá
hạn 14,25% giấy nhận nợ ngày 04/02/2020, số tiền 50.000.000 đồng, hạn trả
nợ ngày 04/02/2021, lãi suất trong hạn 11%, lãi suất quá hạn 16,5%. Đến
ngày 04/02/2021, ông Trần Văn L ông Trần Minh T không trả nợ theo đúng
hợp đồng, tính đến ngày 29/3/2024 số tiền gốc và lãi là: Gốc: 100.000.000 đồng.
Lãi trong hạn: 40.017.124 đồng. Lãi quá hạn: 16.133.219 đồng. Cộng nợ gốc lãi:
156.150.342 đồng.
Về nội dung và hình thức của hợp đồng: Ông L và ông T trực tiếp hợp
đồng tín dụng số 7613-LAV-202000118 ngày 04/02/2020, hợp đồng này xác lập
trên sở tự nguyn, về hình thức giao kết tại thời điểm xác lập phù hợp theo
quy đnh tại Thông số 39/2016/TT-NHNN, ngày 30/12/2016 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Vit Nam. Sau khi ký kết hợp đồng tín dụng Ngân hàng N
đã giải ngân cho ông L ông T nhận đủ số tiền vay theo hợp đồng, cho nên
đủ căn cứ xác đnh hợp đồng tín dụng này giá tr pháp hiu lực đối
với các bên tham gia ký.
Về mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng tại thời điểm
xác lập phù hợp theo quy đnh tại Thông số 39/2016/TT-NHNN ngày
30/12/2016 của Thống đốc Ngân ng Nnước Vit Nam quy đnh về hoạt
động cho vay của tổ chức tín dụng; Ngân hàng đã áp dụng tính tiền lãi đúng theo
mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Xét về lỗi: Ông L ông T thực hin không đúng nghĩa vụ theo giao kết
của hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết, vì vậy ông L và ông T là bên có lỗi
bên vi phạm hợp đồng, nên phải chu mi hậu quả theo giao kết của hợp
đồng và theo quy đnh của pháp luật.
Tại phiên tòa ông N là người đại din hợp pháp của nguyên đơn yêu cầu
ông L ông T chu trách nhim hoàn trả cho Ngân hàng N số tiền gốc
100.000.000 đồng, tiền lãi tính đến ngày 29/3/2024 56.150.342 đồng, tổng
5
cộng 156.150.342 đng tiền lãi phát sinh cho đến ngày ông L ông T trả
hết nợ cho Ngân hàng.
[3] Khi cho vay, Ngân hàng có nhận giữ (không có đăng ký thế chấp, giao
dch bảo đảm theo quy đnh của pháp luật) bản chính Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất số K 971049 do Ủy ban nhân dân huyn L, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày
30/9/1997. Tại phiên tòa, người đại din hợp pháp của Ngân hàng trình bày, khi
ông Trần Văn L và ông Trần Minh T trả tất nợ cho Ngân hàng, thì Ngân hàng trả
lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên cho ông Trần Văn L ông
Trần Minh T. Hội đồng xét xử xét thấy, để giải quyết dứt điểm vụ án, thì khi ông
Trần Văn L và ông Trần Minh T trả tất nợ theo hợp đồng vay cho Ngân hàng, thì
Ngân hàng trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số K 971049 do Ủy ban
nhân dân huyn L, tỉnh Sóc Trăng cấp cho ông Trần Văn L và ông Trần Minh T
là phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3] Đối với đề ngh của vđại din Vin kiểm sát nhân dân huyn C, đề
ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kin của Ngân hàng N. Như đã
nhận đnh phần trên, Hội đồng xét xử xét thấy đngh của v đại din Vin
kiểm sát nhân dân huyn C sở phù hp pháp luật, nên Hội đồng xét
xử chấp nhận.
[4] Về án phí dân sự thẩm: Áp dụng đim b khoản 1 Điều 24, khoản 2
Điều 26 Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, buộc ông
Trần Văn L ông Trần Minh T phải nộp tiền án phí dân sự thẩm giá
ngạch 7.807.517 đồng; Ngân hàng N không phải nộp tiền án phí dân sự sơ
thẩm.
Ngoài ra, Hội đồng xét xử áp dụng Điều 271 Điều 273 của Bộ luật Tố
tụng dân sự tuyên quyền kháng cáo cho các đương sự.
các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39,
khoản 2 Điều 92, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271
Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 91, khoản 2 Điều 95 của
Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017); khoản 2
Điều 26 Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội;
Điều 17 Luật phí và l phí.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kin của Ngân hàng N về vic yêu cầu ông
Trần Văn L ông Trần Minh T có trách nhim hoàn tr số tiền gốc tiền i
phát sinh theo hợp đồng cho Ngân hàng N.
6
Buc ông Trần Văn L và ông Trần Minh T chu trách nhim hoàn tr cho
Ngân hàng N tng s tin gc lãi nh đến ngày 29/3/2024 156.150.000 đồng
(một trăm năm mươi sáu triệu một trăm năm mươi nghìn đồng).
Kể từ ngày 30/3/2024 ông L và ông T còn phải tiếp tục chu khoản tiền lãi
quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất các bên thỏa
thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường
hợp trong hợp đồng tín dụng, c bên thỏa thuận về vic điều chỉnh lãi suất
cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng N thì lãi suất ông L ông T phải
tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng N cũng sđược điều chỉnh cho phù hợp với
sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng N.
4. V án phí dân s thm: Ông Trần n L phải nộp tiền án phí dân s
sơ thẩm có giá ngạch là 3.903.750 đồng (ba triệu chín trăm lẻ ba nghìn bảy trăm
năm mươi đồng) nhưng ông L người cao tuổi theo quy đnh tại Điều 2 Luật
người cao tuổi, có đơn xin miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm, nên ông L thuộc
trường hợp được miễn nộp tiền án phí dân sự thẩm của ông L 3.903.750
đồng (ba triu chín trăm lẻ ba nghìn bảy trăm năm mươi đồng) theo quy đnh tại
điểm đ khoản 1 Điều 12 của Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; ông Trần Minh T phải nộp
tiền án phí dân s thẩm giá ngạch là 3.903.750 đồng (ba triệu chín trăm lẻ
ba nghìn bảy trăm năm mươi đồng); Ngân hàng N không phải nộp tiền án phí
dân sự thẩm, hoàn trả lại cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí đã nộp
3.510.000 đồng (ba triệu năm trăm mười nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng
án phí, l phí Tòa án số 0000021 ngày 15 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi
hành án dân sự huyn C, tỉnh Sóc Trăng.
5. Về quyền kháng cáo bản án: Người đại din hợp pháp của nguyên đơn
mt ti phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể
từ ngày tuyên án. Riêng đối vi bđơn ông Trần Văn L và ông Trần Minh T
vng mt ti phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể
từ ngày nhận được bn án hoặc bản án được tống đạt hợp l để yêu cu Tòa án
cấp phúc thẩm xét x theo th tc phúc thm.
6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyn thi hành
án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6, 7 9 của Luật
Thi hành án dân sự; Thời hiu thi hành án được thực hin theo quy đnh tại Điều
30 của Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Sóc Trăng (Phòng KTNV&THA);
- VKSND huyn C;
- Chi cục THADS huyn C;
- Các đương sự;
- Lưu: hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
7
Nguyễn Chí Hướng
Tải về
Bản án số 09/2024/DS-ST Bản án số 09/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất