Bản án số 09/2020/DS-ST ngày 13/05/2020 của TAND TX. Sông Cầu, tỉnh Phú Yên về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 09/2020/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 09/2020/DS-ST ngày 13/05/2020 của TAND TX. Sông Cầu, tỉnh Phú Yên về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Sông Cầu (TAND tỉnh Phú Yên)
Số hiệu: 09/2020/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 13/05/2020
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp HĐ vay tài sản giữa vc Võ Đôn C - vc Dương Văn N
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ SÔNG CẦU
TỈNH PHÚ YÊN
_________________________________
Bản án số: 09/2020/DSST
Ngày: 13/5/2020
V/v: Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
__________________________________________________________
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SÔNG CẦU, TỈNH PHÚ YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Diễm Huyền
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hồ Văn Xuânbà Trần Thị Phương Linh
- Thư ký phiên tòa: Quách Thị Giang -Thư ký Tòa án
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị ng Cầu, tỉnh Phú Yên tham gia
phiên tòa: Ông Phan Văn Thanh - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 5 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị Sông Cầu, xét xử
thẩm công khai vụ án dân sự thụ s209/2019/TLST-DS ngày 30 tháng 12 năm
2019 về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
12/2020/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 4 năm 2020, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Vợ chồng ông Đôn C- sinh năm 1969, Huỳnh Thị G
sinh năm 1971;
Trú tại: Khu phố L, phường X, thị xã S, tỉnh Phú Yên.
Có mặt.
2. Bị đơn: Vợ chồng ông Dương n N - sinh năm 1969, ông Cao Thị Đ- sinh
năm 1968;
Trú tại: Khu phố V, phường X, thị S, tỉnh PYên; Vắng mặt (có đơn xét
xử vắng mặt).
NI DUNG V ÁN:
- Tại đơn khởi kiện đ ngày 22/11/2019, đơn khởi kiện bổ sung ngày
06/01/2020 được bổ sung tại phiên tòa, nguyên đơn vợ chồng ông Đôn C,
Huỳnh Thị G trình bày: Do quan hệ quen biết nên vào ngày 06/3/2019 (âm lịch),
tức ngày 10/4/2019 (dương lịch), vợ chồng ông C, G cho vợ chồng ông Dương
Văn N, ông Cao Thị Đ mượn số tiền 500.000.000đ (năm trăm triệu đồng) để mua ghe
máy làm ăn. Đ viết giấy mượn tiền ông N, Đ cùng tên trong giấy mượn
tiền. Giấy mượn tiền không ghi lãi suất nhưng thực chất hai bên thỏa thuận lãi suất
miệng là 2%/tháng thời hạn trả nợ là 03 tháng. Từ lúc mượn đến nay vợ chồng ông
N, Đ chỉ trả 1 tháng tiền lãi 10.000.000đ thì không trả nữa. Nay đã quá hạn
tr n, vchồng ông C, G đã nhiều lần đến yêu cầu vợ chồng ông N, Đ trả nợ
nhưng vợ chồng ông N, Đ không trả tiền theo thỏa thuận. Nên vợ chồng ông C,
2
G khởi kiện yêu cầu vợ chồng ông N, bà Đ phải trả số tiền gốc còn nợ là 500.000.000
đồng (năm trăm triệu đồng) trả tiền lãi đối với số nợ gốc 500.000.000 đồng (năm
trăm triệu đồng) theo quy định của pháp luật từ ngày nộp đơn khởi kiện (ngày
02/12/2019) đến ngày xét xử xong vụ án.
- Tại biên bản lấy lời khai ngày 04/3/2020, bị đơn vợ chồng ông Dương Văn N,
ông Cao Thị Đ trình bày được tóm tắt như sau: Ngày 06/3/2019 (âm lịch), tức ngày
10/4/2019 (dương lịch), vợ chồng ông N, Đ vay của vợ chồng ông Đôn C,
Huỳnh Thị G số tiền 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng), lãi suất thỏa thuận
miệng là 3%/tháng, thời hạn trả nợ 3 tháng. Mục đích vay tiền là để mua ghe, nuôi
tôm. Nhưng do làm ăn thua lỗ nên vợ chồng ông N, bà Đ không có tiền để trả cho vợ
chồng ông C, bà G. Nay vợ chồng ông C, G khởi kiện yêu cầu vợ chồng ông N,
Đ phải trả số tiền 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng) thì vợ chồng ông N, Đ
đồng ý trả nợ. Tuy nhiên, do hoàn cảnh khó khăn nên không thể trả nợ mt lần, chờ
khi nào bán được nhà sẽ trả nợ và xin không phải trả lãi.
Tòa án nhân dân thị Sông Cầu đã tiến hành hòa giải công khai việc
giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ để các đương sự thỏa thuận với nhau về
việc giải quyết vụ án nhưng do bị đơn vắng mặt nên không tiến hành được
Tại phiên tòa, nguyên đơn giữ nguyên ý kiến trình bày trước đây đối với
số tiền gốc; về số tiền lãi, nguyên đơn trình bày bị đơn mới chỉ trả cho nguyên đơn 01
tháng tiền lãi 10.000.000đ, sau đó không trả nữa. vậy, nguyên đơn yêu cầu bị
đơn phải trả cho nguyên đơn số tiền gốc 500.000.000 đồng tiền lãi theo quy định
pháp luật từ ngày 02/12/2019 đến ngày Tòa xét xử.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Sông Cầu tham gia phiên tòa phát biểu:
Quá trình thụ lý, chuẩn bị xét xử tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử
(HĐXX), Thư ký và những người tham gia tố tụng đã tuân thủ đúng quy định của Bộ
luật tố tụng dân sự. Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị HĐXX áp dụng Điều
463, 466, điều 468 Bộ luật dân s, Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn,
buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn số tiền gốc đã mượn là 500.000.000đ (Năm trăm
triệu đồng) và tiền lãi theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu c tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ ván đã được xem
xét tại phiêna và căn cứ kết quả tranh tụng. Hội đồng xét x nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Quá trình giải quyết, Tòa án đã tiến hành hòa giải, đưa
vụ án ra xét xử; bđơn đơn xin giải quyết, xét xvắng mặt. Căn cứ các Điều 227,
228 của BLTTDS, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về quan hệ tranh chấp: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả số tiền đã
mượn theo giấy mượn tiền. Đây là tranh chấp về giao dịch n sự theo quy định tại
khoản 3 Điều 26 Bluật tố tụng dân s. Các đương sđều hộ khẩu thường t tại
thị S, tỉnh Phú n. Tòa án nhân dân thị Sông Cầu, tỉnh Phú n thụ vụ án
tranh chấp hợp đồng vay tài sản giải quyết vụ án đúng thẩm quyền theo quy định
tại Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về nội dung tranh chấp:
3
[3.1] Đối với yêu cầu trả nợ gốc của nguyên đơn: Theo giấy mượn tiền
ngày 06/3/2019 (âm lịch) lời trình bày của nguyên đơn, lời khai của bị đơn,
sở xác định ngày 06/3/2019 (âm lịch), tức ngày 10/4/2019 (dương lịch), bị đơn vợ
chồng ông Dương Văn N, ông Cao ThĐ vay của nguyên đơn vợ chồng ông
Đôn C, bà Huỳnh Thị G số tiền 500.000.000đ (năm trăm triệu đồng), hẹn thời hạn trả
nợ là 03 tháng.
Vợ chồng ông Dương Văn N, ông Cao Thị Đ đều thừa nhận nợ nên xác định s
nợ vay 500.000.000đ của vợ chồng ông Đôn C, Huỳnh Thị G là nợ chung của
vợ chồng Nhớ, Đào.
Khi đến hạn trả nợ, nguyên đơn ông C, G đã nhiều lần yêu cầu bị đơn ông
N, Đ trả nợ nhưng bđơn không trả nợ đúng cam kết vi phạm nghĩa vụ của bên
vay theo quy định tại Điều 466 Bộ luật dân sự.
Căn cứ vào giấy mượn tiền và sự thừa nhận của các bên đương sự được xem
chứng cứ của vụ án theo quy định tại Điều 93 Bộ luật tố tụng dân sự. Do đó, HĐXX
chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn số
tiền gốc là 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng)
[3.2] Đối với yêu cầu tính lãi theo quy định của pháp luật của nguyên đơn: Hội
đồng xét xử thấy:
Tại phiên tòa, nguyên đơn trình bày giữa các đương sự thỏa thuận
miệng lãi suất 2%/tháng, bị đơn đã trả được 01 tháng tiền lãi 10.000.000 đồng
sau đó không trả nữa; nguyên đơn không yêu cầu Tòa xem xét số tiền lãi bị đơn đã
trả yêu cầu bị đơn phải trả tiền lãi của khoản tiền 500.000.000 đồng theo quy
định pháp luật từ ngày 02/12/2019 cho đến ngày Tòa xét xử. Xét thấy việc nguyên
đơn trình bày giữa các đương sự thỏa thuận miệng việc trả lãi nhưng mức lãi suất
2%/tháng vượt quá quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; Tuy nhiên,
bị đơn vay tiền vào ngày 06/3/2019 (âm lịch), tức ngày 10/4/2019 (dương lịch), từ đó
đến nay chỉ trả được tổng số lãi là 10.000.000đ (Mười triệu đồng). Như vậy số tiền lãi
bị đơn đã trả nói trên chưa vượt quá mức quy định, mặc khác nguyên đơn chỉ yêu cầu
bị đơn phải trả lãi của khoản tiền 500.000.000 đồng theo quy định pháp luật từ ngày
02/12/2019 đến ngày Tòa xét xử phù hợp với quy định tại Điều 357 Điều 468
của Bộ luật dân sự. Do các bên không thống nhất về mức lãi suất thỏa thuận (nguyên
đơn khai lãi suất thỏa thuận 2%; bị đơn khai lãi suất thỏa thuận 3%) nên căn cứ khoản
2 Điều 468 BLDS Hội đồng xét x chấp nhận số tiền lãi như sau: Từ ngày
02/12/2019 đến ngày xét xử 05 tháng 11 ngày x 10%/năm x 500.000.000 đồng =
22.271.663 đồng.
Như vậy, bị đơn phải trả cho nguyên đơn số tiền gốc 500.000.000 đồng
tiền lãi 22.271.663 đồng, tổng cộng : 522.271.663đ (Năm trăm hai mươi hai
triệu, hai trăm bảy mươi mốt nghìn, sáu trăm sáu mươi ba đồng).
[4] Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí của số tiền phải nghĩa vụ trả cho
nguyên đơn là 20.000.000 đồng + (122.271.663đ x 4%) = 24.890.866 đồng;
Hoàn trả tạm ứng án phí cho nguyên đơn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
4
Áp dụng Điều 357, Điu 463, Điều 466; Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Điu 147 ca B lut t tng dân s năm 2015; Điu 26 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban Tng v Quc hi quy định
v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên xư
̉
: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn vợ chồng ông Đôn C,
Huỳnh Thị G.
1. Buộc bị đơn vợ chồng ông Dương Văn N, ông Cao Thị Đ phải trả cho
nguyên đơn vợ chồng ông Võ Đôn C, Huỳnh Thị G số tiền gốc đã ợn
500.000.000đ tiền lãi 22.271.663đ, tổng cộng 522.271.663đ (Năm trăm hai
mươi hai triệu, hai trăm bảy mươi mốt nghìn, sáu trăm sáu mươi ba đồng).;
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử thẩm cho đến khi thi hành án xong,
nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong thì hàng tháng còn phải chịu khoản
tiền lãi theo mức i suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sm 2015
của số tiềnn phải thi hành án.
2. Về án phí:
- Vợ chồng ông Dương Văn N, ông Cao Thị Đ phải chịu 24.890.866đ (Hai
mươi bốn triệu, tám trăm chín mươi nghìn, tám trăm sáu mươi sáu đồng) án phí dân
sự sơ thẩm.
- Hoàn trả cho ông Đôn C, Huỳnh Thị G số tiền 12.000.000đ (Mười hai
triệu đồng) tạm ứng án phí dân sự thẩm đã nộp tại biên lai thu tiền số 0000454
ngày 30/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã S.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi nh án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 79 Luật thi hành án dân sự;
thời hiệu thi nh án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân
sự.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn mặt được quyền kháng cáo bản án
trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án thẩm. B đơn vng mặt được quyn kháng
cáo trong hn 15 ngày k t ngày nhận được bn án hoc bản án được niêm yết.
* Nơi nhận:
- TAND tỉnh Phú Yên;
- VKSND thị xã Sông Cầu (2);
- Chi cục THADS thị xã S;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ, AV.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
(Đã ký)
Trần Thị Diễm Huyền
5
6
Tải về
Bản án số 09/2020/DS-ST Bản án số 09/2020/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất