Bản án số 09/2026/HNGĐ-ST ngày 22/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Điện Biên, tỉnh Điện Biên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 09/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 09/2026/HNGĐ-ST ngày 22/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Điện Biên, tỉnh Điện Biên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Điện Biên, tỉnh Điện Biên
Số hiệu: 09/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/02/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: cho ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - ĐIỆN BIÊN
Bản án số: 09/2026/HNGĐ - ST
Ngày: 22/02/2026
V/v: Ly hôn, tranh chp v nuôi con
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA V NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA V NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐIỆN BIÊN
- Thành phần Hi đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thương Huyền.
Các Hội thẩm nhân dân: Nguyễn Thị Phương
Bạc Thị Kiên
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thi Tuyết Nhung - Thư ký Tòa án nhân dân
Khu vực 2 - Điện Biên;
Ngày 22 tháng 02 năm 2026 tại Trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Điện
Biên, xét xsơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 28/2025/TLST- HNGĐ ngày
06 tháng 11 năm 2025 về việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con ”; theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số: 11/2026/QĐXXST- HNGĐ, ngày 07 tháng 01 năm 2026 giữa
các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lò Thị Q; sinh năm: 1988;
Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Đội 24, xã Th, tỉnh B;
- Bị đơn: Anh Phạm Quang V; sinh năm: 1986;
Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Đội 24, xã Th, tỉnh Đ
(Nguyên đơn, bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Tại đơn khởi kiện, bản tự khai trong quá trình giải quyết, xét xử
nguyên đơn chị Lò Thị Q trình y:
* Về quan hệ hôn nhân: Ch Thị Q anh Phạm Quang V lấy nhau đăng
kết hôn tại UBND Noong Ht, huyện Điện Biên, tỉnh Đin Biên (nay xã
Thanh An, tnh Điện Biên) vào ngày 11/01/2013, kết n trên shoàn toàn t
nguyện không bị ai ép buộc. Vchồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc từ sau
ngày cưới đến khoảng năm 2022 sau đó thường xuyên phát sinh mâu thuẫn. Nguyên
2
nhân do tính tình vợ chồng không hợp, quan điểm sống bất đồng, chị Q và anh
V không tiếng nói chung, mâu thuẫn ngày ng trầm trọng, không ai còn quan
tâm đến cuộc sống của nhau nữa, chQ và anh V đã sống ly thân từ năm 2023, chị
Q c định tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không hạnh phúc, vậy ch
Q đã làm đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Điện Biên giải quyết
cho ly hôn với anh Phạm Quang V để chị Q còn sớm ổn định cuộc sống nuôi con.
2. Về con chung: Vchồng chị Q và anh V có 02 con chung, cu thnhất
là cháu Phm Băng Nhi, sinh ngày 02/11/2013, cháu thứ hai là Phạm Quang Vinh,
sinh ngày 24/7/2018. Ly hôn ch Q xin người trực tiếp trông nom, chăm c,
nuôi dưỡng, giáo dc con chung là Phạm Quang Vinh cho đến khi cháu đủ tuổi
thành niên hoặc khi thay đổi khác. n cu Nhi giao cho anh V là người trực
tiếp tng nom, cm sóc, ni dưỡng, giáo dc con chung là cu Phạm Băng
Nhi cho đến khi cháu đủ tuổi thành niên hoặc khi thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Q không yêu cầu Toà án giải quyết.
* Về i sản: Tài sản riêng; tài sản chung; nợ phải trả; nợ lấy về diện ch
ruộng, nương: Chị Lò Thị Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Tạin bản trình bày ý kiến Toà án nhận ngày 28/11/2025 của bị đơn
anh Phm Quang V trìnhy:
* Vquan hệ hôn nn: Anh Phạm Quang V chị Thị Q lấy nhau hoàn toàn
tự nguyện, không bị ai ép buộc. Chúng i đăng kết hôn tại UBND xã Noong
Luống, huyện Điện Biên o ngày 11/01/2013 (nay là xã Thanh An, tỉnh Điện Biên).
n nhân của chúng tôi hạnh phúc đến 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nn là
do vợ chồng bất đồng quan điểm, vợ chồng đã được gia đình hai bên gia đình hoàn giải
nhiều lần nhưng vợ chồng kng tìm được tiếng nói chung. Vợ chồng đã sống ly thân
từ m 2023 cho đến nay vợ chồng không n quan tâm đến nhau. Nay cô Q có đơn
u cầu ly hôn, tôi nhất trí ly hôn với cô Q tình cảm của chúng tôi không còn, n
nhân không hạnh phúc.
* Về con chung: Vợ chồng chQ và anh V 02 con chung, cháu thnhất
là cháu Phạm ng Nhi, sinh ngày 02/11/2013, cháu thhai làPhạm Quang V,
sinh ny 24/7/2018. Ly hôn anh V xin ni cháu Phm Băng Nhi cho đến khi
cháu đủ tuổi thành nn hoặc khi thay đổi khác. Giáo cháu Phạm Quang Vinh
cho ch Lò Thị Q sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm c giáo dc con
chung là cháu Phạm Quang Vinh cho đến khi cháu đủ tuổi thành niên hoặc khi
thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh V không yêu cầu Toà án giải quyết.
* Về tài sản: Tài sản riêng; i sản chung; nợ phải trả; nợ lấy về diện tích
ruộng, nương: Anh Phạm Quang V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ch Thị Q anh Phạm Quang V đơn xin xét xử vắng mặt vẫn giữ
nguyên quan điểm đề nghị Tòa án nhânn Khu vực 2 - Điện Biên giải quyết cho chị
3
Q anh V được ly hôn, vcon chị Q nuôi cháu Vinh, còn cu Nhi để anh V nuôi và
về ni sản, chQ và anh V không yêu cầu Toà án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứtrong hồ sơ vụ án đã được xem
xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng, Hội đồng xét xử xét thy:
[1] Về tố tụng: Chị Lò Thị Q yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn
anh Phạm Quang V. Đây vụ án về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn.
Anh V địa chỉ tại Đội 24, Thanh An, tỉnh Điện Biên nên theo quy định tại
khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự,
tranh chấp trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Điện
Biên.
Nguyên đơn chị Lò ThQ và bị đơn anh Phạm Quang V đã được Tòa án triệu
tập hợp lệ, đã có đơn xin xét xử vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị
Q và anh V theo quy định tại khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng
Dân sự.
[2] Về nội dung:
[2.1] Xét v hôn nhân:
[2]. Về nội dung yêu cầu của các đương sự:
2.1. Về quan hệ n nhân: Hôn nhân chThị Q anh Phạm Quang V được
xây dựng trên sở tự nguyện, không bị ép buộc, đăng kết hôn tại Uỷ ban nhân
dân xã Noong Ht, huyện Đin Biên, tỉnh Điện Biên (nay là Thanh An, tỉnh Điện
Biên) vào ngày 11/01/2013; khi đăng kết hôn, chị Q và anh V đều đã trên 18 tuổi
nên xác định quan hệ hôn nhân của chị Q và anh V hợp pháp.
Quá trình chung sống, chị Q cho rằng vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh
phúc được mấy năm đầu sau đó do tính tình vợ chồng không hợp, chung sống hòa
thuận, hạnh phúc từ sau ngày cưới đến m 2022 sau đó thường xuyên phát sinh
mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp, quan điểm sống bất
đồng, chị Q anh V không tiếng nói chung, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng,
không ai còn quan tâm đến cuộc sống của nhau nữa, chQ anh V đã sống ly thân
từ năm 2023 cho đến nay. Trong quá trình giải quyết vụ án và đơn xin xét xử vắng
mặt chị Q vẫn kiên quyết xin được ly hôn với anh V. Tại đơn xin xác nhận tình trạng
hôn nhân của chị Thị Q được chính quyền địa phương, nơi chị Q anh V sinh
sống đã xác nhận: Chị Q anh V đăng kết hôn tại Uỷ ban nhân dân Noong
Ht, huyện Đin Biên, tỉnh Điện Biên (nay Thanh An, tỉnh Điện Biên) vào
ngày 11/01/2013. Sau khi kết hôn, hai người cùng sống chung tại Đội 24, xã Thanh
An, tỉnh Điện Biên. Quá trình chung sống, vợ chồng chung sống xảy ra mâu thuẫn
do tính tình vợ chồng không hợp. Chị Q và anh V đã sống ly thân từ năm 2023 cho
đến nay. Trong quá trình thụ lý Tòa án đã thông báo, tống đạt hợp lệ cho anh V được
biết và đã triệu tập anh V nhưng anh V vắng mặt n a án không tổ chức a gii
4
được. Xét thấy, vợ chồng lẽ ra anh V chQ phải nghĩa vụ quan tâm, yêu
thương, chăm sóc lẫn nhau, phải thái độ tôn trọng, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc
sống. Tuy nhiên, chị Q và anh V đã không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống
hôn nhân dẫn đến các bên bất đồng quan điểm sống, vợ chồng đã sống ly thân thời
gian dài, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau; bên cạnh đó, quá trình giải quyết
vụ án đơn xin xét xử vắng mặt, chị Q vẫn cương quyết xin ly hôn nên sở
xác định cuộc hôn nhân giữa chị Q và anh V không còn hạnh phúc, đời sống chung
không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được đến ngày 28/11/2025 anh V
n bản gửi Toà án, anh nhất t ly n, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu
cầu ly hôn của chị Lò Thị Q đối với anh Phạm Quang V theo quy định tại Điều 51,
Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
[2.2] Xét về con chung:
Quá trình chung sống, giữa chị Q và anh V 02 người con chung là: cháu
Phạm Băng Nhi, sinh ngày 02/11/2013, cháu thhai Phạm Quang Vinh, sinh
ngày 24/7/2018. Chị Q có nguyện vng là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và
giáo dc con chung là cháu Phạm Quang Vinh cho đến khi con chung trưởng thành
đủ 18 tuổi giao cho anh V người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục
con chung cháu Phạm ng Nhi cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) và khả
năng lao động hoặc đến khi có thay đổi khác. Tại bản tự khai anh V cũng nhất trí đ
chị Q nuôi cháu Vinh, anh V xin nuôi cháu Nhi. Do vậyXX có căn cứ chấp nhận
u cầu của chị Q và anh V, giao con chung cháu Phạm Quang Vinh cho chị Q trực
tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con đến khi con chung thành niên (đủ 18
tuổi) có khả năng lao động hoặc đến khi có thay đổi khác. Giao cháu Phạm Băng
Nhi cho anh V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm c giáo dục đến khi thành niên (đ
18 tuổi) và khả năng lao động hoặc đến khi có thay đổi khác hoàn toàn phù hợp
với quy định tại các Điều 69 và Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân
và gia đình.
Người không trực tiếp nuôi con quyền đi lại thăm con chung không ai được
cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: ChQ và anh V đều không u cầu Toà án giải
quyết.
. [2.3] Xét về tài sản và công nợ: Ch Q anh V đều khai và ng nhận kng
yêu cầu Toà án giải quyết, do vậy HĐXX kng n cứ gii quyết trong vụ án.
[3] Về nghĩa vụ chịu án phí: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147/BLTTDS;
Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
sử dụng án phí lệ phí Tòa án, chị Thị Q phải chịu 300.000 đồng án phí
dân sự sơ thẩm án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền nộp tạm ứng án phí
5
theo thông báo số 328/TB-TA ngày 04/11/2025 (mã thông báo: VQQEPKPYIL,
biên lai số: 0000188 của THAND tỉnh Điện Biên Q đã nộp đủ án phí DSST.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Khoản 1 Điều 28; Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản
1 Điều 273, Khoản 1 Điều 227; Khoản 1 Điều 228 và Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật
tố tụng dân sự;
Điều 5, 8, 9, Khoản 1 Điều 51, Điều 53, Khoản 1 Điều 56; Điều 58, Điều 81,
82, 83, 84 Lut n nhân gia đình;
Điểm a khoản 5 Điều 27 của Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày
30/12/2016 của y ban thường vụ Quốc hội quy định về mc thu, miễn, giảm, nộp,
quản và sử dụng án phí, lệ pa án.
Tuyên xử:
1. Vhôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Lò Thị Q với anh Phạm Quang V.
2. Về nuôi con chung:
2.1. Giao con chung Phạm Quang Vinh, sinh ngày 24/7/2018 cho chị
Thị Q được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi cháu
đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi) khả năng lao động hoặc cho đến khi có thay
đổi khác.
2.2. Giao con chung là Phạm Băng Nhi, sinh ngày 02/11/2013 cho anh Phạm
Quang V được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung cho
đến khi cháu đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc cho đến
khi thay đổi khác.
Về cấp ỡng nuôi con: ChQ và anh V kng u cầu Toà án giải quyết
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở
người không trực tiếp nuôi con thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ
chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết
định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con
3. Về tài sản: Tài sản riêng; Tài sản chung; Nợ phải trả; Nợ lấy về; diện tích
ruộng: Tòa án không xem xét giải quyết.
4. Về án p: Chị Lò ThQ phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí dân
sự sơ thẩm đối với u cầu ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm
ngn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 328/TB-TA ngày 04/11/2025 (mã
thông báo: VQQEPKPYIL, biên lai số: 0000188 của THAND tỉnh Điện Biên của
Chi cục thi nh án dân shuyện Điện Biên. Chị Q đã nộp án phí DSST
5. Về quyền kháng cáo: Áp dụng Điều 271, 273 ca Bộ luật Tố tụng dân sự.
Chị Thị Q anh Phạm Quang V ( đều vắng mặt) quyền kháng cáo bản án
6
trong thời hạn 15 ngày kể tngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yêu theo
quy định./.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSNDKV2 - ĐB;
- UBND xã Thanh An, tỉnh ĐB
(nơi Đ.ký kết hôn);
- Tòa án ND tỉnh ĐB;
- Thi hành án DS tnh Điện Biên;
- Lưu VP;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẦM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Thương Huyền
7
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
8
9
10
11
Tải về
Bản án số 09/2026/HNGĐ-ST Bản án số 09/2026/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 09/2026/HNGĐ-ST Bản án số 09/2026/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất