Bản án số 08/2025/HNGĐ-ST ngày 21/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 08/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 08/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 08/2025/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 08/2025/HNGĐ-ST ngày 21/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 2 - Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi |
| Số hiệu: | 08/2025/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 21/08/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Bản án về ly hôn, tranh chấp con chung và cấp dưỡng |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - QUẢNG NGÃI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 08/2025/HNGĐ-ST
Ngày 21/8/2025
V/v ly hôn, tranh chấp
về nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Tương.
Các hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Quang
2. Ông Nguyễn Văn Thạch.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Quang Bình, Thư ký Tòa án nhân dân
khu vực 2 - Quảng Ngãi.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân nhân khu vực 2 - Qung Ngi tham gia
phiên tòa: Ông Phạm Hoài Tâm - Kiểm sát viên.
Trong ngày 21 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 2 -
Quảng Ngãi xét xử công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 58/2024/TLST-
HNGĐ, ngày 15 tháng 11 năm 2024 về vic “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”,
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 07
tháng 7 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 04/2025/QĐST-HNGĐ,
ngày 24 tháng 7 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Phương D, sinh ngày 20/01/1988; căn cước
công dân số 051188003XXX, cấp ngày 13/10/2023; nơi cư trú: Xóm Hải K,
thôn Hải N, xã Bình S, tỉnh Quảng Ngãi, có mặt.
Bị đơn: Ông Phạm Ngọc L, sinh ngày 10/7/1981; căn cước công dân số
051081008XXX; nơi cư trú: Xóm Hải K, thôn Hải N, xã Bình S, tỉnh Quảng
Ngãi, vắng mặt lần thứ hai không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
[Theo đơn khởi kiện ngy 11/11/2024, trong quá trình giải quyết vụ án và
tại phiên tòa, nguyên đơn l bà Trần Thị Phương D trình bày như sau:
2
Về hôn nhân: Bà và ông Phạm Ngọc L kết hôn trên cơ sở tự nguyn, có
đăng ký kết hôn tại UBND xã Bình Thạnh, huyn Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
(nay là xã Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 42,
quyển số 01/08-09, ngày 22/7/2009. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống với
nhau và sinh được hai con chung. Tuy nhiên, trong quá trình chung sống, giữa
vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, nhiều lần xảy ra
cải vã, xung đột, ông L đánh bạc, thiếu nợ nhiều ngưi, thiếu trách nhim với
con cái. Mâu thuẫn giữa vợ chồng kéo dài, từ năm 2021 đến nay, vợ chồng
không còn sống chung, không quan tâm chăm sóc cho nhau và không khả
năng đoàn tụ chung sống nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông L.
Về con chung: Trong thi gian chung sống, giữa vợ chồng có 02 (hai)
con chung, gồm: Phạm Trần Q, sinh ngày 27/9/2009 và Phạm Trần Trưng S,
sinh ngày 14/11/2017, hin bà đang nuôi dưỡng. Khi ly hôn, bà yêu cầu được
trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà yêu cầu ông L có nghĩa vụ cấp dưỡng định
kỳ hàng tháng cho cả hai con chung, mức cấp dưỡng mỗi tháng cho mỗi con là
2.500.000 đồng/tháng (5.000.000 đồng/tháng/02 con).
Về tài sản chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn l ông Phạm Ngọc L không đến Tòa án lm việc v cũng không
trình by ý kiến của minh đối với yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Phương
D.
Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa:
- Vic tuân thủ pháp luật tố tụng: Những ngưi tiến hành tố tụng, Hội
đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn đã thực hin đúng các quy định
của pháp luật tố tụng dân sự; bị đơn chưa chấp hành đúng các quy định của
pháp luật tố tụng dân sự.
- Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các
Điều 21, 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 9,
56, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thưng vụ Quốc hội; đề
nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà D, tuyên xử bà D được
ly hôn ông L; giao cả hai con chung chưa thành niên cho bà D trực tiếp trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; buộc ông L có nghĩa vụ cấp dưỡng định
kỳ hàng tháng cho cả hai con chung, mức cấp dưỡng theo yêu cầu của bà D;
bà D không yêu cầu giải quyết tài sản chung, trình bày không có nợ chung,
không yêu cầu giải quyết nên không xét; buộc bà D chịu án phí hôn nhân sơ
3
thẩm, buộc ông L phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ hàng tháng
theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Tòa án đã triu tập hợp l đến lần thứ hai nhưng bị đơn là ông Phạm
Ngọc L vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ các Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng
dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vụ án vắng mặt ông L.
[1.2] Ông L không đến Tòa án làm vic, không có văn bản trình bày ý
kiến của mình đối với yêu cầu khởi kin của bà D, không cung cấp tài liu,
chứng cứ nên căn cứ vào Điều 91 và Điều 96 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội
đồng xét xử giải quyết vụ án theo các tài liu chứng cứ đã thu thập được có
trong hồ sơ vụ án.
[2] Về quan h hôn nhân:
[2.1] Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số số 42, quyển số 01/08-09 ngày
02/7/2009 của UBND xã Bình Thạnh (nay là xã Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi),
kết quả xác minh tình trạng hôn nhân và trình bày của bà D, Hội đồng xét xử
có đủ cơ sở xác định bà D và ông L xác lập quan h hôn nhân trên cơ sở tự
nguyn, tuân thủ đúng quy định về điều kin kết hôn, đăng ký kết hôn theo
quy định của Luật Hôn nhân và gia đình nên hôn nhân giữa bà D và ông L là
hợp pháp.
[2.2] Quá trình giải quyết vụ án, ông L không có văn bản trình bày ý kiến
của mình, không phản đối các tình tiết, sự kin mà bà D trình bày về quá trình
chung sống, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn giữa vợ chồng cũng như các
vấn đề về con chung, tài sản chung, nợ chung. Căn cứ quy định tại Điều 91 và
Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì các tình tiết, sự kin mà bà D đưa ra
không phải chứng minh. Ngoài ra, trong quá trình giải quết vụ án, ông L đã
được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng, thông báo về phiên họp hòa giải
nhưng ông không đến Tòa làm vic, không tham gia hòa giải, không tham gia
phiên tòa thể hin ông L không quan tâm, không có thin chí hòa giải mâu
thuẫn để vợ chồng đoàn tụ. Vì vậy, Hội đồng xét xử xác định mâu thuẫn giữa
bà D và ông L là trầm trọng, đi sống chung không thể kéo dài, vợ chồng
không còn khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều
56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu
cầu ly hôn của bà D.
4
[3] Về con chung: Theo trình bày của bà D và các tài liu, chứng cứ có
trong hồ sơ vụ án, có cơ sở xác định bà D và ông L có 02 (hai) con chung,
gồm: Phạm Trần Q, sinh ngày 27/9/2009 và Phạm Trần Trưng S, sinh ngày
14/11/2017. Xét thấy, các con chung hin đang sinh sống ổn định cùng bà D
và các cháu đều có nguyn vọng được ở với mẹ, trong khi đó bà D có đủ điều
kin, khả năng nuôi con và có yêu cầu được nuôi dưỡng cả hai con chung. Căn
cứ Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử quyết định giao cả hai
con chung cho bà D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
[4] Về cấp dưỡng nuôi con: Theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật Hôn
nhân và gia đình thì cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng
cho con. Trong vụ án này, bà D có yêu cầu ông L cấp dưỡng định kỳ hàng
tháng cho cả hai con chung với mức cấp dưỡng là 2.500.000 đồng/tháng/01
con. Do đó, Hội đồng xét xử cần buộc ông L có nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ
hàng tháng cho cả hai con chung, mức cấp dưỡng mỗi tháng cho mỗi cháu là
2.500.000 đồng (hai triu, năm trăm nghìn đồng) tính từ ngày tuyên án sơ
thẩm cho đến khi các cháu Q, S đủ 18 tuổi là phù hợp với quy định của pháp
luật và nhu cầu thiết yếu của các cháu Q, S.
[5] Về tài sản chung và nợ chung: Bà D không yêu cầu giải quyết chia tài
sản chung và trình bày không có nợ chung nên căn cứ quy định tại Điều 5 Bộ
luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết chia tài sản
chung và nợ chung trong vụ án này.
[6] Án phí: Căn cứ các Điều 147, 150 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thưng vụ
Quốc hội.
[6.1] Bà Trần Thị Phương D phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn
đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ số tiền đã nộp tạm ứng
theo biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án số 00003294, ngày 15/11/2024
Chi cục Thi hành án dân sự huyn Bình Sơn (nay là Thi hành án dân sự khu
vực 2 - Quảng Ngãi).
[6.2] Ông Phạm Ngọc L phải chịu 30.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án
phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ hàng tháng.
[7] Đối với ý kiến của đại din Vin kiểm sát nhân dân khu vực 2 -
Quảng Ngãi tham gia phiên tòa là phù hợp với nhận định nêu trên của Hội
đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
5
- Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 235, 264, 266, 267, 273 và
Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15, về
vic sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng
hành chính, Luật Tư pháp ngưi chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa
giải, đối thoại tại Tòa án được Quốc hội thông qua ngày 25/6/2025.
- Căn cứ các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 107, 110, 116, 117, 118
và Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình.Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thưng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý,
sử dụng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan h hôn nhân: Bà Trần Thị Phương D được ly hôn ông Phạm
Ngọc L.
Giấy chứng nhận kết hôn số 42, quyển số 01/08-09, ngày 02/7/2009 do
Ủy ban nhân dân xã Bình Thạnh, huyn Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi (nay là xã
Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi) cấp cho bà Trần Thị Phương D và ông Phạm
Ngọc L không còn giá trị pháp lý kể từ ngày bản án này có hiu lực pháp luật.
2. Về con chung: Giao cháu Phạm Trần Q, sinh ngày 27/9/2009 và cháu
Phạm Trần Trưng S, sinh ngày 14/11/2017 cho bà Trần Thị Phương D trực
tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Ngưi không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung không
ai được quyền cản trở nhưng không được lạm dụng quyền thăm nom con
chung. Trong trưng hợp ngưi không trực tiếp nuôi con lạm dụng vic thăm
nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến vic trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục con thì ngưi trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa
án hạn chế quyền thăm nom con của ngưi đó.
Ngưi trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được
cản trở ngưi không trực tiếp nuôi con trong vic trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con. Vic trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau
khi ly hôn được thực hin theo quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều
84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và các quy định khác của pháp luật.
3. Về cấp dưỡng nuôi con: Buộc ông Phạm Ngọc L có nghĩa vụ cấp
dưỡng định kỳ hàng tháng cho cả hai con chung chưa thành niên, mức cấp
dưỡng cho cháu Phạm Trần Q là 2.500.000 đồng/tháng (hai triu, năm trăm
nghìn đồng); mức cấp dưỡng cho cháu Phạm Trần Trương S là 2.500.000
đồng/tháng (hai triu, năm trăm nghìn đồng).
6
Thi gian thực hin vic cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày 21/8/2025 đến
khi các con chung đủ 18 tuổi. Bà Trần Thị Phương D là ngưi đại din cho
con chung chưa thành niên yêu cầu ông Phạm Ngọc L thực hin nghĩa vụ cấp
dưỡng và nhận tiền cấp dưỡng nuôi con.
4. Án phí:
4.1. Bà Trần Thị Phương D phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng)
án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ số tiền đã nộp tạm ứng theo
biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án số 00003294, ngày 15/11/2024 Chi
cục Thi hành án dân sự huyn Bình Sơn (nay là Thi hành án dân sự khu vực 2
- Quảng Ngãi).
4.2 Buộc ông Phạm Ngọc L phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ
hàng tháng với số tiền là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng).
5. Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải
thi hành án chậm thực hin nghĩa vụ trả tiền thì phải chịu lãi suất theo quy
định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
6. Trưng hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì ngưi được thi hành án dân sự, ngưi phải thi
hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyn thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều
6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm
2014, thi hiu thi hành án được thực hin theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
7. Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thi
hạn 15 (mưi lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa
có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản
án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Quảng Ngãi;
- VKSND khu vực 2;
- THADS tỉnh Quảng Ngãi;
- UBND xã Bình Sơn;
- Những ngưi tham gia tố tụng;
- Lưu hồ sơ, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Võ Thị Tương
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm